Xu Hướng 3/2024 # Unit 5. Technology And You # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Unit 5. Technology And You được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

to class 10A1 !Unit 5Technology and youReadingBefore you readMatchingA. central processing unit (CPU)B. CD ROMC. keyboardD. visual display unitF. mouseH. floppy diskE. printerG. speakers 1/ VOCABULARY– miraculous /mi`rækjuləs /(adj):tuyệt vời– calculating machine (n): máy tính– calculation / kælkju`leiʃn / (n): phép tính( add, subtract, multiply, divide)– lightning speed: tốc độ ánh sáng– storage device (n): thiết bị lưu giữ thông tina thing is used to keep or store information– accuracy /`ækjurəsi / (n)sự chính xác 2/ CHECKING VOCABULARY:Gap-filla/ ………………………. is the thing we used to keep or save information.miraculous calculating machinecalculations lightning speedstorage deviceaccuracyb/ Computer is one of the ……………………. machine.c/ ………………………….. is a machine used for adding, subtracting, multiplying, and dividing. d/ A computer can help us carry out the calculations with ………………………….. and perfect …………………… . Storage devicemiraculous Calculating machine lightning speedaccuracyTask 1- Matching

Task 2. Choose the best title for the passageA. The Computer- A new InventionB. The Computer Has Become Part of Our LifeC. What Can the Computer Do?.True/False Predictions1.A computer can help us receive letters and read newspapers and magazines.2.We cannot learn foreign languages on computers.3.A computer is a miraculous device.4.A computer can do calculations with lightning speed and perfect accuracy.5.We cannot type or print any kinds of document.

II.Checking Predictions1.A computer can help us receive letters and read newspapers and magazines.2.We cannot learn foreign languages on computers.

3.A computer is a miraculous device.4.A computer can do calculations with lightning speed and perfect accuracy.5.We cannot type or print any kinds of document.

FTTFTTask 2: Write the uses of computers in the chartUses of computers– visit shops, offices, places of scenic beauty– prepare bills– produce magazines and newspapers– receive and send letters– learn foreign languages– Do calculations:add, subtract, multiply, …– store data– type and print document– interact with other computers or people– play music, play games

2. Why is a computer a miraculous device?

– get information– learn foreign language do calculations: add, subtract.. store data– interact with other people listen to music, play games, etc.– waste time and money harm to our eyesdon’t care others– children may become passivechildren become violent Etc… Tell other uses of the computers in our daily life: to teach to do shopping to design houses, buildings , bridges…  to cure diseases to draw pictures…..HOMEWORK Write a short paragraph about problems that people encounter when using a computer. Study three tasks again more carefully  Prepare for the next period (Speaking)Remember to do your homework!THANK YOU !

Tiếng Anh Lớp 5 Unit 8 What Are You Reading?

Học tiếng Anh Unit 8 lớp 5 What are you reading? nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 5 theo từng Unit năm 2024 do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Tổng hợp lý thuyết & Bài tập tiếng Anh 5 Unit 8 có đáp án giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm hiệu quả.

Tiếng Anh Unit 8 lớp 5 What are you reading? 1. Từ vựng – Ngữ pháp Unit 8 tiếng Anh lớp 5 What are you reading?

Tổng hợp Vocabulary & Grammar tiếng Anh 5 Unit 8 What are you reading? tổng hợp những từ vựng tiếng Anh cũng như những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong Unit 8 SGK tiếng Anh lớp 5 mới What are you reading?.

Từ vựng tiếng Anh lớp 5 Unit 8: What are you reading? Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Unit 8: What are you reading?

2. Giải SGK Unit 8 lớp 5 What are you reading?

Hướng dẫn giải bài tập các lesson 1 2 3 bao gồm đáp án các phần bài tập trong Unit 8 SGK tiếng Anh lớp 5 mới trang 52 – 57 giúp các em giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 5 theo Unit một cách chi tiết nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Chương trình mới Unit 8: What Are You Reading?

3. Giải SBT tiếng Anh 5 Unit 8 What are you reading?

Lời giải hay Sách bài tập tiếng Anh Unit 8 lớp 5 giúp các em giải tất cả bài tập trong Sách bài tập tiếng Anh Unit 8 cũng như hướng dẫn dịch giúp các em chuẩn bị bài tập tại nhà hiệu quả.

Giải SBT Tiếng Anh lớp 5 Unit 8: What are you reading?

4. Bài tập Unit 8 lớp 5 What are you reading? có đáp án

Tổng hợp bài tập tiếng Anh 5 Unit 8 có đáp án được chúng tôi đăng tải với mong muốn giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm Unit 8 SGK tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2024 – 2024.

Tiếng Anh Lớp 5 Unit 9 What Did You See At The Zoo?

Học tiếng Anh 5 Unit 9 What are they doing? nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 5 theo từng Unit năm 2024 do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Soạn Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo? tổng hợp toàn bộ lý thuyết & Bài tập tiếng Anh 5 Unit 9 có đáp án giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm hiệu quả.

Tiếng Anh Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo? 1. Từ vựng – Ngữ pháp Unit 9 tiếng Anh lớp 5 What did you see at the zoo?

Tổng hợp Vocabulary & Grammar tiếng Anh 5 Unit 9 What are they doing? tổng hợp những từ mới tiếng Anh 5 cũng như những cấu trúc ngữ pháp quan trọng xuất hiện trong SGK tiếng Anh lớp 5 mới Unit 9 What did you see at the zoo?.

Từ vựng tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What did you see at the zoo? Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 9: What Did You See At The Zoo?

2. Giải SGK Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo?

Hướng dẫn giải bài tập các lesson 1 2 3 bao gồm đáp án các phần bài tập trong Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 5 mới trang 58 – 63 giúp các em giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 5 theo Unit một cách chi tiết nhất.

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What Did You See At The Zoo?

3. Giải SBT tiếng Anh 5 Unit 9 What did you see at the zoo?

Lời giải hay Unit 9 SBT tiếng Anh lớp 5 giúp các em giải tất cả bài tập trong Sách bài tập tiếng Anh Unit 9 What did you see at the zoo? cũng như hướng dẫn dịch giúp các em chuẩn bị bài tập tại nhà hiệu quả.

Giải SBT tiếng Anh lớp 5 Unit 9: What did you see at the zoo?

4. Bài tập Unit 9 lớp 5 What did you see at the zoo? có đáp án

Tổng hợp bài tập tiếng Anh 5 Unit 9 có đáp án được chúng tôi đăng tải với mong muốn giúp các em ôn tập Từ vựng – Ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm Unit 9 SGK tiếng Anh lớp 5 hiệu quả.

Bên cạnh nhóm học tập: Tài liệu tiếng Anh Tiểu học – nơi cung cấp rất nhiều tài liệu ôn tập tiếng Anh miễn phí dành cho học sinh tiểu học (7 – 11 tuổi), mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu ôn tập lớp 5 để tham khảo chi tiết các tài liệu học tập lớp 5 các môn năm 2024 – 2024.

Unit 11 Lớp 7: What Was Wrong With You

Unit 11: Keep fit, stay healthy

B. What was wrong with you? (Phần 1-5 trang 110-113 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Mr. Tan: Where were you yesterday, Lan? You didn’t come to school.

Lan: I had a bad cold. I had a headache, too.

Mr. Tan: Oh dear! You were sick. How do you feel now?

Lan: I feel OK, but I’m a little tired.

Mr. Tan: Oh, you should stay inside at recess. The weather’s awful today. Did your Mom write a sick note for you?

Lan: No, she didn’t. But I have this note from the doctor.

Mr. Tan: I’ll be fine. Oh, I see. You had a virus. I hope you will be OK.

Lan: Thank you.

Hướng dẫn dịch:

Thầy Tân: Hôm qua em ở đâu, Lan? Em không đi học.

Lan: Em bị cảm nặng. Em bị nhức đầu nữa.

Thầy Tân: Ồ, em bị bệnh à? Bây giờ em cảm thấy thế nào?

Lan: Dạ ổn rồi, nhưng em còn hơi mệt.

Thầy Tân: Ồ, giờ ra chơi em nên ở lại trong lớp. Hôm nay thời tiết xấu quá. Mẹ em có viết giấy xin phép nghỉ ốm cho em không?

Lan: Dạ không. Nhưng em có giấy chứng bệnh của bác sĩ.

Thầy Tân: Tốt. À, thầy hiểu rồi. Em bị nhiễm vi rút. Thầy hy vọng em sẽ khoẻ.

Lan: Cám ơn thầy.

Now answer. ( Bây giờ trả lời.)

a) Why didn’t Lan go to school yesterday? ( Hôm qua tại sao Lan không đi học?)

b) What was wrong with her? ( Có điều gì không ổn với cô ấy thế?)

c) What does Mr. Tan tell Lan to do? ( Thầy Tân bảo Lan làm gì?)

d) What did the doctor say about Lan’s problem? ( Bác sĩ đã nói gì về vấn đề sức khỏe của Lan?)

e) Who wrote Lan’s sick note? ( Ai đã viết giấy xin phép nghỉ ốm cho Lan?)

2. Take a survey. Draw this table in your exercise book. (Thực hiện một cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em.)

Then ask three friends these questions and check the table. ( Sau đó hỏi 3 bạn những câu hỏi này và kiểm tra lại bảng.)

a) Nam

You: Were you ever absent from school last semester?

Nam: Yes, I was.

You: Were you ill?

Nam: Yes, I was.

You: Did you have a cold?

Nam: Yes, I did. I also had a terrible headache.

b) Hoa

You: Were you ever absent from school last semester?

Hoa: Yes, I was.

You: Were you ill?

Hoa: Yes, I was.

You: What was the matter with you, Hoa?

Hoa: I had a bad cold and a headache.

c) Lan

You: Were you absent from school last semester, Lan?

Lan: Yes, I was.

You: Were you ill?

Lan: Yes, I was.

You: What was the matter with you?

Lan: I had flu and bad toothache.

Now combine the results for the whole class. Answer this questions: ( Bây giờ kết hợp các kết quả của cả lớp. Trả lời câu hỏi:)

What was the most common illness? ( Bệnh thông thường nhất là bệnh gì?)

3. Listen. Then complete the table. (Nghe. Sau đó hoàn thành bảng sau.) Bài nghe: Days lost through sickness in class 7A last semester (Số ngày nghỉ học vì bệnh ở lớp 7A vào học kì trước) Total days lost: 112 Nội dung bài nghe:

Last semester in class 7A, there was a total of 112 days’ absence due to sickness.

The total breaks down as follows: most absences- 43 -were due to flu.

Then came stomach problems with 37.

Toothache came next with 17.

Colds accounted for 10 absences.

Finally, headaches caused 5 days’absence.

Hướng dẫn dịch:

Học kỳ cuối cùng trong lớp 7A, có tổng cộng 112 ngày vắng mặt do bệnh tật.

Tổng số phân tích như sau: hầu hết các trường hợp vắng mặt- 43 -là do cảm cúm.

Sau đó, đến vấn đề dạ dày với 37.

Đau răng đến tiếp theo với 17.

Cảm lạnh chiếm 10 lần vắng mặt.

Cuối cùng, nhức đầu gây ra 5 ngày.

4. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.) Bài nghe: Nội dung bài nghe:

There is only one disease called common: the common cold. We call it the common cold because every year millions of people catch it.

Everybody knows the symptoms: a runny nose, a slight fever, coughing and sneezing. It is very unpleasant, but nobody knows a cure.

At the drugstore, there are usually shelves with cold ‘cures’. These medicines don’t cure a cold, but they do relieve the symptoms. Whatever you do, your cold will last for a few days and then disappear.

How can you help prevent a cold? Eat well, exercise and you will be fit and healthy.

Hướng dẫn dịch:

Chỉ có duy nhất một bệnh được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm có hàng triệu người mắc phải.

Mọi người đều biết các triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng không ai biết cách chữa trị.

Ở tiệm thuốc, thông thường có nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này không trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm các triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ cân đối, khoẻ mạnh.

Trả lời câu hỏi:

a) Why do we call the cold ‘common’? ( Tại sao chúng ta gọi bệnh cảm ‘thường’?)

b) What are the symptoms of the common cold? ( Các triệu chứng của bệnh cảm thường là gì?)

c) Is there a cure for the common cold? ( Có cách chữa bệnh cảm thường không?)

d) Do cold cures work? What do they do? ( Các phương thuốc trị bệnh cảm lạnh có tác dụng không? Chúng có tác dụng gì?)

e) How can you help prevent a cold? ( Bạn có thể phòng ngừa bệnh cảm lạnh như thế nào?)

5. Play with words. (Chơi với chữ.) Bài nghe: Nội dung bài nghe:

Hold your nose and read this poem. I have a cold, a horrible cold. I cough, I sneeze, and then I blow. Here comes another sneeze - oh no Ah choo! I have a cold, a terrible cold. My face is white, my nose is red. And I have a pain in my head. Ah choo!

Hướng dẫn dịch:

Bịt mũi bạn và đọc bài thơ này. Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Tôi ho, tôi hắt hơi, rồi tôi hỉ mũi. Lại một cái hắt hơi khác đến - ôi không! Hắt xì! Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Mặt tôi trắng bệch, mũi tôi đỏ ké. Và tôi bị đau đầu. Hắt xì!

Remember. (Ghi nhớ.)

Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 11 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-keep-fit-stay-healthy.jsp

Unit 11 Lớp 7 What Was Wrong With You?

1. Unit 11 Lớp 7 Task B1

Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.)

Hướng dẫn dịch

Thầy Tân: Hôm qua em ở đâu, Lan? Em không đi học.

Lan: Em bị cảm nặng. Em bị nhức đầu nữa.

Thầy Tân: Ồ, em bị bệnh à? Bây giờ em cảm thấy thế nào?

Lan: Dạ ổn rồi, nhưng em còn hơi mệt.

Thầy Tân: Ồ, giờ ra chơi em nên ở lại trong lớp. Hôm nay thời tiết xấu quá. Mẹ em có viết giấy xin phép nghỉ ốm cho em không?

Lan: Dạ không. Nhưng em có giấy chứng bệnh của bác sĩ.

Thầy Tân: Tốt. À, thầy hiểu rồi. Em bị nhiễm vi rút. Thầy hy vọng em sẽ khoẻ.

Lan: Cám ơn thầy.

a) Why didn’t Lan go to school yesterday? (Hôm qua tại sao Lan không đi học?)

b) What was wrong with her? (Có điều gì không ổn với cô ấy thế?)

c) What does Mr. Tan tell Lan to do? (Thầy Tân bảo Lan làm gì?)

d) What did the doctor say about Lan’s problem? (Bác sĩ đã nói gì về vấn đề sức khỏe của Lan?)

e) Who wrote Lan’s sick note? (Ai đã viết giấy xin phép nghỉ ốm cho Lan?)

2. Unit 11 Lớp 7 Task B2

Take a survey. Draw this table in your exercise book. (Thực hiện một cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em.)

Then ask three friends these questions and check the table. (Sau đó hỏi 3 bạn những câu hỏi này và kiểm tra lại bảng.)

a) Nam

You: Were you ever absent from school last semester?

Nam: Yes, I was.

You: Were you ill?

Nam: Yes, I was.

You: Did you have a cold?

Nam: Yes, I did. I also had a terrible headache.

b) Hoa

You: Were you ever absent from school last semester?

Hoa: Yes, I was.

You: Were you ill?

Hoa: Yes, I was.

You: What was the matter with you, Hoa?

Hoa: I had a bad cold and a headache.

c) Lan

You: Were you absent from school last semester, Lan?

Lan: Yes, I was.

You: Were you ill?

Lan: Yes, I was.

You: What was the matter with you?

Lan: I had flu and bad toothache.

Now combine the results for the whole class. Answer this questions: (Bây giờ kết hợp các kết quả của cả lớp. Trả lời câu hỏi:)

What was the most common illness? (Bệnh thông thường nhất là bệnh gì?)

3. Unit 11 Lớp 7 Task B3

Listen. Then complete the table. (Nghe. Sau đó hoàn thành bảng sau.)

Days lost through sickness in class 7A last semester

Total days lost: 112

Last semester in class 7A, there was a total of 112 days’ absence due to sickness. The total breaks down as follows: most absences-43-were due to flue. Then came stomach problems with 37. Toothache came next with 17. Colds accounted for 10 absences. Finally, headaches caused 5 days’absence.

4. Unit 11 Lớp 7 Task B4

Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch

Bệnh cảm thông thường

Chỉ có duy nhất một bệnh được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm có hàng triệu người mắc phải.

Mọi người đều biết các triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng không ai biết cách chữa trị.

Ở tiệm thuốc, thông thường có nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này không trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm các triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ cân đối, khoẻ mạnh.

a) Why do we call the cold ‘common’? (Tại sao chúng ta gọi bệnh cảm ‘thường’?)

b) What are the symptoms of the common cold? (Các triệu chứng của bệnh cảm thường là gì?)

c) Is there a cure for the common cold? (Có cách chữa bệnh cảm thường không?)

d) Do cold cures work? What do they do? (Các phương thuốc trị bệnh cảm lạnh có tác dụng không? Chúng có tác dụng gì?)

e) How can you help prevent a cold? (Bạn có thể phòng ngừa bệnh cảm lạnh như thế nào?)

Unit 11 Lớp 7: B. What Was Wrong With You?

Unit 11: Keep fit, stay healthy

B. What was wrong with you? (Phần 1-5 trang 110-113 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

Thầy Tân: Hôm qua em ở đâu, Lan? Em không đi học.

Lan: Em bị cảm nặng. Em bị nhức đầu nữa.

Thầy Tân: Ồ, em bị bệnh à? Bây giờ em cảm thấy thế nào?

Lan: Dạ ổn rồi, nhưng em còn hơi mệt.

Thầy Tân: Ồ, giờ ra chơi em nên ở lại trong lớp. Hôm nay thời tiết xấu quá. Mẹ em có viết giấy xin phép nghỉ ốm cho em không?

Lan: Dạ không. Nhưng em có giấy chứng bệnh của bác sĩ.

Thầy Tân: Tốt. À, thầy hiểu rồi. Em bị nhiễm vi rút. Thầy hy vọng em sẽ khoẻ.

Lan: Cám ơn thầy.

Now answer. ( Bây giờ trả lời.)

a) Why didn’t Lan go to school yesterday? ( Hôm qua tại sao Lan không đi học?)

b) What was wrong with her? ( Có điều gì không ổn với cô ấy thế?)

c) What does Mr. Tan tell Lan to do? ( Thầy Tân bảo Lan làm gì?)

d) What did the doctor say about Lan’s problem? ( Bác sĩ đã nói gì về vấn đề sức khỏe của Lan?)

e) Who wrote Lan’s sick note? ( Ai đã viết giấy xin phép nghỉ ốm cho Lan?)

2. Take a survey. Draw this table in your exercise book. (Thực hiện một cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em.)

Then ask three friends these questions and check the table. ( Sau đó hỏi 3 bạn những câu hỏi này và kiểm tra lại bảng.)

a) Nam

You: Were you ever absent from school last semester?

Nam: Yes, I was.

You: Were you ill?

Nam: Yes, I was.

You: Did you have a cold?

Nam: Yes, I did. I also had a terrible headache.

b) Hoa

You: Were you ever absent from school last semester?

Hoa: Yes, I was.

You: Were you ill?

Hoa: Yes, I was.

You: What was the matter with you, Hoa?

Hoa: I had a bad cold and a headache.

c) Lan

You: Were you absent from school last semester, Lan?

Lan: Yes, I was.

You: Were you ill?

Lan: Yes, I was.

You: What was the matter with you?

Lan: I had flu and bad toothache.

Now combine the results for the whole class. Answer this questions: ( Bây giờ kết hợp các kết quả của cả lớp. Trả lời câu hỏi:)

What was the most common illness? ( Bệnh thông thường nhất là bệnh gì?)

3. Listen. Then complete the table. (Nghe. Sau đó hoàn thành bảng sau.) Days lost through sickness in class 7A last semester (Số ngày nghỉ học vì bệnh ở lớp 7A vào học kì trước) Total days lost: 112 4. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.) Hướng dẫn dịch:

Chỉ có duy nhất một bệnh được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm có hàng triệu người mắc phải.

Mọi người đều biết các triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng không ai biết cách chữa trị.

Ở tiệm thuốc, thông thường có nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này không trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm các triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ cân đối, khoẻ mạnh.

Trả lời câu hỏi:

a) Why do we call the cold ‘common’? ( Tại sao chúng ta gọi bệnh cảm ‘thường’?)

b) What are the symptoms of the common cold? ( Các triệu chứng của bệnh cảm thường là gì?)

c) Is there a cure for the common cold? ( Có cách chữa bệnh cảm thường không?)

d) Do cold cures work? What do they do? ( Các phương thuốc trị bệnh cảm lạnh có tác dụng không? Chúng có tác dụng gì?)

e) How can you help prevent a cold? ( Bạn có thể phòng ngừa bệnh cảm lạnh như thế nào?)

5. Play with words. (Chơi với chữ.) Hướng dẫn dịch:

Bịt mũi bạn và đọc bài thơ này. Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Tôi ho, tôi hắt hơi, rồi tôi hỉ mũi. Lại một cái hắt hơi khác đến - ôi không! Hắt xì! Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh khủng khiếp. Mặt tôi trắng bệch, mũi tôi đỏ ké. Và tôi bị đau đầu. Hắt xì!

Remember. (Ghi nhớ.) Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 11

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 5. Technology And You trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!