Tự Học Tiếng Trung Số Đếm / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Học Tiếng Trung Chủ Đề Số Đếm Và Số Thứ Tự

Người Hán dùng số đếm và số thứ tự như thế nào, cách viết bằng tiếng Trung ra sao?

Đối với con số này lên đến 99, chỉ cần nói số lượng ở nơi hàng chục, sau đó nói “十” “shi”, sau đó là số ở vị trí của một, ví dụ. 46 được phát âm là “四十六” “Si Shi Liu (si shi liu)”, và 82 được phát âm là “八十二” “bā Shi Er (ba shi er).”

Mẹo Cách tốt nhất để học phát âm tiếng trung là phải lắng nghe người bản ngữ và / hoặc thông thạo ngôn ngữ. Để đếm 10-19, chỉ nói mười (Shi) và một số 1-9. Nếu bạn muốn phát âm 14, nói Shi-Si (10-

Các số đếm cơ bản là: Số không ( 0 ): 零 (líng, linh)

Số đếm từ 1 đến 10:

1 一 (yī, nhất)

2 二 (èr, nhị) = 兩 (liǎng, lưỡng)

3 三 (sān, tam)

4 四 (sì, tứ)

5 五 (wǔ, ngũ)

6 六 (liù, lục)

7 七 (qī, thất)

8 八 (bā, bát)

9 九 (jiǔ, cửu)

10 十 (shí, thập)

100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 11 十 一 (shíyī, thập nhất)

● 12 十 二 (shíèr, thập nhị)

● 13 十 三 (shísān, thập tam)

● 14 十 四 (shísì, thập tứ)

● 15 十 五 (shíwǔ, thập ngũ)

● 16 十 六 (shíliù, thập lục)

● 17 十 七 (shíqī, thập thất)

● 18 十 八 (shíbā, thập bát)

● 19 十 九 (shíjiǔ, thập cửu)

● 20 二 十 (èrshí, nhị thập)

● 21 二 十 一 (èrshíyī, nhị thập nhất)

● 22 二 十 二 (èrshíèr, nhị thập nhị)

● 23 二 十 三 (èrshísān, nhị thập tam)

● 24 二 十 四 (èrshísì, nhị thập tứ)

● 25 二 十 五 (èrshíwǔ, nhị thập ngũ)

● 26 二 十 六 (èrshíliù, nhị thập lục)

● 27 二 十 七 (èrshíqī, nhị thập thất)

● 28 二 十 八 (èrshíbā, nhị thập bát)

● 29 二 十 九 (èrshíjiǔ, nhị thập cửu)

● 30 三 十 (sānshí, tam thập)

● 40 四 十 (sìshí, tứ thập)

● 50 五 十 (wǔshí, ngũ thập)

● 60 六 十 (liùshí, lục thập)

● 70 七 十 (qīshí, thất thập)

● 80 八 十 (bāshí, bát thập)

● 90 九 十 (jiǔshí, cửu thập)

● 100 一 百 (yìbǎi, nhất bách)

● 200 二 百 (èrbǎi, nhị bách)

● 300 三 百 (sānbǎi, tam bách)

● 400 四 百 (sìbǎi, tứ bách)

● 500 五 百 (wǔbǎi, ngũ bách)

● 600 六 百 (liùbǎi, lục bách)

● 700 七 百 (qībǎi, thất bách)

● 800 八 百 (bābǎi, bát bách)

● 900 九 百 (jiǔbǎi, cửu bách)

● 1000 一 千 (yìqiān, nhất thiên)

● 10.000 一 萬 (yìwàn, nhất vạn)

● 30.000 三 萬 (sānwàn, tam vạn)

● 500.000 五 十 萬 (wǔshíwàn, ngũ thập vạn)

● 3.000.000 三 百 萬 (sānbǎiwàn, tam bách vạn) …

Qui tắc – Cách ghép số thứ tự trong tiếng Trung * Với số thứ tự, các bạn chỉ cần thêm chữ “第 /Dì/” vào trước mỗi số là bạn đã có được số thứ tự.

Ví dụ như 第 一 /Dì yī/ – thứ nhất; 第 二 /Dì èr/ – thứ hai…

Bên trên là các số đếm cơ bản từ 1 đến 10, thế còn 11, 12, 20, 21,…thậm chí là 99, chúng ta sẽ đọc như thế nào?

Chúng ta cũng đọc tương tự theo quy tắc trên cho đến 99.

* Với các tháng trong năm thì các bạn thêm vào chữ “月 /Yuè/ – tháng” đằng sau các số đếm.

– 58 (= 50 + 8) 五 十 八 (wǔshíbā, ngũ thập bát)

– 109 (= 100 + 9) 一 百 九 (yìbǎi língjiǔ, nhất bách linh cửu)

– 918 (= 900 + 18) 九 百十 八 (jiǔbǎi shíbā, cửu bách thập bát)

– 2530 (=2000 + 500 + 30) 二 千 五 百 三 十 (èrqiān wǔbǎi sānshí, nhị thiên ngũ bách tam thập)

– 10.594 (= 10.000 + 594) 一 萬 五 百 九 十 四 (yìwàn wǔbǎi jiǔshísì, nhất vạn ngũ bách cửu thập tứ)

– 200.357 (= 20×10.000 + 357) 二 十 萬 三 百 五 十 七 (èrshíwàn sānbǎi wǔshíqī, nhị thập vạn tam bách ngũ thập thất)

Chú ý: ● 兩 liǎng và 二 èr đều là «hai» (2) nhưng hai chữ này được dùng khác biệt:

[1] Ta chỉ dùng 二 èr : + khi đếm số: 一, 二, 三, 四, v. v…

+ số thứ tự: 第 一, 第 二, 第 三, 第 四, v. v…

+ dùng trước số 10: 二十 (èrshí= 20); 二 百 二 十 二 (èrbǎièrshíèr = 222), v. v…

+ trong số thập phân và phân số:

0.2 = 零 點 二 (líng diǎn èr, linh điểm nhị).

2/3 = 三 分 之 二 (sān fēn zhī èr, tam phân chi nhị).

[2] Ta chỉ dùng 兩 liǎng trước lượng từ: + 兩 個 人 (liǎngge rén, lưỡng cá nhân): 2 người.

+ 兩 張 票 (liǎngzhāng piào, lưỡng trương phiếu): 2 cái vé.

[3] Ta dùng 二 èr hay兩 liǎng trước 千 qiān (thiên= 1000), 萬 wàn (vạn= 10 ngàn). ● Nói năm và số điện thoại thì ta đọc rời từng chữ số. Số 0 đọc là 零 líng:

– năm 1990: 一 九 九 零 yī jiǔ jiǔ líng.

– năm 2000: 二 零 零 零 èr líng líng líng.

– năm 2006: 二 零 零 六 èr líng líng liù.

● Đối với số phòng và số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo.

– số điện thoại 339013: 三 三 九 零 一 三 sān sān jiǔ líng yāo sān.

– số phòng 108 (một linh tám): 一 零 八 yāo líng bā.

Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

1. Số thứ tự là gì (Ordinal numbers)

Số thứ tự là số dùng để xếp hạng, tuần tự, chỉ ra vị trí của một sự vật, sự việc nào đó trong danh sách. Làm thế nào để nhớ: “Ordinal says what Order things are in” – số thứ tự nói những gì bên trong.

Thông thường để viết số thứ tự trong tiếng anh, bạn chỉ cần thêm “th” vào cuối số đếm.Ngoại lệ:

421st = four hundred and twenty-first

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

2. Cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh

Khi muốn nói đến ngày sinh nhật:

– Yesterday was my 18th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 18 của tôi.)

– Philippines come first in Miss Universe 2015. (Philippines trở thành hoa hậu hoàn vũ năm 2015.)

– My office is on the ninth floor. (Văn phòng của tôi nằm ở tầng 9 của tòa nhà.)

Số liệu

Khi được biểu thị dưới dạng số liệu, hai chữ cái cuối cùng của từ viết được thêm vào số thứ tự: Đây cũng chính là cách viết tắt của số thứ tự trong tiếng Anh. – first = 1st – second = 2nd – third = 3rd – fourth = 4th – twenty-sixth = 26th – hundred and first = 101st

– 1/3 → one third – 2 3/5 → two and three fifths Ngoại lệ – 1/2 → one half – 1/4 → một phần tư

– 3.8 → three point eight – 4.25 → four point two five

Trong tên của các vị vua và hoàng hậu, số thứ tự được viết bằng số La Mã. Trong tiếng Anh giao tiếp, văn viết thì số thứ tự đứng sau tên riêng: – Charles II – Charles thứ hai – Edward VI – Edward thứ sáu – Henry VIII – Henry thứ tám

Số thứ tự tiếng anh từ 1 đến 100

Ví dụ – There are five books on the desk. – Ron is ten years old.

Bài tập về số thứ tự trong tiếng Anh

Số đếm là số cho biết có bao nhiêu sự vật, sự việc xuất hiện trong một ngữ cảnh nào đó. Số đếm chính là số lần trong tiếng Anh. Làm thế nào để nhớ: “Cardinal is Counting” – số đếm là tính toán.

Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

– I have six pens. (Tôi có 6 cái bút.) – My family has five people. (Gia đình tôi có 5 người.)

– My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.)

– I am eighteen years old. (Tôi 18 tuổi.)

– He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

Ví dụ về số đếm

Số chỉ định là gì?

Làm thế nào để nhớ: Số chỉ định là một cái tên – “Nominal is a Name”.

Trên là một số các kiến thức giúp bạn có thể sử dụng thành thạo số thứ tự và số đếm trong tiếng anh. Nếu bạn không thể sử dụng các kiến thức cơ bản này trong tiếng anh, thì bạn làm sao đủ để tự tin sử dụng tiếng anh một cách tốt nhất.

Phân Biệt Số Đếm Và Số Thứ Tự Trong Tiếng Anh

5

(99.53%)

43

votes

Four với fourth có gì khác nhau?

Khi nào thì dùng “one”, khi nào dùng “first”?

1. Phân biệt số đếm và số thứ tự trong Tiếng Anh

Để cho dễ hiểu, bạn hãy tưởng tượng đến 1 cuộc thi chạy gồm có 10 người tham gia. Số đếm sẽ được sử dụng để đếm số lượng, chẳng hạn như “Có 10 người tham gia”, “3 người về đích đầu tiên sẽ nhận huy chương”, “Có 2 thí sinh phải dừng cuộc chơi vì chấn thương”,… Còn số thứ tự sẽ đếm dựa theo thứ hạng, ví dụ như “A là người về nhất”, “B là người về nhì”, “F là người về thứ 8”,…

Một ví dụ khác, một gia đình có 4 người con, “X là người con thứ nhất”, “Y là người con thứ 2”,… là số thứ tự; “Gia đình có 4 người con, trong đó có 3 người con trai” là các số đếm.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

TẢI NGAY

2. Cách sử dụng số đếm trong Tiếng Anh

Từ 0 đến 20

0 – Zero/Oh

1 – One

2 – Two

3 – Three

4 – Four

5 – Five

6 – Six

7 – Seven

8 – Eight

9 – Nine

10 – Ten

11 – Eleven

12 – Twelve

13 – Thirteen

14 – Fourteen

15 – Fifteen

16 – Sixteen

17 – Seventeen

18 – Eighteen

19 – Nineteen

20 – Twenty

Các số tròn chục khác

30 – Thirty

40 – Forty

50 – Fifty

60 – Sixty

70 – Seventy

80 – Eighty

90 – Ninety

Các số hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn,…

100 – One hundred

1,000 – One thousand

10,000 – Ten thousand

100,000 – One hundred thousand

1,000,000 – One million

1,000,000,000 – One billion

Như vậy là bạn đã biết hết các số đếm cơ bản trong Tiếng Anh. Học những con số này cũng cần học thuộc như học bảng chữ cái vậy. Thế còn những con số khác thì như thế nào? Rất đơn giản, bạn chỉ cần ghép chúng lại với nhau theo quy tắc đọc từ trái sang phải:

36 – Thirty-six

92 – Ninety-two

420 – Four hundred and twenty

546 – Five hundred and forty-six

2,345 – Two thousand, three hundred and forty-five

578,372 – Five hundred and seventy-eight thousand, three hundred and seventy-two

3,543,968 – Three million, five hundred and forty-three thousand, nine hundred and sixty-eight

Cách đọc được ngăn cách bởi dấu phẩy giống như cách viết.

Các số đếm trong Tiếng Anh

Để nhớ được số đếm một cách tốt nhất, bạn nên thử áp dụng lại cách học của trẻ mẫu giáo: tập đếm tất cả sự vật, ví dụ như số lượng trứng trong tủ lạnh, số ô tô đang đỗ, số cây của con phố,… Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng flashcard để ghi nhớ, hoặc áp dụng phương pháp “Âm thanh tương tự” và “Truyện chêm” trong cuốn sách “Hack Não” 1500 từ Tiếng Anh để ghi nhớ một cách nhanh nhất. Việc ghi nhớ các số đếm là rất quan trọng bởi số đếm là nền tảng của số thứ tự Tiếng Anh.

3. Cách sử dụng số thứ tự trong Tiếng Anh

Như đã nói ở trên, số thứ tự Tiếng Anh được sử dụng để đếm theo thứ hạng. Vậy chúng được biểu hiện như thế nào và theo quy tắc gì?

Số thứ tự từ 1-10

1 – First

2 – Second

3 – Third

4 – Fourth

5 – Fifth

6 – Sixth

7 – Seventh

8 – Eighth

9 – Ninth

10 – Tenth

Như vậy bạn có thể dễ dàng nhận ra các trường hợp đặc biệt ở đây bao gồm các số 1, 2, 3, 5, 9. Đó là về cách đánh vần, còn về cách viết của số thứ tự Tiếng Anh thì sao?

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

1

sẽ có đuôi là

st

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

2

sẽ có đuôi là

nd

Tất cả các số kết thúc bằng chữ số

3

sẽ có đuôi là

rd

Tất cả các số còn lại sẽ có đuôi là

th

Các số thứ tự trong Tiếng Anh sẽ gắn liền với thứ hạng

Ví dụ:

1st – First

22nd – Twenty-second

103rd – One hundred and third

34th – Thirty-fourth

Tuy nhiên, ba số 11, 12, 13 lần lượt là eleventh, twelfth, thirteenth và có đuôi là th.

11th – Eleventh

12th – Twelfth

13th – Thirteenth

Quy tắc viết thì không có gì phức tạp phải không nào. Tuy nhiên khi luyện nghe Tiếng Anh bạn phải rất chú ý để không bị nhầm lẫn. Phương pháp tốt nhất để nghe được đâu là số đếm đâu là số thứ tự chính là dựa vào ngữ cảnh của bài.

Comments

Tất Tần Tật Về Số Thứ Tự, Số Đếm Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh có 2 dạng số:

Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two)… Dùng để đếm số lượng.

Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Dùng để xếp hạng, tuần tự.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

I. Bảng phân biệt số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh

ĐỌC THÊMVocabulary Workplace & Career Place

Ngoài ra, đối với các số:

21: twenty-one

32: thirty-two

101: one hundred and one

121: one hundred twenty one……

1. Đếm số lượng – I have seven pens. (Tôi có 7 cái bút.) – My family has four people. (Gia đình tôi có 4 người.) 2. Số điện thoại – My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.) 3. Độ tuổi – I am nineteen years old. (Tôi 19 tuổi.) 4. Năm – He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

III. Số thứ tự trong tiếng Anh

Số thứ tự trong tiếng Anh được hình thành bằng cách lấy số đếm cộng thêm đuôi “th”.