Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Cách Tự Học Từ Vựng Tiếng Anh

Cô Nguyễn Thị Mai Hương (Hương Omega), giáo viên môn tiếng Anh, Hệ thống Giáo dục Học Mãi chia sẻ cách giúp học sinh tự học từ vựng tiếng Anh tại nhà.

Đặt mục tiêu học từ vựng mỗi ngày

Vốn từ vựng là nền tảng để học sinh nắm vững ngữ pháp, biết cách chia thành phần câu. Đa phần học sinh học từ vựng theo kiểu học vẹt, đọc đi đọc lại nhiều lần nhưng dễ quên, nguyên nhân là do các em đang học từ vựng theo cảm tính, chưa hiểu hết ý nghĩa của từ.

Theo cô Hương Omega, học sinh nên đặt mục tiêu học từ vựng cụ thể, như mỗi ngày học 5 – 10 từ mới, các em luyện viết ra giấy nháp kết luyện phát âm (có thể nghe giáo viên đọc rồi đọc theo). Phương pháp này giúp học sinh dễ ghi nhớ từ vựng ở cả phương diện nghe và đọc.

Học trên nhiều phương diện

Những ngày tạm nghỉ tránh dịch, học sinh nên tận dụng cơ hội thử học tập trên nhiều phương diện, hình thức khác nhau. Thay vì chỉ học trên lớp như trước, các em có thể học trực tuyến trên tivi, máy tính; tự học trong sách giáo khoa với sự hướng dẫn của cha mẹ; tổ chức học nhóm tại nhà cùng một, hai người bạn bè thân thiết, học tập qua các trò chơi vận động, bài hát. Sư đa dạng về hình thức học giúp học sinh thấy hứng thú, rèn luyện tư duy và sáng tạo trong học tập.

Để ghi nhớ nhanh từ vựng tiếng Anh, các em nên tận dụng tất cả tài liệu có thể tiếp cận như: Youtube, website học tiếng Anh, thầy cô, ba mẹ, anh chị… Học tiếng anh qua các phương tiện trực tuyến sẽ giúp học sinh chủ động tìm kiếm tài liệu mình muốn, đồng thời rèn được kỹ năng nghe, đọc từ vựng tiếng Anh ở các video bài giảng của giáo viên.

Ngoài ra, các em cần chuẩn bị những cuốn từ điển tiếng Anh và sổ ghi chép để tra cứu từ vựng bất cứ lúc nào kết hợp với luyện viết hàng ngày để ghi nhớ mặt chữ.

Trong sinh hoạt hàng ngày, học sinh có thể rèn luyện vốn từ vựng bằng cách đọc tên các đồ vật trong gia đình bằng tiếng Anh, học từ vựng qua bài hát, trò chơi, câu chuyện với người thân trong gia đình. Khi có sự tương tác, các em sẽ thấy hứng khởi và kích thích tinh thần học tập.

Anh Bùi Minh Hùng có con học lớp ba trường Tiểu học Láng Thượng (Đống Đa, Hà Nội) chia sẻ: “Khi còn học ở trường, con hay khoe được cô giáo dạy hát, múa bằng các bài hát tiếng Anh. Vì vậy trong thời gian nghỉ học ở nhà, vợ chồng tôi thường xuyên tương tác với con bằng cách kể chuyện, chơi trò chơi để rèn vốn từ vựng tiếng Anh cho con”.

Rèn kỹ năng nghe, đọc, viết

Tiếng Anh là môn học mang tính hướng ngoại, rèn luyện cho học sinh sự năng động, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc sống. Thời gian này, các em cần chú trọng rèn luyện các kỹ năng tổng hợp: nghe – đọc – viết khi học tiếng Anh ở nhà, tập phản xạ nhanh khi nghe các bản tin trên radio, phương tiện trực tuyến và luyện phát âm theo.

Theo cô Hương Omega, kỹ năng nghe, đọc, viết đều quan trọng, học sinh cần kết hợp hài hòa cả ba kỹ năng để dễ học từ vựng mới.

– Kỹ năng nghe: Đọc bài trước khi nghe, gạch chân các từ quan trọng, khi nghe thì tập trung tìm từ khóa quan trọng trước, sau đó mới nghe lại hoàn chỉnh cả bài. Các em nên rèn luyện kỹ năng nghe qua video về phim ảnh, bài hát có nội dung hấp dẫn để tăng hiệu quả học tập.

Ví dụ: Câu chuyện về một đối tượng nào đó

+ Đầu tiên tìm các từ khóa chính trong chuyện: tên nhân vật, miêu tả về ngoại hình, tính cách, vấn đề mà nhân vật đang gặp phải… Khi có từ khóa, học sinh có thể hiểu được nội dung ở mức độ cơ bản.

+ Tiếp theo nghe lại cả bài thật kỹ để hiểu từng chi tiết nhỏ trong chuyện, cách chia động từ, thành phần ngữ pháp trong câu. Đây là bước quan trọng để nâng cao vốn từ vựng.

– Kỹ năng đọc: Đối với các bài mới, trước tiên nên đọc nhanh để hiểu tổng quan bài viết, đừng lo lắng nếu gặp từ mới. Học sinh đọc kỹ câu hỏi, gạch chân từ khoá, đọc lại bài để tìm vị trí tập trung các từ khoá (chú ý từ đồng nghĩa). Sau khi khoanh đáp án hoặc viết câu trả lời, các em cần đọc lại bài một lần nữa để chắc chắn mình chọn đúng thông tin hoặc viết lại đúng.

– Kỹ năng viết: Các em chú ý động từ, trạng từ, chủ ngữ, vị ngữ để chia thì đúng câu, nắm vững mẫu câu đã học, vận dụng linh hoạt từng tình huống. Khi đã nắm chắc ngữ pháp, học sinh dễ dàng rèn luyện kỹ năng viết.

Giáo viên Hương Omega

3 Bước Để Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả

Rất nhiều bạn khắp nơi thường xuyên hỏi LeeRit về cách học từ vựng hiệu quả.

Các bạn hỏi:

Học từ vựng tiếng Anh như thế nào cho hiệu quả?

hay

LeeRit có thể chia sẻ kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh cho tốt không?

Và mục đích của bài này không gì khác là để chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Anh và những ngoại ngữ khác đã được đúc kết từ nhiều năm của chúng tôi. Thêm vào đó, bài này cũng để tiếp nối câu hỏi còn bỏ dở ở cuối bài viết trước Mình bắt đầu học tiếng Anh như thế nào:

Mình bắt đầu học Từ Vựng như thế nào?

Xác mục tiêu về từ vựng của chính bạn một cách cụ thể

Trước hết, để có thể mở rộng vốn từ vựng của bạn, chúng ta cần làm một việc tối quan trọng mà nhiều bạn thường bỏ qua hay không chú trọng. Đây là điều đầu tiên bạn cần làm, trước mọi điều khác:

Mục tiêu về từ vựng tiếng Anh của bạn một cách thật cụ thể là gì?

Điều quan trọng ở đây là bạn phải biết cái “mở rộng vốn từ tiếng Anh” có nghĩa như thế nào đối với cá nhân bạn:

Đối với các bạn khác, nó lại là biết được các từ hay gặp trong các kì thi chứng chỉ tiếng Anh như TOEIC, IELTS/TOEFL, SAT, GRE/GMAT ….

Lại có các bạn khác, đặt biệt là các bạn mới đi du học, có mục tiêu là biết đủ từ tiếng Anh để có thể tiếp thu bài giảng tiếng Anh của thầy cô giáo một cách dễ dàng.

Như vậy, mục tiêu cụ thể của “học từ vựng tiếng Anh” của mỗi bạn sẽ khác nhau. Và bạn cần phải biết mục tiêu của bạn thật rõ, thật cụ thể: cụ thể đến mức bất kì lúc nào bạn cũng có thể kiểm tra được là bạn đang ở đâu trên chặng đường phấn đấu của bạn.

Ví dụ, nếu mục tiêu của bạn là biết được hầu hết các từ hay gặp ở IELTS, thì bạn chỉ cần làm một bài kiểm tra về các từ này (giả sử là bạn có thể tìm được một bài kiểm tra như vậy) là bạn sẽ biết bạn tiến bộ đến đâu. Nếu mục tiêu của bạn là nghe hiểu bài nói chuyện của Steve Jobs [1], thì bạn chỉ việc nghe lại video đó và xem bạn hiểu được đến đâu.

Có mục tiêu cụ thể và đo lường được sẽ giúp bạn biết bạn có đi đúng hướng hay không. Và đây là một điều tối quan trọng áp dụng không chỉ khi bạn học từ vựng tiếng Anh mà cho bất kì mục tiêu gì của bạn.

Và tôi muốn nói lại là: bạn cần có một mục tiêu thật cụ thể cho việc mở rộng vốn từ tiếng Anh của mình.

Và bước tiếp theo là:

Đọc, đọc nữa, đọc mãi. Nghe, nghe nữa, nghe mãi.

Sau khi có một mục tiêu cụ thể, bạn sẽ tự động có động lực để học (dĩ nhiên là trừ khi ai đó áp đặt mục tiêu đó cho bạn – và đây là một điều không nên).

Để gặp được nhiều từ mới, không cách gì bằng cách đọc thật nhiều. Lí do đơn giản là trong quá trình đọc bạn sẽ gặp nhiều từ mới bạn chưa biết, và bạn sẽ… học!

Bạn chú ý là đánh vào chúng tôi chứ không phải là chúng tôi vì đây là bản cho người Việt – nên kết quả trả về là các trang tiếng Việt. Nếu Google tự động chuyển bạn lại trang chúng tôi thì bạn đánh chúng tôi thì Google sẽ thôi “redirect” bạn.

Dĩ nhiên đọc không phải là con đường duy nhất, mặc dù nó là cách phổ biến và rất hiệu quả. Nếu mục tiêu về từ vựng của bạn là nghe được bài nói chuyện của Steve Jobs thì bạn không chỉ cần phải biết nhiều từ, mà bạn còn phải nghe được những từ bạn học được.

Nếu học từ vựng mà không chú trọng đến phát âm – một điều đáng tiếc nhưng khá phổ biến – thì sẽ xảy ra hiện tượng bạn biết từ đó nhưng khi nghe thì không hiểu! Vì thế nếu bạn muốn nghe được thì bạn cần học từ vựng với trọng tâm vào phần nghe. Bạn có thể tìm thấy những trang có ích về nghe ở trang tài liệu tiếng Anh. Và dĩ nhiên, LeeRit giúp bạn học từ vựng kết hợp với kĩ năng nghe.

Điều khó của việc học từ vựng thông qua bài nghe là khi gặp từ mới bạn sẽ khó biết từ đó là từ gì (đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu). Và một trở ngại nữa là việc tra từ vựng khi nghe nhìn chung là bất tiện hơn khi đọc vì bạn phải dừng lại audio/video đó, đi tra từ, rồi tiếp tục nghe audio/video đó. Chính vì vậy mà khi nói đến việc mở rộng từ vựng, đa số mọi người sẽ chú trọng vào việc đọc nhiều hơn vì với hầu hết mọi người, đây là cách đơn giản và thuận tiện hơn.

Đọc về những đề tài mà bạn thích

Bạn là một người thích các môn tự nhiên: đọc các bài viết về vật lí vui, về toán học vui, về các hành tinh, về cách xây nhà, cách lập trình, …

Điều mấu chốt ở đây là bạn học mà như… không học! Học mà vui, học mà thấy thích, học mà say mê, học mà như chơi! Nếu tôi chỉ có thể viết một câu cho bài này, đây chính là câu tôi sẽ viết.

Điều này rất quan trọng, và bạn cần phải học tiếng Anh, hay bất kì tiếng gì, trong bối cảnh đang tìm hiểu về cái bạn thích. Có thể là bạn cần biết gấp một số từ để đi thi, để đạt mục tiêu trước mắt này kia, nhưng nếu bạn thật sự nghiêm túc, bạn sẽ thấy là không có con đường tắt.

Có đường tắt, nhưng không có đường tắt dẫn đến thành công bền vững

Học cùng với bạn bè

Theo kinh nghiệm và quan sát của tôi, rất nhiều bạn sẽ thấy vui và có động lực hơn khi học trong một nhóm hay khi được giao tiếp với bạn bè vui vẻ thông qua các trò chơi hay một cộng đồng online.

Gia nhập Toastmaster gần nơi bạn ở nhất. Tham gia các nhóm học chung. Cùng học và giúp các bạn ở các forum tiếng Anh. Hay Tham gia học từ và trả lời câu hỏi ở Trang Facebook của LeeRit.

Dùng một từ điển tiếng Anh tốt

Đây là một điều nữa rất quan trọng. Khi bạn gặp một từ mới thì bạn sẽ dựa vào từ điển để hiểu nghĩa của nó. Và bạn có nhận ra rằng điều này có nghĩa là một từ điển không tốt sẽ khiến bạn hiểu sai nghĩa thật sự? Hiểu sai cách dùng?

Có một từ điển tiếng Anh tốt thì như có một người thầy/cô giỏi tiếng Anh dạy bạn hằng ngày, hằng giờ. Và nếu người dạy bạn không giỏi, liệu bạn có thể giỏi nhanh?

Nếu bạn mới bắt đầu và vẫn phải dùng từ điển Anh – Việt hay Việt – Anh, bạn có thể dùng các từ điển Anh – Việt để tra từ thuận tiện. Nếu bạn đã có vốn từ tiếng Anh nhất định thì bạn nên cố gắng chuyển qua dùng từ điển Anh – Anh.

Một lí do quan trọng khi tôi khuyến khích bạn dùng các từ điển Anh – Anh là các từ điển Anh – Anh có chất lượng rất cao: có phiên âm IPA, có audio, có ví dụ, có thành ngữ, có cụm động từ, vân vân. Một lí do quan trọng khác để dùng từ điển Anh – Anh là vì…mọi thứ đều bằng tiếng Anh! Điều này sẽ dần dần giúp bạn hình thành phản xạ và suy nghĩ ngay ở tiếng Anh thay vì dịch từ ý tiếng Việt.

Từ điển hay mà nhiều thầy cô rất đồng ý là từ điển Oxford cho người học cao cấp (Oxford Advanced Learners’ Dictionary). Đừng để chữ “cho người học cao cấp” làm bạn lo lắng – cứ xem nó đơn giản là “Oxford Dictionary”.

Tối ưu hóa việc nhớ từ

Sau khi bạn đã đọc nhiều, nghe nhiều và gặp nhiều từ mới, bạn sẽ cần học cách nhớ từ một cách hiệu quả.

Nhưng cho dù bạn đã có sự trợ giúp của Trắc Nghiệm Thông Minh thì bạn vẫn nên chú trọng học những từ bạn thấy cần học hay thích học, bên cạnh những từ cơ bản hay gặp mà ai cũng phải biết. Não bộ con người sẽ nhớ những từ bạn thích thú, muốn nhớ để dùng nhanh hơn nhiều những từ bạn bị bắt buộc phải nhớ (và tôi tin tưởng là càng ngày chuyện “nhồi sọ” học sinh sẽ giảm hẳn).

Xác mục tiêu về từ vựng của chính bạn một cách cụ thể:bởi vì không có mục tiêu cụ thể, bạn sẽ không có động lực rõ ràng và bạn cũng sẽ không bao giờ biết mình đã đạt được mục tiêu hay chưa (như con thuyền lênh đênh không biết đâu là điểm đến).

Đọc, đọc nữa, đọc mãi.

Đọc/Viết/Nghe/Nói về những đề tài mà bạn thích: vì bạn chỉ nhớ lâu những gì chính bạn thấy thích.

Học cùng với bạn bè: sẽ khiến bạn thấy vui và có động lực hơn; học mà chơi, chơi mà học.

Dùng một từ điển tốt: như từ điển Oxford Advanced Learners’ Dictionary.

Tối ưu hóa việc nhớ từ: bằng cách ôn từ với Trắc Nghiệm Thông Minh, Học từ vựng với hình ảnh.

Thân chào, Peter HưngFollow Peter Hưng on his blog

Trích dẫn

[1] Bài nói chuyện của Steve Jobs ở lễ tốt nghiệp của học sinh Stanford năm 2005. Đây là một bài nói chuyện rất hay và có ý nghĩa về việc tìm thấy đam mê của mỗi người. http://www.youtube.com/watch?v=UF8uR6Z6KLc.

[2] Nghiên cứu của Ebbinghaus về đường cong của sự quên đã cho thấy rằng việc ôn từ ở những khoảng thời gian tăng dần sẽ giúp tối ưu hóa việc nhớ từ.

Để tìm hiểu thêm về phương pháp Lặp lại được giản cách, kích ở đây.

Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 10 ( Unit 1

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh lớp 10 của tất cả 16 unit( phần 1) đầy đủ và chi tiết giúp học sinh tra từ, soạn bài dễ dàng hơn và học thuộc nhanh hơn. Từ vựng được chia theo từng đơn vị bài học, có cả cách phiên âm ngay bên cạnh giúp học sinh có khả năng tự đọc từ và học từ.

– Daily routine(n): thói quen hằng ngày, công việc hằng ngày

– Bank(n) [bæηk] : bờ

– Boil (v) [bɔil]: luộc, đun sôi(nước)

– Plough(v) [plau]: cày( ruộng)

– Harrow(v) [‘hærou]: bừa(ruộng)

– Plot of land(exp): thửa ruộng

– Fellow peasant(exp): bạn nông dân

– Lead(v) [led]: dẫn, dắt(trâu)

– Buffalo(n) [‘bʌfəlou]: con trâu

– Field(n) [fi:ld]:đồng ruộng, cánh đồng

– Pump(v) [pʌmp]: bơm(nước)

– Chat(v) [t∫æt]=talk in a friendly way: nói chuyện phím, tán gẫu

– Crop(n) [krɔp]: vụ, mùa

– Do the transplanting(exp) [træns’plɑ:ntin]: cấy( lúa)

– Be contented with(exp) [kən’tentid]=be satisfied with(exp)[‘sætisfaid]: hàilòng

-Go off =ring(v): reo leo, reng len( chuông)

-Get ready [get ‘redi]= prepare(v) [pri’peə]: chuẩn bị

-Be disappointed with(exp) [disə’pɔint]: thất vọng

-Be interested in(exp) [‘intristid] : thích thú, quan tâm

-Local tobacco: [‘loukəl tə’bækou] : thuốc lào

-Cue(n) [kju:] : sự gợi ý, lời ám chỉ

-Alarm(n) [ə’lɑ:m]=alarm clock: đồng hồ báo thức

-Break(n) [breik]: sự nghỉ

-Take an hour’s rest: nghỉ ngơi 1 tiếng

-Take a short rest(exp): nghỉ ngơi ngắn (take-took-taken)

-Neighbor(n) [‘neibə]: người láng giềng

-Option(n) [‘ɔp∫n]sự chọn lựa, quyền lựa chọn

– Go and see(exp)=visit(v) [‘vizit]: viếng thăm

– Occupation(n) [,ɒkjʊ’pei∫n]= job(n) [dʒɔb]: nghề nghiệp, công việc.

Timetable(n) [‘taimtəbl]=schedule(n) [‘∫edju:l; ‘skedʒul]: thời gian biểu, thời khóa biểu .

Weekly(n) [‘wi:kli]: hằng tuần

Civic education(n) [‘sivik edju:’kei∫n]: giáo dục công dân

Technology(n) [tek’nɔlədʒi]: công nghệ học

Maths(n) [mæθ]: tóan học

Music(n) [‘mju:zik]:nhạc, âm nhạc

Literature(n) [‘litrət∫ə] : văn chương, văn học

Information technology(n) [ infə’mei∫n tek’nɔlədʒi ] : công nghệ thông tin.

Geography(n) [dʒi’ɔgrəfi] : địa lý học

History(n) [‘histri] : lịch sử học

Chemistry(n) [‘kemistri]: hoá học

Class meeting [klɑ:s ‘mi:tiη]: sinh họat lớp

Informatics(n) [,infə:’mætiks]: tin học

Lesson(n) [‘lesn] : bài học

Class(n) [klɑ:s] : giờ học, buổi học

Physics(n) [‘fiziks]: vật lý học

Physical education (n) [‘fizikl edju:’kei∫n]: giáo dục thể chất

Biology(n) [bai’ɔlədʒi]: sinh vật học

Reading: Listening:

international(a):thuộc về quốc tế semester(n): học kỳ

flat(n): căn hộ Writing:

narrow(a): chật chội occasion(n): dịp

corner shop:của hàng ở góc phố occupation(n): nghề nghiệp

marital status: tình trạng hôn nhân applicable(a): có thể áp dụng

stuck(a): bị tắt, bị kẹt

attitude(n): thái độ

opinion(n): ý kiến Language focus:

profession(n):nghề nghiệp marvellous(a): kỳ lạ, kỳ diệu

Speaking: nervous(a): lo lắng

awful(a): dễ sợ, khủng khiếp improve(v): cải thiện, cải tiến

headache(n): đau đầu consider(v): xem xét

backache(n): đau lưng threaten(v): sợ hãi

toothache(n): đau răng situation(n): tình huống, hoàn cảnh

Mass [ mæs] (n) : số nhiều

Medium [‘mi:diəm] (s.n) :phương tiên truyền thông

Media [‘mi:diə] (pl.n) :

Mass media (n) : phương tiện truyền thông đại chúng

Channel [‘t∫ænl] (n) :kênh truyền hình

Population and Development : [,pɔpju’lei∫n] [di’veləpmənt]: dân số và phát triển

TV series (n) [‘siəri:z]: fim truyền hình dài tập

Folk songs (n) [fouk]: nhạc dân tộc

New headlines (n) [‘hedlain] : điểm tin chính

Weather Forecast (n) [‘fɔ:kæ:st] : dự báo thời tiết

Quiz show [kwiz]: trò chơi truyề hình

Portrait of life (n) :[‘pɔ:trit] chân dung cuộc sống

Documentary (n) [,dɔkju’mentri]: phim tài liệu

Wildlife World (n) [‘waildlaif]: thề giới thiên nhiên hoang dã

Around the world : vòng quanh thế giới

Adventure (n) [əd’vent∫ə(r)]cuộc phiêu lưu

Road of life : đường đời

Punishment (n) [‘pʌni∫mənt]: sự trừng phạt

People’s Army (n) [‘a:mi]: quân đội nhân dân

Drama (n) [‘dra:mə] : kịch

Culture (n)[‘kʌlt∫ə]: văn hóa

Education (n) [,edju’kei∫n]: giáo dục

Comedy (n)[‘kɔmidi] : hài kịch

Cartoon (n) [ka:’tu:n]:hoạt hình

SPEAKING:

Provide (v)[prə’vaid]: cung cấp

Deliver (v): [di’livə] phát biểu, bày tỏ

Feature (n)[‘fi:t∫ə]: nét đặc trung

Distinctive (a) [dis’tiηktiv]: nổi bật

In common[‘kɔmən]: chung

Cloudy (a) : có mây

Cimb (v) [klaim]: leo

In spite of : mặc dù = Despite

Happen (v)[‘hæpən] : xảy ra

Advantage (n)[əd’vantidʒ] : sự thuận lợi

Memorable (a)[‘memərəbl]: đáng ghi nhớ

Present (v) [‘preznt]: trình bày

Effective (a)[‘ifektiv] : hữu hiệu

Entertain (v) [,entə’tein]: giải trí

Enjoyable (a) [in’dʒɔiəbl]:vui thích

Increase (v) [in’kri:s]: tăng thêm

Popularity (n)[,pɔpju’lærəti]:tính đại chúng, tính phổ biến

Aware ( + of ) (a) [ə’weə]: nhận thấy

Global (a)[‘gləubl]: toàn cầu

Responsibility (n)[ris,pɔnsə’biləti]: trách nhiệm

Passive (a) [‘pæsiv]: thụ động

Brain (n)[brein] : não

Encourage (v) [in’kʌridʒ]:khuyến khích

Violent (a)[‘vaiələnt]: hung tợn, bọa lực

Interfere (v)[,intə’fiə]: can thiệp vài, xen vào

Communication (n)[kə,mju:ni’kei∫n]: giao tiếp

LANGUAGE FOCUS:

Destroy (v) [dis’trɔi]: phá hủy

Statue of Liberty (n) [‘stæt∫u:][‘libəti]: tượng Nữ thần tự do ở Mỹ

Quarrel (v)[‘kwɔrəl]: cãi nhau

Appointment (n) [ə’pɔintmənt]:cuộc họp, cuộc hẹn

Manage (v) [‘mænidʒ]: trông nom, quản lý

Council (n) [‘kaunsl]: hội đồng

Demolish (v)[di’mɔli∫]: phả hủy

Shortage (n) [‘∫ɔ:tidʒ]:sự thiếu hụt

Condition (n)[ kən’di∫n]: điều kiện

Top 7 Phương Pháp Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3 Hiệu Quả Nhất

Đoán nghĩa là một trong những phương pháp mà các chuyên gia khuyên nên sử dụng khi học từ vựng tiếng Anh. Đối với trẻ lớp 3, cách này có thể sẽ còn khá lạ và khó đối với các bé, bố mẹ hay thầy cô có thể giúp bé làm quen với cách học này bằng cách giải thích một từ theo những từ đơn giản khác mà bé đã học để kích thích sự tò mò và liên tưởng của bé. Đây là một cách giúp bé từ vựng lâu hơn.

Thực tế đã chứng minh học qua hình ảnh sẽ giúp chúng ta ghi nhớ thông tin nhanh và lâu hơn so với thông tin dưới dạng chữ. Điều này càng đúng đối với trẻ lớp 3, độ tuổi đang trong quá trình học hỏi rất mạnh mẽ.

Khi sử dụng những từ đã học vào thực tế đời sống, trẻ sẽ nhớ được từ lâu hơn và ấn tượng hơn vì đây chính là cách minh họa sống động nhất về các từ vựng trong tiếng Anh. Hơn nữa, cách này sẽ hình thành cho các bé thói quen sử dụng tiếng Anh nhiều hơn, hình thành phản xạ suy nghĩ bằng tiếng Anh. Vì vậy, bố mẹ và giáo viên nên tạo môi trường cho bé sử dụng các từ tiếng Anh nhiều hơn vào trong đời sống hàng ngày của bé.

Cũng như cách học theo cả câu, các bạn hãy để bé tìm hiểu thêm nhiều cách dùng khác nhau của từ vựng mình học, từ đó học theo những cách sử dụng mới đó. Đây là cách vừa học từ vựng vừa nắm tốt ngữ pháp.

Khi dạy từ vựng tiếng Anh cho trẻ học lớp 3, nếu bé chỉ học rời rạc những từ vựng sẽ rất khó nhớ, và khi ghi nhớ được cũng rất dễ quên. Vì vậy, bạn nên cho trẻ đặt câu với những từ vựng mà trẻ đang học. Việc ghi nhớ từng câu sẽ giúp trẻ học tiếng Anh hiệu quả hơn và sẽ giúp trẻ nắm tốt ngữ pháp hơn.

Ngoài ra, nếu bạn là giáo viên tiếng Anh tiểu học, Language Link Academic đã tổng hợp sẵn cho bạn 60 từ vựng tiếng Anh lớp 3 quan trọng dành cho bé có phiên âm đầy đủ . Bộ từ vựng này sẽ rất có ích cho bạn trong quá trình biên soạn giáo án dạy từ vựng tiếng Anh lớp 3.

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc & nhận những phần quà hấp dẫn!

Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học, tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!