Soạn Văn 9 (Ngắn Gọn)

Văn học Việt Nam xuất hiện từ thời dựng nước và gắn liền với lịch sử lâu dài của dân tộc. Nền văn học ấy gồm hai bộ phận là văn học dân gian và văn học viết. Văn học Viết ra đời từ thế kỉ thứ X, bao gồm các thành phần: Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm. Từ cuối thế kỉ XIX chữ quốc ngữ được dùng để sáng tác thay thế dần cho chữ Hán và chữ Nôm. Văn học Việt Nam đã phát triển qua ba thời kì lớn: Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945 và từ sau cách mạng tháng Tám 1945. Tư tưởng yêu nước, tinh thần nhân đạo, sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan là những giá trị nổi bật của văn học Việt Nam. Nền văn học ấy cũng thường kết tinh ở những tác phẩm có quy mô không lớn, có vẻ đẹp hài hòa, trong sáng. Văn học Việt Nam là bộ phận quan trọng của văn hóa tinh thần dân tộc, thể hiện những nét tiêu biểu của tâm hồn, tính cách và tư tưởng của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong các thời đại. Thể loại văn học là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một dạng hình thức văn bản và phương thức chiếm lĩnh đời sống. Nhìn trên tổng thể, sáng tác văn học thuộc ba loại là tự sự, trữ tình và kịch. Ngoài ra còn có loại nghị luận chủ yếu sử dụng các phương thức lập luận. Thể là dạng tồn tại của tác phẩm văn học. Văn học dân gian khá phong phú phân thành ba nhóm: tự sự , trữ tình và sân khấu dân gian. Trong văn học trung đại đã hình thành một hệ thống thể loại hoàn chỉnh và chặt chẽ. Thơ Việt Nam sử dụng phổ biến thể thơ có nguồn gốc Trung Quốc như cổ phong, Đường luật ; song thất lục bát cũng được sử dụng khá phổ biến. Văn xuôi trung đại có nhiều thể truyện, kí. truyện dài viết theo chương hồi. Truyện thơ có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình, ngoài ra còn có chiếu, hịch, cáo. Trong văn học hiện đại, có nhiều thể loại mới xuất hiện như kịch nói, phóng sự, kí. Nhìn chung ngày càng đa dạng, linh hoạt, không bị gò bó vào các quy tắc cố định, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo của chủ thể sáng tác.

Thư ( điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi là những văn bản bày tỏ sự chúc mừng hoặc thông cảm của người gửi đến người nhận. Nội dung thư (điện) cần phải nêu được lý do, lời chúc mừng hoặc lời thăm hỏi và mong muốn người nhận điện sẽ có những điều tốt lành. Thư (điện) cần được viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân thành.

Soạn Văn 9 Bài Cố Hương Ngắn Gọn

Cunghocvui xin gửi tới các em bài Soạn văn 9 bài Cố hương ngắn gọn trong chương trình Ngữ văn 9. Mời các em theo dõi!

Câu 1:

– Phần 1: Từ đầu đến “đang làm ăn sinh sống”: Suy nghĩ của nhân vật “tôi” trên đường về quê.

– Phần 2: tiếp đến “mang đi sạch trơn như quét”: Những ngày ở quê và sự đau xót khi thấy quê hương và con người thay đổi.

– Phần 3: còn lại: Suy nghĩ của nhân vật “tôi” trên đường quay trở về nơi ở hiện tại.

Câu 2:

– Nhân vật chính của truyện: “tôi” và Nhuận Thổ

– Nhuận Thổ là nhân vật trung tâm, nhân vật thể hiện rõ nhất sự thay đổi của làng quê đã tác động như thế nào đến con người.

– Ngoài ra, tác giả còn cho người đọc thấy sự thay đổi của làng quê, kinh tế sa sút, con người thay đổi, từ chị Hai Dương bán đậu phụ cạnh cửa cho đến Nhuận Thổ.

– Thể hiện sự chua xót và tiếc nuối của tác giả đối với những thứ đã mất đi của quê hương. Qua đó, phản ánh, phê phán xã hội phong kiến vì đã làm thay đổi những bản chất tốt đẹp của con người.

Câu 4:

– Tác giả muốn làm nổi bật sự thân thiết của tác giả với Nhuận Thổ khi xưa, và sự thay đổi của Nhuận Thổ sau 20 năm tác giả quay lại quê hương.

– Đoạn a và b: Phương thức sử dụng chủ yếu là tự sự, kết hợp một vài yếu tố miêu tả. Sự kết hợp giữa 2 phương thức này sẽ làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ.

– Đoạn c: Phương thức chủ yếu là nghị luận. Qua đó, tác giả đặt ra vấn đề con đường đi của người nông dân.

soạn văn 9 cố hương

soạn văn bài cố hương lớp 9

soạn bài cố hương ngữ văn 9

cố hương học văn lớp 9

Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 9 bài Sang thu ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 71 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu. (Gợi ý: qua hương vị, qua sự vận động của gió, sương, của dòng sông, cánh chim, đám mây, qua nắng, mưa, tiếng sấm. Chú ý các từ ngữ phả vào, chùng chình, dềnh dàng…)Câu 3 (trang 71 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Câu 1 (trang 71 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Sự biến đổi của đất trời sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi tả qua những hình ảnh, hiện tượng gì?

Câu 2 (trang 71 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu. (Gợi ý: qua hương vị, qua sự vận động của gió, sương, của dòng sông, cánh chim, đám mây, qua nắng, mưa, tiếng sấm. Chú ý các từ ngữ phả vào, chùng chình, dềnh dàng…)

Câu 3 (trang 71 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Theo em, nét riêng của thời điểm giao mùa hạ – thu này được Hữu Thỉnh thể hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh, câu thơ nào? Em hiểu thế nào về hai dòng thơ cuối bài:

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

(Gợi ý:

– Ý nghĩa tả thực về thiên nhiên (hiện tượng sấm, hàng cây) lúc sang thu.

– Tính ẩn dụ của hình ảnh (sấm: những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; hàng cây đứng tuổi: con người đã từng trải).

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Sang thu Trả lời câu 1 soạn văn bài Sang thu trang 71

Sự biến đổi của đất trời sang thu được cảm nhận từ sự tinh tế của tác giả:

+ Bỗng: sự ngạc nhiên, bâng khuâng trước sự biến đổi của đất trời

+ Hương ổi phả trong gió se

+ Sương chùng chình qua ngõ

– Khoảnh khắc giao mùa mang tới cảm nhận ngỡ ngàng, xao xuyến trong tâm trạng tác giả

– Nhà thơ gợi tả sự biến chuyển khoảnh khắc sang thu bằng nhiều yếu tố, nhiều giác quan:

+ Chim vội vã, sông dềnh dàng

+ Đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”- hình ảnh giàu sức biểu cảm

→ Cảm nhận tinh tế, có chọn lọc của nhà thơ thông qua những quan sát chân thực

Trả lời câu 2 soạn văn bài Sang thu trang 71

Biến chuyển trong không gian lúc sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động thật tinh tế:

– Hương ổi lan vào không gian, phả vào gió se.

– Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên nhiên, những cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn.

– Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”.

– Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng nhạt dần. Những ngày giao mùa này đã ít những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ.

– Lúc này cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ gắn cùng những cơn mưa rào mùa hạ thường có.

– Cần cảm nhận được sự tinh tế của nhà thơ thể hiện trong những từ ngữ diễn tra cảm giác, trạng thái: bỗng, phả vào, chùng chình, hình như, dềnh dàng, vắt nửa mình…

Trả lời câu 3 soạn văn bài Sang thu trang 71

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi

Ý nghĩa tả thực: mùa thu, trời bớt sấm chớp trên những hàng cây cao, cổ thụ

– Sấm còn tượng trưng cho những biến động bất thường, những khó khăn, sóng gió trong cuộc đời

– Hàng cây đứng tuổi để chỉ những người từng trải, có kinh nghiệm sống, có sự vững vàng, bản lĩnh

→ Hai câu kết khẳng định, việc con người từng trải cũng giống như hàng cây cổ thụ vững vàng không còn sợ sệt, ngạc nhiên trước những biến động của cuộc đời.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Sang thu lớp 9 tập 2 trang 73

Dựa vào các hình ảnh, bố cục của bào thơ, viết một bài văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu.

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Phần Luyện Tập Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 73

Đoạn văn gợi ý:

Bài thơ Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh là một trong những bài thơ miêu tả tinh tế, đặc sắc nhất sự biển đổi của cảnh vật trong không gian cuối hạ đầu thu. Trước khung cảnh giao mùa tuyệt đẹp ấy, tác giả không chỉ thể hiện lòng yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương đất nước mà còn đồng thời thể hiện những suy ngẫm về triết lý cuộc đời.

Ở hai khổ thơ đầu, một loạt những sự vật, hiện tượng thiên nhiên được tác giả khắc họa như: hương ổi, sương, sông, chim, đám mây mùa hạ. Trong khoảnh khắc giao mùa, mọi sự vật đều có sự thay đổi. Mùa thu đến kéo theo hương ổi thoang thoảng trong không gian. “Sương chùng chình qua ngõ” như cố ý nán lại, tiếc nuối níu kéo mùa hạ. Dòng chảy của sông cũng như chậm lại, thong thả hơn trong cái tiết mùa thu đang đến gần. Đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu”, hình ảnh đầy tính gợi hình. Những sự vật thiên nhiên trong bài thơ đã được tác giả thổi vào đó những hành động của con người. Cả không gian cũng như có xúc cảm, có tâm hồn. Thiên nhiên đất trời được tác giả Hữu Thỉnh khắc họa trong trạng thái lửng lơ, nửa còn là hạ, nửa đã là thu. Sang thu, nhịp sống dường như chậm lại, tất cả trở nên thư thái, nhẹ nhàng hơn. Những hình ảnh trên đã thể hiện sự quan sát nhạy bén, tinh tế của nhà thơ trước những chuyển động dù khẽ khàng của thiên nhiên. Nó cũng đồng thời bộc lộ tâm trạng vừa như nuối tiếc mùa hạ, lại vừa đang chào đón mùa thu của nhà thơ khi đứng giữa thiên nhiên giao mùa.

Nếu hai khổ thơ đầu là xúc cảm của nhà thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên thì đến khổ thơ cuối, dòng cảm xúc ấy chuyển sang suy tư, triết lý. Thông qua cảnh sắc thiên nhiên đất trời khoảnh khắc giao mùa, nhà thơ đã bày tỏ những suy nghĩ về triết lý nhân sinh: Khi bước sang nửa bên kia con dốc cuộc đời, con người ta sẽ trở nên bản lĩnh hơn, bình tĩnh hơn trước những biến cố, bất ngờ của cuộc sống. Những hiện tượng thiên nhiên như “nắng”, “mưa”, “sấm” là biểu tượng cho những biến cố xảy đến với con người trong cuộc sống. “Hàng cây đứng tuổi” chính là hình ảnh của những con người đã từng trải, đã bước qua thời tuổi trẻ.

Những hình ảnh giàu tính biểu tượng cùng với bố cục của bài thơ đã góp phần khắc họa dòng tâm trạng, cảm nhận của nhà thơ Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu.

Tags: soạn văn lớp 9, soạn văn lớp 9 tập 2, giải ngữ văn lớp 9 tập 2, soạn văn lớp 9 bài Sang thu ngắn gọn , soạn văn lớp 9 bài Sang thu siêu ngắn

Soạn Văn Lớp 9 Bài Cố Hương Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 9 bài Cố hương ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Trong truyện có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao? Câu 3 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): Tác giả đã sử dụng biện pháp nào để làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ? Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, tác giả còn miêu tả sự thay đổi nào khác của con người và cảnh vật ở cố hương?

Câu 1 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

Tìm bố cục của truyện

Câu 2 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

Trong truyện có mấy nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Vì sao?

Câu 3 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

Tác giả đã sử dụng biện pháp nào để làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ? Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, tác giả còn miêu tả sự thay đổi nào khác của con người và cảnh vật ở cố hương? Tác giả đã biểu hiện tình cảm, thái độ như thế nào và đặt ra vấn đề gì qua sự miêu tả đó?

Câu 4 (trang 218 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

– Đoạn văn nào chủ yếu dùng phương thức miêu tả và thông qua đó, tác giả muốn thể hiện điều gì?

– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức tự sự? Ngoài tự sự, tác giả còn sử dụng các yếu tố của phương thức biểu đạt nào khác? Nêu hiệu quả của sự kết hợp đó trong việc thể hiện tính cách nhân vật.

– Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức nghị luận và thông qua đó, tác giả muốn nói lên điều gì?

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Cố hương Trả lời câu 1 soạn văn bài Cố hương trang 218

– Phần 1 (từ đầu… đang làm ăn sinh sống): suy nghĩ nhân vật tôi trên con đường về quê

– Phần 2 (tiếp…sạch như trơn quét): tác giả đau xót trước thực tại tiều tụy, nghèo túng của quê hương

– Phần 3 (còn lại): trên đường xa quê, những suy ngẫm về hiện tại và tương lai

Trả lời câu 2 soạn văn bài Cố hương trang 218

Hai nhân vật chính: Nhuận Thổ và “tôi”- bạn thời thơ ấu của Nhuận Thổ

– Nhân vật tôi là nhân vật trung tâm, vì là nhân vật quan sát, thể hiện mọi sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ. Nhân vật tôi là người ngồi thuyền về quê, ở quê, ngồi thuyền xa quê và suy ngẫm về khoảng cách giữa con người với ước vọng về xã hội tốt đẹp

Trả lời câu 3 soạn văn bài Cố hương trang 218

– Tác giả sử dụng biện pháp miêu tả và kể chuyện làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ

+ Cậu bé linh lợi, hùng dũng với khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh mật… cổ đeo vòng bạc sáng loáng

+ Là cậu bé biết nhiều thứ: bẫy chim, nhặt vỏ sò, canh dưa, nhìn thấy cá nhảy, hai chân như nhái nhảy

– Trái ngược với hình ảnh Nhuận Thổ khi bé, là Nhuận Thổ khi trưởng thành

+ Anh cao gấp hai trước, nước da vàng sạm, có những nếp nhăn sâu hoắm

+ Anh đội mũ lông chiên rách tươm, mặc chiếc áo bông mỏng dính, người co ro cúm rúm…

+ Bàn tay thô kệch, nặng nề, nứt nẻ như vỏ thông

→ Cách xưng hô, đối xử của Nhuận Thổ, tác giả làm nổi bật hình dáng bên ngoài, sự thay đổi suy nghĩ, đối xử

Duy có những nét không đổi như: cần cù, chịu khó, chân thành

Ngoài ra còn có sự thay đổi của cảnh vật, con người:

– Chị Hai Dương vốn là người đẹp, nay đã trở nên chanh chua, xấu xí, tham lam

– Nông thôn thay đổi

+ Chỗ nào cũng hỏi tiền, chẳng có luật lệ gì cả

+ Mất mùa, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại , thân hào đày đọa

→ Hình ảnh người nông dân khốn cùng, sự thay đổi tệ hại hơn những điều trong quá khứ

Trả lời câu 4 soạn văn bài Cố hương trang 218

– Đoạn (a) chủ yếu theo phương thức tự sự:

+ Kể lại sự việc khi hai người xa nhau: nhân vật “tôi” và Nhuận Thổ

+ Phương thức biểu cảm, nêu tình cảm của mình với Nhuận Thổ

– Đoạn (b) phương thức chủ yếu là miêu tả

Tác giả muốn so sánh, làm nổi bật sự thay đổi đột ngột của Nhuận Thổ từ trước cho tới giờ

+ Tác giả miêu tả khuôn mặt, đôi mắt, nước da, bàn tay, dáng điệu

+ Nhuận Thổ thay đổi theo chiều hướng xấu đi, tiều tụy và mụ mẫm đầu óc

– Đoạn ( a) phương thức nghị luận

+ Thức tỉnh mọi người phải tạo ra con đường mới, thay đổi nông thôn và xã hội Trung Quốc

+ Làm cuộc cách mạng để thay đổi xã hội, hướng con người tới những điều tốt đẹp hơn

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Cố hương lớp 9 tập 1 trang 219

Điền vào bảng sao cho thích hợp

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Phần Luyện Tập Trả lời câu soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 219

Sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ

Nhuận Thổ khi còn nhỏ

Nhuận Thổ lúc đứng tuổi

Hình dáng

Nước da bánh mật, mặt tròn trĩnh, cổ đeo vòng bạc

đội mũ lông chiên rách tươm, mặc chiếc áo bông mỏng dính, người co ro cúm rúm

– Bàn tay thô kệch, nứt nẻ

– Mặt nhiều nếp nhăn

Động tác

Tay lăm lăm cầm đinh ba, cổ đâm theo con tra

Môi mấp máy, không ra tiếng, dáng điệu cung kính

Giọng nói

Hồn nhiên, lưu loát

Lễ phép, cung kính

Thái độ với “tôi”

Thân thiện, cởi mở

Xa cách, cung kính

Tính cách

Hồn nhiên, thông minh, lanh lợi

Khúm núm, e dè, khép nép

Tags: soạn văn lớp 9, soạn văn lớp 9 tập 1, giải ngữ văn lớp 9 tập 1, soạn văn lớp 9 bài Cố hương ngắn gọn , soạn văn lớp 9 bài Cố hương siêu ngắn

Soạn Văn Lớp 9 Bài Khởi Ngữ Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 9 bài Khởi ngữ ngắn gọn hay nhất : Câu 1 (trang 7 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ. Câu 2 (trang 7 SGK Ngữ văn 9, tập 2): Trước các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể thêm) những quan hệ từ nào?

Câu hỏi bài Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

Câu 1 (trang 7 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ trong những câu sau về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ.

Câu 2 (trang 7 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Trước các từ ngữ in đậm nói trên, có (hoặc có thể thêm) những quan hệ từ nào?

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Trả lời câu 1 soạn văn bài Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu trang 7

Vị trí: Các từ ngữ in đậm đứng trước chủ ngữ

– Về quan hệ với vị ngữ: từ ngữ in đậm không phải chủ ngữ trong câu, không có quan hệ với thành phần vị ngữ như chủ ngữ.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu trang 7

Các từ ngữ in đậm nói trên là khởi ngữ. Khởi ngữ đứng trước vị ngữ, nêu đề tài được nói đến trong câu, kết hợp phía trước với quan hệ từ về, đối với

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Khởi ngữ lớp 9 tập 2 trang 8

Câu 1 (trang 8 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau đây

Câu 2 (trang 8 SGK Ngữ văn 9, tập 2):

Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ thì)

Sách giải soạn văn lớp 9 bài Phần Luyện Tập Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 8

Các khởi ngữ:

a, Điều này

b, Đối với chúng mình

c, Một mình

d, Làm khí tượng

e, Đối với cháu

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 8

Cụm từ “làm bài” trong câu (a ) từ hiểu, giải trong câu (b ) đóng vai trò trung tâm vị ngữ của câu.

– Viết lại hai câu trong bài tập trên bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể thêm trợ từ “thì”)

– Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

– Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được

Tags: soạn văn lớp 9, soạn văn lớp 9 tập 2, giải ngữ văn lớp 9 tập 2, soạn văn lớp 9 bài Khởi ngữ ngắn gọn , soạn văn lớp 9 bài Khởi ngữ siêu ngắn