Soạn Văn 9 Tập 1 Bài 3 Ngắn Nhất / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Bài: Luyện Tập Viết Hợp Đồng

Câu 1: Chọn cách diễn đạt nào trong hai cách sau? Tại sao?

a) – Hợp đồng có giá trị từ ngày … đến ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … (1)

– Hợp đồng có giá trị một năm (2)

b) – Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ (1)

– Bên B phải thanh toán cho bên A bằng đô la Mĩ (2)

c) – Bên A có thể sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách như đã thoả thuận (1)

– Bên A sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách như đã thoả thuận (2)

d) – Bên A có trách nhiệm bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại hàng. (1)

– Bên A có trách nhiệm bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại hàng như đã thoả thuận với bên B. (2)

Câu 2: Lập hợp đồng cho thuê xe đạp dựa trên những thông tin sau:

Người có xe cho thuê : Nguyễn Văn A, tại số nhà X, phố…phường… thành phố Huế.

Người cần thuê xe : Lê Văn C, ở tại khách sạn Y, mang giấy chứng minh nhân dân số :… do Công an thành phố …cấp ngày…tháng…năm…

Đối tượng : Chiếc xe đạp mi-ni Nhật, màu tím, trị giá 1 000 000 đ.

Thời gian thuê : 3 ngày đêm.

Giá cả : 10 000 đ/ngày đêm.

Nếu mất hoặc bị hư hại thì người thuê phải bồi thường.

Câu 3: Gia đình em cần thuê lao động để mở rộng sản xuất. Em hãy soạn thảo hợp đồng đó.

Câu 4: Dựa vào hướng dẫn về các mục của văn bản hợp đồng, em tự soạn một trong các hợp đồng: sử dụng điện thoại, sử dụng nước sạch, sử dụng điện sinh hoạt.

Câu 1: Nên chọn cách diễn đạt:

a. Hợp đồng có giá trị từ ngày … đến ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng … năm … (1)

b. Bên B phải thanh toán cho bên A bằng ngoại tệ

c. Bên A sẽ không nhận nếu bên B đưa loại hàng không đúng phẩm chất, không đúng quy cách như đã thoả thuận

d. Bên A có trách nhiệm bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại hàng như đã thoả thuận với bên B

Câu 2: Lập hợp đồng cho thuê xe đạp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ XE ĐẠP

Hôm nay, ngày… tháng… năm…

Tại…

Chúng tôi gồm:

Bên A: Nguyễn Văn A, tại số nhà X, phố…phường… thành phố Huế.

Bên B: Lê Văn C, ở tại khách sạn Y, mang giấy chứng minh nhân dân số :… do Công an thành phố …cấp ngày…tháng…năm…

Hai bên thoả thuận kí kết Hợp đồng thuê xe đạp với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1.

Ông Nguyễn Văn A cho ông Lê văn C thuê một chiếc xe đạp mi – ni Nhật, màu tím, trị giá 1000000đ ( một triệu đồng).

Điều 2.

Thời gian cho thuê : 3 ngày đêm ( từ 8 giờ sáng ngày 20 tháng 11 năm 2015 đến 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015).

Điều 3.

Ông C có quyền nhận xe và sử dụng trong thời gian thuê.

Điều 4.

Giá thuê : 10000đ ( mười nghìn đồng)/ngày đêm.

Ông C có nghĩa vụ giao trả lại xe và thanh toán đầy đủ tiền thuê là 30000đ ( ba mươi nghìn đồng) vào thời điểm 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015.

Điều 5.

1.Ông C đặt cọc 500.000đ ( năm trăm nghìn đồng) tiền bảo đảm cho ông A. Số tiền này được ông A hoàn trả vào thời điểm ông C trả xe đạp và trả xong tiền thuê xe.

2.Ông C có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản xe đạp cẩn thận, nếu xe bị mất hoặc hư hỏng thì ông C phải bồi thường thiệt hại. Nếu trả chậm phải chịu tiền thuê gấp đôi.

Điều 6.

Ông A có quyền nhận lại xe và nhận đủ tiền thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng.

Điều 7.

Ông A có nghĩa vụ đảm bảo xe hoạt động tốt, không bị hư hỏng khi bàn giao xe cho ông C thuê.

Ông A có nghĩa vụ trả lại số tiền đặt cọc 500000đ cho ông C tại thời điểm ông C thanh toán đủ tiền thuê.

Hợp đồng này có hai bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên cho thuê Bên thuê

Nguyễn Văn A Lê Văn C

Câu 3: Gia đình em cần thuê lao động để mở rộng sản xuất. Em hãy soạn thảo hợp đồng đó

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…..tại thôn x xã H

I/ Đại diện hộ gia đình :

Ông : Nguyễn Văn A

Địa chỉ : ……

Điện thoại ( nếu có ) : …..

Tài khoản : …..

Mã số thuế : …..

Là chủ hộ kinh doanh, sản xuất hương trầm.

II/Đại diện người lao động :

Chúng tôi là : Kê khai họ và tên

Địa chỉ : ………

Nghề nghiệp : …….

III/ Hai bên thoả thuận kí kết hợp đồng với nội dung sau :

Điều 1

Anh Nguyễn Văn A, chủ hộ kinh doanh ( sản xuất hương trầm), thuê 3 người là anh : C,D,E làm nhân công lao động, làm việc tại cơ sở sản xuất hương trầm của gia đình.

Điều 2

Công việc thực hiện : sản xuất hương trầm.

Điều 3

Thời hạn hợp đồng : 12 tháng. Bắt đầu từ ngày 2 tháng 2 năm 2014 đến ngày 2 tháng 2 năm 2015.

Thời gian làm việc : 8 tiếng/ ngày.

Người lao động được nghỉ vào chủ nhật hàng tuần.

Điều 4

Tiền lương : 3.500.000đ ( ba triệu năm trăm nghìn đồng)/ người/ tháng.

Được ăn trưa tại cơ sở làm việc.

Điều 5.

Anh Nguyễn Văn A có quyền phân phối ba người làm công việc phù hợp theo thỏa thuận.

Điều 6.

Anh A có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động, thanh toán tiền lương đầy đủ vào cuối tháng .

Điều 7

Anh B,C,E có quyền nhận đủ tiền lương vào cuối tháng làm việc, ăn trưa tại cơ sở sản xuất.

Điều 8

Anh B,C,E có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy/quy định tại nơi làm việc.

Điều 9

Mọi vi phạm hoặc tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng được xử lí theo quy định của pháp luật.

Điều 10

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí.

Hợp đồng này gồm hai bản, có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên thuê lao động Người lao động

Chủ hộ kinh doanh Đại diện nhóm lao động

Nguyễn Văn A Nguyễn Văn C

Câu 4: Chọn hợp đồng “sử dụng điện thoại”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI, FAX

Căn cứ bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Căn cứ qui chế tổ chức hoạt động của bưu điện tỉnh Phú Yên…

Hôm nay, ngày…tháng…năm

1/Chúng tôi gồm :

Công ty:…

Người đại diện : ……..

Trụ sở: …….

Bên cung cấp dịch vụ điện thoại ( sau đây gọi là bên B)

Công ty : …

Người đại diện : … Chức vụ : …

Trụ sở : ……

Điện thoại : ……

Tài khoản : …..

Hai bên thoả thuận kí hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ điện thoại theo các điều khoản như sau :

Điều 1 : ……

Điều 2 : ……

Điều 3 : ……

………………

Đại diện bên A Đại diện bên B

(Kí tên, đóng dấu) (Kí tên, đóng dấu)

Câu 1: Nên chọn cách diễn đạt: (a) – (1); (b) – (2); (c) – (2); (d) – (2). Bởi vì cách cách đã chọn có nội dung chặt chẽ, chi tiết. rõ ràng, rành mạnh

Câu 2: Lập hợp đồng cho thuê xe đạp dựa trên những thông tin

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ XE ĐẠP

Hôm nay, ngày… tháng… năm…

Tại…

Chúng tôi gồm:

Bên A: Nguyễn Văn A, tại số nhà X, phố…phường… thành phố Huế.

Bên B: Lê Văn C, ở tại khách sạn Y, mang giấy chứng minh nhân dân số :… do Công an thành phố …cấp ngày…tháng…năm…

Hai bên thoả thuận kí kết Hợp đồng thuê xe đạp với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1. Ông Nguyễn Văn A cho ông Lê văn C thuê một chiếc xe đạp mi – ni Nhật, màu tím, trị giá 1000000đ ( một triệu đồng).

Điều 2. Thời gian cho thuê : 3 ngày đêm ( từ 8 giờ sáng ngày 20 tháng 11 năm 2015 đến 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015).

Điều 3. Ông C có quyền nhận xe và sử dụng trong thời gian thuê.

Điều 4. Giá thuê : 10000đ ( mười nghìn đồng)/ngày đêm. Ông C có nghĩa vụ giao trả lại xe và thanh toán đầy đủ tiền thuê là 30000đ ( ba mươi nghìn đồng) vào thời điểm 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015.

Điều 5. Ông C đặt cọc 500.000đ ( năm trăm nghìn đồng) tiền bảo đảm cho ông A. Số tiền này được ông A hoàn trả vào thời điểm ông C trả xe đạp và trả xong tiền thuê xe. Ông C có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản xe đạp cẩn thận, nếu xe bị mất hoặc hư hỏng thì ông C phải bồi thường thiệt hại. Nếu trả chậm phải chịu tiền thuê gấp đôi.

Điều 6. Ông A có quyền nhận lại xe và nhận đủ tiền thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng.

Điều 7. Ông A có nghĩa vụ đảm bảo xe hoạt động tốt, không bị hư hỏng khi bàn giao xe cho ông C thuê. Ông A có nghĩa vụ trả lại số tiền đặt cọc 500000đ cho ông C tại thời điểm ông C thanh toán đủ tiền thuê.

Hợp đồng này có hai bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên cho thuê Bên thuê

Nguyễn Văn A Lê Văn C

Câu 3: Soạn thảo hợp đồng thuê lao động để mở rộng sản xuất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…..tại thôn x xã H

I/ Đại diện hộ gia đình:

Người đại diện: ông Nguyễn Văn A

Địa chỉ : ……

Điện thoại ( nếu có ) : …..

Tài khoản : …..

Mã số thuế : …..

Là chủ hộ kinh doanh, sản xuất kẹo dừa

II/Đại diện người lao động :

Chúng tôi là:….

Địa chỉ : ………

Nghề nghiệp : …….

III/ Hai bên thoả thuận kí kết hợp đồng với nội dung sau:

Điều 1. Anh Nguyễn Văn A, chủ hộ kinh doanh ( sản xuất hương trầm), thuê 3 người là anh : C,D,E làm nhân công lao động, làm việc tại cơ sở sản xuất hương trầm của gia đình.

Điều 2. Công việc thực hiện : sản xuất hương trầm.

Điều 3. Thời hạn hợp đồng : 12 tháng. Bắt đầu từ ngày 2 tháng 2 năm 2014 đến ngày 2 tháng 2 năm 2015. Thời gian làm việc : 8 tiếng/ ngày. Người lao động được nghỉ vào chủ nhật hàng tuần.

Điều 4. Tiền lương : 3.500.000đ ( ba triệu năm trăm nghìn đồng)/ người/ tháng. Được ăn trưa tại cơ sở làm việc.

Điều 5. Anh Nguyễn Văn A có quyền phân phối ba người làm công việc phù hợp theo thỏa thuận.

Điều 6. Anh A có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động, thanh toán tiền lương đầy đủ vào cuối tháng .

Điều 7. Anh B,C,E có quyền nhận đủ tiền lương vào cuối tháng làm việc, ăn trưa tại cơ sở sản xuất.

Điều 8. Anh B,C,E có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy/quy định tại nơi làm việc.

Điều 9. Mọi vi phạm hoặc tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng được xử lí theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí.

Hợp đồng này gồm hai bản, có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên thuê lao động Người lao động

Chủ hộ kinh doanh Đại diện nhóm lao động

Nguyễn Văn A Nguyễn Văn C

Câu 4: Chọn hợp đồng sử dụng nước sạch:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SẠCH

Số………./……….

Căn cứ vào bộ luật cung cấp nước sạch của nhà nước

Căn cứ vào điều lệ cung cấp nước sach của công ty Đại Dương Xanh

I. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ CẤP NƯỚC: XÍ NGHIỆP…………………………….

Ông (bà)…………………………………Chức vụ: Giám Đốc

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại: chúng tôi ………………………………….

Số tài khoản:……………………………..tại ngân hàng: ……………………….

II. BÊN SỬ DỤNG NƯỚC:

Ông (bà)…………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại: chúng tôi ………………………………….

Số tài khoản:……………………………..tại ngân hàng: ……………………….

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

……………

Điều 2. Thiết bị đo đếm nước

……………

Điều 3. Giá Cung Cấp Nước, Tiền Nước và Phí Dịch Vụ

……………

Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán

……………

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

……………

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

……………

Điều 7. Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm Hợp Đồng

……………

Điều 8. Chấm dứt và thanh lý Hợp Đồng

……………

Đại diện bên A Đại diện bên B

(Kí tên, đóng dấu) (Kí tên, đóng dấu)

Câu 1: Nên chọn cách diễn đạt trong các câu sau vì cách cách đã chọn có nội dung chặt chẽ, chi tiết. rõ ràng, rành mạnh:

a. chọn (1)

b. chọn (2)

c. chọn (2)

d. chọn (2)

Câu 2: Lập hợp đồng cho thuê xe đạp

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ XE ĐẠP

Hôm nay, ngày… tháng… năm…

Tại…

Chúng tôi gồm:

Bên A: Nguyễn Văn A, tại số nhà X, phố…phường… thành phố Huế.

Bên B: Lê Văn C, ở tại khách sạn Y, mang giấy chứng minh nhân dân số :… do Công an thành phố …cấp ngày…tháng…năm…

Hai bên thoả thuận kí kết Hợp đồng thuê xe đạp với các nội dung và điều khoản sau:

Điều 1.

Ông Nguyễn Văn A cho ông Lê văn C thuê một chiếc xe đạp.

Thông tin: hiệu mi – ni Nhật, màu tím, trị giá 1000000đ ( một triệu đồng).

Điều 2.

Thời gian cho thuê : 3 ngày đêm ( từ 8 giờ sáng ngày 20 tháng 11 năm 2015 đến 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015).

Điều 3.

Ông C có quyền nhận xe và sử dụng trong thời gian thuê.

Điều 4.

Giá thuê : 10000đ ( mười nghìn đồng)/ngày đêm. Ông C có nghĩa vụ giao trả lại xe và thanh toán đầy đủ tiền thuê là 30000đ ( ba mươi nghìn đồng) vào thời điểm 8 giờ sáng ngày 23 tháng 11 năm 2015.

Điều 5.

Ông C đặt cọc 500.000đ ( năm trăm nghìn đồng) tiền bảo đảm cho ông A. Số tiền này được ông A hoàn trả vào thời điểm ông C trả xe đạp và trả xong tiền thuê xe. Ông C có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản xe đạp cẩn thận, nếu xe bị mất hoặc hư hỏng thì ông C phải bồi thường thiệt hại. Nếu trả chậm phải chịu tiền thuê gấp đôi.

Điều 6.

Ông A có quyền nhận lại xe và nhận đủ tiền thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng.

Điều 7.

Ông A có nghĩa vụ đảm bảo xe hoạt động tốt, không bị hư hỏng khi bàn giao xe cho ông C thuê. Ông A có nghĩa vụ trả lại số tiền đặt cọc 500000đ cho ông C tại thời điểm ông C thanh toán đủ tiền thuê.

Hợp đồng này có hai bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên cho thuê Bên thuê

Nguyễn Văn A Lê Văn C

Câu 3: Gia đình em cần thuê lao động để mở rộng sản xuất. Em hãy soạn thảo hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…..tại thôn x xã H

I/ Đại diện hộ gia đình :

Ông : Nguyễn Văn A

Địa chỉ : ……

Điện thoại ( nếu có ) : …..

Tài khoản : …..

Mã số thuế : …..

Là chủ hộ kinh doanh, sản xuất hương trầm.

II/Đại diện người lao động :

Chúng tôi là : Kê khai họ và tên

Địa chỉ : ………

Nghề nghiệp : …….

III/ Hai bên thoả thuận kí kết hợp đồng với nội dung sau :

Điều 1. Số lượng nhân công

Anh Nguyễn Văn A, chủ hộ kinh doanh ( sản xuất hương trầm), thuê 3 người là anh : C,D,E làm nhân công lao động, làm việc tại cơ sở sản xuất hương trầm của gia đình.

Điều 2. Công việc thực hiện : sản xuất hương trầm.

Điều 3. Thời hạn hợp đồng, quy định thời gian làm việc

Thời hạn hợp đồng : 12 tháng. Bắt đầu từ ngày 2 tháng 2 năm 2014 đến ngày 2 tháng 2 năm 2015.

Thời gian làm việc : 8 tiếng/ ngày, người lao động được nghỉ vào chủ nhật hàng tuần.

Điều 4. Trả công

Tiền lương : 3.500.000đ ( ba triệu năm trăm nghìn đồng)/ người/ tháng.

Được ăn trưa tại cơ sở làm việc.

Điều 5. Phân phối công việc

Anh Nguyễn Văn A có quyền phân phối ba người làm công việc phù hợp theo thỏa thuận.

Điều 6. Nghĩa vụ người thuê

Anh A có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động, thanh toán tiền lương đầy đủ vào cuối tháng .

Điều 7. Quyền lợi và trách người lao động

Anh B,C,E có quyền nhận đủ tiền lương vào cuối tháng làm việc, ăn trưa tại cơ sở sản xuất.

Anh B,C,E có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy/quy định tại nơi làm việc.

Điều 9. Qui định

Mọi vi phạm hoặc tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng được xử lí theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí.

Hợp đồng này gồm hai bản, có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một bản.

Bên thuê lao động Người lao động

Chủ hộ kinh doanh Đại diện nhóm lao động

Nguyễn Văn A Nguyễn Văn C

Câu 4: Chọn hợp đồng sử dụng điện sinh hoạt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ……tháng…….năm ……….

HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ giấy đăng ký mua điện ngày … tháng … năm … của Bên mua điện,

Bên bán điện : Tổng Công ty Điện lực chi nhánh Hà Nam.

Đại diện là ông (bà): ……………………….. Chức vụ:…………………………………………………

Theo giấy uỷ quyền số:…………………..ngày…….tháng…… năm………………………….

Do……………………………………..chức vụ…………………….ký.

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:………………… Số điện thoại có đăng ký nhận tin nhắn SMS…………

Số Fax:…………………. Email:………………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………… Tại Ngân hàng:………………………………………………………………

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại nóng:…………………………………………………………………………………………………

Bên mua điện

Bên mua điện: ……………………………….. và …….hộ dùng chung theo danh sách đính kèm (nếu có).

Đại diện là ông (bà): …………………………………………………………………………………….

Số chứng minh thư……………………do Công an …………….. cấp ngày … tháng … năm…

Theo giấy uỷ quyền ngày ….. tháng …… năm ….. của:……………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ………………………..Số điện thoại có đăng ký nhận tin nhắn SMS

Số Fax: ……………… …. Email:…………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………….Tại Ngân hàng:………………………………………………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

Điều 1- Chất lượng điện năng

………..

Điều 2- Thiết bị đo đếm điện:

………………..

Điều 3- Giá điện

………………..

Điều 4- Thanh toán tiền điện

……………..

Điều 5- Ghi chỉ số công tơ

…………………..

Điều 6- Quyền và nghĩa vụ của Bên bán điện

………………….

Điều 7- Quyền và nghĩa vụ của Bên mua điện

…………………..

Điều 8- Bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm hợp đồng

………………………………

Điều 9- Giải quyết tranh chấp

……………………………………..

Điều 10- Những thỏa thuận khác

………………………………………….

Điều 11- Điều khoản thi hành

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày … tháng … năm … đến ngày…tháng …năm … và được gia hạn thêm … (5 năm) nếu hai bên không có yêu cầu sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng.

Trong thời gian thực hiện, một trong hai bên có yêu cầu chấm dứt hợp đồng, thay đổi hoặc bổ sung nội dung đã ký trong hợp đồng phải thông báo cho bên kia trước mười lăm ngày để cùng nhau giải quyết.

Hợp đồng này được lập thành 02 bản bằng tiếng Việt và có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN MUA ĐIỆN BÊN BÁN ĐIỆN

(Kí tên, đóng dấu) (Kí tên, đóng dấu)

Bài 3 Trang 202 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Trả lời câu hỏi bài 3 trang 202 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 3 trang 202 SGK Ngữ văn 9 tập 1 phần trả lời câu hỏi đọc – hiểu, soạn bài Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) chi tiết và đầy đủ nhất.

Tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu đối với con đã được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Điều đó đã bộc lộ thêm nét đẹp gì trong tâm hồn của người cán bộ cách mạng ấy?

Trả lời bài 3 trang 202 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Câu trả lời tham khảo

– Tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu với con gái được thể hiện qua các chi tiết:

Về nghỉ phép với tâm trạng nôn nao, hồi hộp, mong ngóng vì biết sắp được gặp con

Ông chạy đến ôm bé Thu vào lòng và nói “Thu, con”. Cái ôm chất chứa bao nhiêu tình yêu, nỗi nhớ của người cha.

Dù bé Thu không chịu nhận mình nhưng ông Sáu vẫn luôn quan tâm, tìm cách để được gần gũi với con.

Ông Sáu đã vô cùng hối hận khi đánh con

Khi vào chiến trường, ông vẫn giữ lời hứa tặng con chiếc lược. Tìm kiếm kỉ vật tặng cho con: ông đã cố công tìm được khúc ngà để làm cho con gái một chiếc lược thật đẹp, ông thận trọng tỉ mỉ cưa từng chiếc răng lược như một người thợ bạc rồi còn khắc lên đó những dòng chữ đầy yêu thương. Suốt ngày, ông ngắm chiếc lược và gửi gắm trong đó biết bao nhớ thương về người con gái bé nhỏ.Ông luôn mang chiếc lược bên mình.

Trước khi hi sinh, lời trăn trối cuối cùng là nhờ ông Ba mang cây lược về cho bé Thu

– Qua những chi tiết trong truyện, có thể thấy ông Sáu là một chiến sĩ cách mạng tha thiết tình yêu quê hương đất nước, dù nhiệm vụ chiến đấu gian nan nhưng trong lòng luôn nghĩ về gia đình, thương yêu con cái hết mực. Ông luôn muốn bù đắp những thiệt thòi cho đứa con trong những ngày không có tình thương của ba bên cạnh.

Tình cảm sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu được thể hiện qua:

+ Khi suồng chưa cập bến nhưng đã vội nhảy lên bờ, nóng lòng muốn gặp con

+ Khi bé Thu còn chưa nhận ra ông Sáu “khổ tâm đến không khóc được” nhưng ông Sáu kiên nhẫn chờ đợi.

+ Nỗi day dứt, ân hận vì đã đánh con

+ Ông như được gỡ rối phần nào tâm trạng của bản thân khi làm cho con chiếc lược ngà

→ Những chi tiết trên không chỉ nói lên tình cảm cha con sâu nặng, cảm động mà còn gợi ra khung cảnh chiến tranh đau thương, mất mát, khiến con người rơi vào cảnh éo le.

Lần đầu gặp con, tình cảm của người cha cử nôn nao trong người ông. Không được con nhận mình là cha, ông Sáu càng đau khổ và thương con hơn, kiên nhẫn gợi tình cảm cha con, lúc nào cũng vỗ về con.

Lúc chia tay, tình cha con lên tới điểm đỉnh. Ông nhìn con với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Khi bé Thu gọi “ba”, ông quá xúc động không muốn con thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt.

Ở đơn vị công tác, ông thương nhớ con vô vàn. Tình thương con dồn vào việc ông làm chiếc lược ngà thật thận trọng, tỉ mỉ và khổ công, gò lưng tần mẫn khắc từng nét trên sống lưng lược: “Yêu nhớ tăng Thu con của ba”. Trước lúc hi sinh, ông chỉ để lại kỉ vật đó cho đứa con yêu quý..

Tất cả những chi tiết trong từng đoạn truyện đã thể hiện tình cảm thương yêu con vô cùng sâu sắc của ông Sáu. Câu chuyện còn gợi cho ta nghĩ đến những tình cảm gia đình cao đẹp, thấm thía những nỗi mất mát, đau thương của những người cán bộ cách mạng đã hi sinh vì tổ quốc.

– Tình cảm sâu đậm của ông Sáu đối với con : Nôn nóng gặp mặt con, khao khát được nghe tiếng gọi “Ba ơi!”, tìm kiếm kỉ vật tặng cho con.

– Nét đẹp trong tâm hồn của người cán bộ cách mạng: họ không chỉ là người thiết tha yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng hi sinh cho Tổ Quốc mà còn yêu thương gia đình con cái hết mực với tình yêu vô cùng đẹp đẽ và cao thượng.

Các em vừa tham khảo cách trả lời bài 3 trang 202 SGK ngữ văn 9 tập 1 được Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em đọc – hiểu và soạn bài Chiếc lược ngà tốt hơn trước khi đến lớp.

Bài 3 Trang 92 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Trả lời câu hỏi bài 3 trang 92 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự

Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 3 trang 92 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần trả lời câu hỏi Luyện tập, soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự ngắn gọn nhất giúp các em chuẩn bị tốt kiến thức trước khi tới lớp.

Giới thiệu trước lớp về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều bằng lời của mình

Trả lời bài 3 trang 92 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Gợi ý làm bài

– Giới thiệu chung về vẻ đẹp hai chị em.

– Vẻ đẹp của Thúy Vân

– Vẻ đẹp của Thúy Kiều

Lưu ý: dùng lời văn của mình để minh tả, có thể sử dụng thêm các biện pháp nghệ thuật khác để bài văn sinh động, hấp dẫn hơn. Không nên dùng lại y nguyên những hình ảnh ước lệ trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều để giới thiệu mà phải biết liên tưởng từ những hình ảnh gợi tả mà tác giả sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của hai nhân vật này theo cảm nhận của riêng mình.

Bài văn tham khảo

Nhà Vương viên ngoại có hai con gái đầu lòng xinh đẹp, đặt tên chị là Thúy Kiều, em là Thúy Vân. Hai chị em nổi tiếng trong vùng là hai cô con gái có tư cách đạo đức nghiêm trang mẫu mực của một gia đình nề nếp. Họ chẳng khác nào như hai cành mai quý. Tư tưởng họ tinh khiết như tuyết đầu đông. Mỗi người, Có một nét đẹp khác nhau nhưng thật là hoàn hảo mười phân vẹn mười.

Thúy Vân thì có nét đoan trang hiền hòa, khác hẳn với những cô gái bình thường. Khuôn mặt nàng bầu bĩnh như vầng trăng tròn với đôi lông mày nở nang. Khi Thúy Vân mỉm cười, hệt như một đoá hoa quỳnh nở sáng màn đêm. Khi nàng thốt lời, tiếng nói nàng trong như ngọc, lời lẽ nàng êm ái như ru. Tóc nàng mềm mại, óng ả hơn mây. Da nàng nếu đem so với tuyết thì tuyết phải nhường bước.

Bên cạnh đó, Thúy Kiều lại càng có nhan sắc mặn mà hơn cả em gái. Đã thế Thúy Kiều lại hơn cả Thúy Vân về cả sắc lẫn tài. Mắt nàng lóng lánh xanh biếc như mặt nước hồ thu. Nét mày nàng mượt mà như núi mùa xuân. Nàng đi dạo bên hoa, hoa phải ghen tị vì không tươi thắm bằng nàng. Khi Kiều đừng chân bên cành liễu, liễu phải ghen hờn vì liều không xanh tốt bằng mái tóc Kiều …..

Bài 3 Trang 142 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Hướng dẫn chi tiết trả lời bài 3 trang 142 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần trả lời câu hỏi đọc – hiểu văn bản, soạn bài Đoàn thuyền đánh cá ngắn gọn nhất giúp các em ôn tập tốt kiến thức trước khi tới lớp.

Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động. Em hãy chọn phân tích một số hình ảnh đặc sắc trong các khổ thơ 1, 3, 4 và 7. Bút pháp xây dựng hình ảnh của tác giả trong bài thơ có đặc điểm gì nổi bật ?

Trả lời bài 3 trang 142 SGK Ngữ văn 9 tập 1

Câu trả lời tham khảo

Bài thơ là những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộng lẫy kế tiếp nhau về thiên nhiên và đoàn thuyền đánh cá:

– Cảnh biển vào đêm vừa rộng lớn vừa gần gũi, thể hiện qua so sánh, sự liên tưởng bất ngờ và thú vị.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

Đây là hình ảnh lạ, sáng tạo và có tính hình tượng.

– Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng Ra đậu rặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng

Những câu thơ thể hiện bút pháp lãng mạn và sức tưởng tượng phong phú, thể hiện niềm say mê hào hứng của con người trong lao động.

– Hình ảnh các loài cá trên biển:

– Cá thu biển Đông như đoàn thoi

Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng

– Cá song lấp lánh đuốc đen hồng

– Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông

– Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

Bằng trí tưởng tượng phong phú, nhà thơ đã chắp cánh cho hiện thực trở nên lộng lẫy, kì ảo.

Một số hình ảnh đặc sắc :

– Cảnh biển vào đêm vừa rộng lớn vừa gần gũi với con người:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

Nhà thơ so sánh mặt trời như một hòn lửa đang từ từ lặn xuống biển. Trời và biển có sự giao hòa trọn vẹn. Mặt biển mênh mông, mát mẻ kia sẽ làm cho “Hòn lửa” mặt trời dịu êm đi. Nhà thơ đã liên tưởng vũ trụ là một ngôi nhà lớn, có màn đêm là cánh cửa khổng lồ, những con sóng là then cửa cài chặt cánh cửa đêm đen. Vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi theo nhịp tuần hoàn của thời gian.

Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

Mặt trời được so sánh như một hòn lửa rực rỡ đang hạ dần xuống màn biển chiều hôm. Sức nóng rực rỡ của mặt trời được xoa dịu bởi mặt biển rộng lớn, bao la. Biển cả lúc này như mọt ngôi nhà kì vĩ, những con sóng là then cửa cài chặt cánh cửa đêm đen.Vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi theo nhịp tuần hoàn của thời gian. Và khi ấy, một ngày làm việc của những người ngư dân bắt đầu:

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh con thuyền kĩ vĩ giữa thiên nhiên bao la, rộng lớn. Chất lãng mạn bao trùm cả bức tranh lao động, cả con thuyền đánh cá, biến công việc nặng nhọc thành niềm vui, lòng yêu đời chan chứa.

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng. Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng

Bút pháp nghệ thuật trong bài thơ nổi bật là bút pháp lãng mạn, cảm xúc dạt dào của nhà thơ cùng với những hình ảnh kì vĩ, đã làm nổi bật vẻ đẹp của con người lao động giữa thiên nhiên bao la.

Bốn khổ thơ tiếp theo là cảnh lao động trên biển đêm tráng lệ, sinh động

+ Sử dụng động từ mạnh lái gió, dàn đan, quẫy, kéo xoăn tay…

+ Hình ảnh vũ trụ lớn lao, kì vĩ mây cao, biển bằng, dặm xa, bụng biển, thế trận…

+ Sự giàu có của biển cả: cá thu, cá song, cá nhụ, cá đé

+ Những gam màu rực rỡ, lộng lẫy: buồm trăng, lấp lánh đuốc đen hồng, trăng vàng chóe, sao lùa, vẩy bạc…

– Hình ảnh biển đêm như một sinh vật biển giàu sức sống (Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long)

+ Vẻ đẹp của biển đêm hòa quyện với vẻ đẹp của con người lao động dệt lên bức tranh tráng lệ, rạo rực sức sống, rạng rỡ vẻ đẹp giàu say lòng người

+ Vẻ đẹp biển trời hòa quyện với vẻ đẹp của con người lao động dệt lên bức tranh lao động, làm say lòng người

→ Nhiều hình ảnh thực và lãng mạn kết hợp tạo ra khung cảnh hài hòa giữa con người với tự nhiên.

Giangdh (Tổng hợp)