Soạn Bài Câu Phủ Định Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

Trả lời:

Trước hết phải căn cứ vào đặc điểm hình thức (từ ngữ phủ định) để biết được câu nào là câu phủ định. Sau đó xét xem trong số những câu phủ định này, câu nào nhằm để phản bác lại một ý kiến, một nhận định trước đó (bao giờ cũng giả định trước đó có một ý kiến, một nhận định ngược lại).

2. Bài tập 2, trang 53 – 54, SGK. Trả lời:

– Cả 3 câu (a), (b), (c) đều có những từ ngữ phủ định, như không trong (a) và (b), chẳng trong (c). Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có một từ ngữ phủ định kết hợp với một từ ngữ phủ định khác (như trong (a) : không phải là không) hay kết hợp với một từ ngữ nghi vấn (như trong (c) : ai chẳng), hoặc kết hợp với một từ ngữ phủ định khác và một từ ngữ bất định (như trong (b) : không aỉ không). Có thể so sánh ý nghĩa của câu Nó không phải là không giỏi với Nó không phải là giỏi để biết được ý nghĩa của câu thứ nhất là khẳng định hay phủ định. Từ đó áp dụng cách làm này đối với những câu khác.

– Những câu không có từ ngừ phủ định mà có ý nghĩa tương đương, ví dụ :

Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định).

Có thể so sánh ý nghĩa của 2 câu Nó không phải là không giỏi và Nó giỏi dễ thấy được ý nghĩa của chúng tuy tương đương nhưng không hoàn toàn giống nhau.

3. Bài tập 3, trang 54, SGK. Trả lời:

So sánh chưa và không để có câu trả lời thích hợp.

Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có. Còn không cũng biểu thị ý phủ định đối với một điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có. Khi không kết hợp với nữa thì cả tổ hợp biểu thị ý phủ định một điều vào một thời điểm nào đó và kéo dài mãi. So sánh : Nó chưa đi học nhạc và Nó không đi học nhạc nữa ; Anh ấy chưa lập gia đình và Anh ấy không lập gia đình nữa.

4. Bài tập 4, trang 54, SGK. Trả lời:

Hãy tìm xem trong những câu này có từ ngữ phủ định không để trả lời câu hỏi thứ nhất. Sau đó hình dung xem chúng có thể được dùng trong những tình huống giao tiếp như thế nào để trả lời câu hỏi thứ hai và thứ ba.

5. Bài tập 5, trang 54, SGK. Trả lời:

Phân tích ý nghĩa của từ quên để xét khả năng thay thế nó bằng từ không. Quên ở đây có nghĩa là “không nghĩ đến, không để tâm đến”, về sự khác nhau giữa chưa và chẳng, xem gợi ý ở bài tập 3.

6. Bài tập 6, trang 54, SGK. 7. Tìm câu phủ định và câu kiểu khác được dùng để thể hiện ý nghĩa phủ định trong những đoạn trích sau :

a) Không ! Lão Hạc ơi ! Ta có quyền giữ cho ta một tí gì đâu ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

b) – Tháng này việc của mày bở đấy. Đã hỏi tiền canh đám chưa ?

– Nào ai đã hỏi vào lúc nào dược ? (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

c) Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào sự chuẩn bị râ’t chu đáo cho con trước ngày khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu ? Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được.

(Theo Lý Lan, Cổng trường mở ra)

Giải:

Để biết được trong số những câu không phải là câu phủ định, câu nào dùng để thể hiện ý nghĩa phủ định thì phải xét xem những câu đó thực sự dùng để làm gì, có thể diễn đạt lại bằng một câu phủ định hay không.

8. Tìm câu phủ định trong đoạn trích sau đây : Và thế là Điền có bốn cái ghế mây. Điền không biết giá. Nhưng Điền đoán chừng mua mới thì cũng đắt. Bây giờ, có khỉ mỗi chiếc tới ba bốn đồng. Ba bốn đồng một chiếc ! Thế là cả bộ đáng giá ngót hai chục bạc. Xóm Điền cũng chả nhà nào có những đồ đạc đắt tiền như thế. Vợ Điền quý lắm. Thị rất xót xa khi thấy những ông khách cục súc, sau khi đã nắc nỏm khen bộ ghế vừa đẹp vừa thanh, liền đặt cái mông đít to bành bạnh như cái vại lên mặt ghế khiến những sợi may lún xuống, rồi co cả hai chân bẩn thỉu, ngả cái lưng to như lưng trâu tựa vào vành ghế khiến cái vành ghế phải oải hẳn về đằng sau. Như thế phỏng còn gì là ghế? Có mà ghế sắt củng phải hỏng, đừng nói gì ghế mây !…

(Nam Cao, Trăng sáng)

Trả lời:

Cần dựa vào các dấu hiệu của câu phủ định (chẳng hạn, chứa các từ không, chả,…) để tìm đúng các câu phủ định trong đoạn trích.

Ví dụ : – Điền không biết giá.

9. Đọc ba câu sau đây và cho biết từ phủ định “không phải” có thể đứng ở đâu trong câu tiếng Việt ?

– Không phải ông ấy mua cuốn sách này.

– Ông ấy không mua cuốn sách này.

– Ông ấy mua không phải cuốn sách này.

Giải:

Từ phủ định “không phải” có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu Tiếng Việt.

chúng tôi

Soạn Bài Câu Phủ Định Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2

Hướng dẫn Soạn Bài 22 sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập hai. Nội dung bài Soạn bài Câu phủ định sgk Ngữ văn 8 tập 2 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, cảm thụ, phân tích, thuyết minh,… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 8 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn 8.

I – ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG 1. Câu 1 trang 52 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Xét những câu sau và trả lời câu hỏi.

b) Nam không đi Huế.

c) Nam chưa đi Huế.

d) Nam chẳng đi Huế.

Câu hỏi:

– Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)?

– Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng?

Trả lời:

– Các câu b), c), d) khác với câu a) ở những từ ngữ phủ định: “không”, “chưa”, “chẳng”.

– Câu a) dùng để khẳng định việc “Nam đi Huế” là có diễn ra, còn câu b), c), d) dùng để phụ định sự việc đó, tức là việc “Nam đi Huế” không diễn ra.

2. Câu 2 trang 52 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

Thầy sờ vòi bảo: – Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa. Thầy sờ ngà bảo: – Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. Thầy sờ tai bảo: – Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.

( Thầy bói xem voi)

Câu hỏi:

– Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ ngữ phủ định?

– Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì? (Để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại hay để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó?)

Trả lời:

– Những câu có từ ngữ phủ định là:

+ Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

– Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại, vì vậy được gọi là câu phủ định bác bỏ.

II – LUYỆN TẬP 1. Câu 1 trang 53 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?

a) Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia tay đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.

(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)

b) Tôi an ủi lão:

– Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Trả lời:

a) Không có câu phủ định bác bỏ.

b) Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

⇒ Đây là câu tác giả phản bác lại ý kiến của lão Hạc nhận xét về con chó đã đưa ra trước đó.

c) Không, chúng con không đói nữa đâu.

⇒ Đây là câu của cái Tí phản bác lại ý điều mà chị Dậu nghĩ: mấy đứa con mình đang đói quá đã đưa ra ở phần văn bản trước đó.

2. Câu 2 trang 53 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

a) Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.

(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)

b) Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong Tết trung thu, ăn no như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.

(Băng Sơn, Quả thơm)

c) Từng qua thời kì thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nhìn một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.

(Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội)

Câu hỏi:

– Những câu trên có ý nghĩa phủ định không? Vì sao?

Trả lời:

– Những câu trên đều là câu phủ định, vì chúng đều chứa từ phủ định như không (trong a và b), chẳng (trong c).

– Những câu không có từ ngừ phủ định mà tương đương với những câu trên là:

+ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song lại có ý nghĩa.

+ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, mọi người đều từng ăn …

+ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ …

⇒ Ý nghĩa của những câu gốc nhấn mạnh hơn.

3. Câu 3 trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.

Choắt không dậy nữa, nằm thoi thóp.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?

Trả lời:

– Nếu thay từ không bằng chưa vào câu văn của Tô Hoài thì câu đó phải viết lại như sau: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.

– Ý nghĩa của câu (khi thay) sẽ có sự thay đổi, bởi:

+ Với từ phủ định “không” nghĩa của câu sẽ được hiểu: Dế Choắt không thể dậy được nữa, Choắt sắp chết. Đây là kiểu câu phủ định vĩnh viễn.

+ Với từ phủ định ” chưa” nghĩa của câu được hiểu: Dế Choắt có thể gượng dậy. Đây là kiểu phủ định không hoàn toàn.

4. Câu 4 trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Các câu sau đây có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.

a) Đẹp gì mà đẹp!

b) Làm gì có chuyện đó!

c) Bài thơ này mà hay à?

d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? (Nam Cao, Lão Hạc)

Trả lời:

– Các câu sau đây:

a) Câu cảm thán mang nghĩa phủ định.

b) Câu cảm thán mang nghĩa phủ định.

c) Câu nghi vấn với ý nghĩa bác bỏ.

d) Câu nghi vấn với ý nghĩa thể hiện cảm xúc.

– Đặt những câu có ý nghĩa tương đương:

a) Chẳng đẹp gì cả!

b) Không có chuyện đó!

c) Bài thơ này không hay.

d) Cụ không biết chứ tôi có sung sướng đâu.

5. Câu 5 trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Đọc đoạn trích sau (chú ý các từ in đậm) và cho biết: có thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được không? Vì sao?

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)

Trả lời:

– Không thay thế được.

– Giải thích: Nó sẽ làm thay đổi nghĩa của cả câu. Trong câu, quên có nghĩa là không nghĩ đến (vì sự căm thù giặc đã át hết đi); chưa là chỉ sự nóng lòng muốn ra trận tiền giết giặc (khác với chẳng – không thể làm được).

6. Câu 6 trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.

Trả lời:

Mai: Tối hôm qua Ti vi không chiếu bộ phim mà cậu nói. ( câu phủ định miêu tả)

Đào: Nhưng cậu đã xem ở những kênh nào?

Mai: Tớ đã kiểm tra tất cả các kênh nhưng chẳng kênh nào có cả. ( câu phủ định bác bỏ).

“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

Soạn Bài Câu Phủ Định Lớp 8 Tập 2

Bài làm I. Đặc điểm hình thức và chức năng Câu 1:

a. Các câu (b), (c), (d) khác với câu (a) ở những từ ngữ phủ định: không, chưa, chẳng.

b. Câu (a) dùng để khẳng định việc ” Nam đi Huế” là có diễn ra, còn câu (b), (c), (d) dùng để phụ định sự việc đó, tức là việc ” Nam đi Huế ” không diễn ra.

Câu 2:

– Những câu có từ ngữ phủ định là:

+ (1) Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

– Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định (1) để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi ( Tưởng con voi nó như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa). Trong khi đó, ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định (2) để hướng đến phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước (ông sờ vòi và ông sờ ngà).

Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại, vì vậy được gọi là câu phủ định bác bỏ.

II. Luyện tập

Bài tập 1: Có những câu phủ định bác bỏ sau:

a.

– Cụ cứ tưởng đấy chứ nó chẳng biết gì đâu!

– Không, chúng con không đói nữa đâu.

b. Đó là những câu phủ định bác bỏ vì nó “phản bác” một ý kiến, nhận định trước đó.

Câu ” Cụ cứ tưởng thế đầy chứ nó chẳng hiểu gì đâu!” là câu ông giáo dùng để “phản bác” lại suy nghĩ của lão Hạc. (cái giống nó cũng không! Nó cứ làm in như nó trách tôi, nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão cư xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!)

Câu ” Không, chúng con không đói nữa đâu” là câu cái Tý muốn làm thay đổi (“phản bác”) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá. (Chú ý: câu thứ hai trong (c) ( Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoa thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa) cũng có ý nghĩa bác bỏ, nhưng không phải là câu phủ định, vì không có từ phủ định).

Còn câu phủ định trong (a) và câu phủ định thứ hai trong (b) ( vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt!) là câu phủ định miêu tả.

Bài tập 2:

a. Tất cả 3 câu trong a, b, c đều là câu phủ định, vì đều có những từ phủ định như không (trong a và b), chẳng (trong c). Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có một từ phủ định kết hợp với mọi từ phủ định khác (như trong a: không phải là không) hay kết hợp với một từ nghi vấn (như trong c: ai chẳng). hoặc kêt hợp với một từ phủ định khác và một từ bất định (như trong b: không ai không). Khi đó ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định, chứ không phải phủ định.

b. Những câu không có từ ngừ phủ định mà tương đương với những câu trên là:

– Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song lại có ý nghĩa.

– Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, mọi người đều từng ăn…

– Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ…

Việc dùng câu phủ định theo lối dùng hai từ ngữ phủ định (gọi là phủ định của phủ định) hay dùng một từ phủ định kết hợp với một từ bất định (không), một từ nghi vấn là cách để nhấn mạnh hơn ý cần diễn đạt. Nghĩa của các câu loại này chắc chắn sẽ đậm hơn nghĩa của các câu khẳng định tương đương (như đã lấy ví dụ ở trên).

Bài tập 3:

– Nếu thay từ không bằng chưa vào câu văn của Tô Hoài thì câu đó phải viết lại như sau: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.

– Ý nghĩa của câu (khi thay) sẽ có sự thay đổi, bởi: từ chưa mang nghĩa phủ định sự tồn tại ở thời điểm nói (không bao hàm phủ định ở thời điểm sau thời điểm nói) nghĩa là lúc ấy Dế Choắt không dậy được nhưng sau đó có thể dậy được. Trái lại, từ không mang nghĩa phủ định sự tồn tại ở thời điểm hiện tại và cả sau này nữa.

– Dế Choắt sau khi bị chị Cốc mổ đã không bao giờ dậy được nữa và sau đó chết. Vì thế, câu phủ định có từ không sẽ thích hợp với tình huống truyện.

Bài tập 4:

a. Các câu đã cho trong phần này không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định), nhưng cũng được dùng để biểu thị ý phủ định (phủ định bác bỏ: phản bác ý kiến, nhận định trước đó).

– Đẹp gì mà đẹp! dùng để phản bác ý kiến khẳng định một cái gì đó đẹp (ví dụ Cô giá kia đẹp thật!).

– Làm gì có chuyện đó! Dùng để phản bác tính chân thực của một thông báo hay một nhận định, đánh giá (ví dụ: Chiều nay lớp mình được nghỉ học).

– Bài thơ này mà hay à? Dây là một câu nghi vấn dùng để phản bác ý kiến khẳng định một bài thơ nào đó hay (ví dụ: Bài thơ này hay thật).

– Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? Đấy là một câu nghi vấn mà ông giáo dùng để phản bác điều ông giáo cho là lão Hạc đang nghĩ: ông giáo sung hướng hơn lão Hạc.

b. Đặt những câu có ý nghĩa tương đương với các câu trên.

– Không đẹp một chút nào!

– Không thể có chuyện đó được.

– Bài thơ này không hay (Bài thơ này dở quá.)

– Cụ không biết chứ tôi có sung sướng gì hơn.

Bài tập 5: Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng vào đoạn văn trên được bởi như vậy, nó sẽ làm thay đổi nghĩa của cả câu. Trong câu, quên có nghĩa là không nghĩ đến (vì sự căm thù giặc đã át hết đi); chưalà chỉ sự nóng lòng muốn ra trận tiền giết giặc (khác với chẳng – không thể làm được).

Bài tập 6: Một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng câu phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ.

– Cậu mới mua xe mới à? Đẹp nhỉ!

– Đẹp gì mà đẹp. (câu phủ định bác bỏ).Tớ chả thích.

– Ơ, sao lại không thích? Tớ tưởng là cậu đi chọn xe cùng bố cơ mà?

– Ừ thì là thế. Nhưng cái cửa hàng ấy không có kiểu xe mà tớ thích. (câu phủ định miêu tả)

Soạn Văn 8: Câu Phủ Định

Soạn Văn 8: Câu phủ định

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 8 tập 2

Soạn Văn Câu phủ định lớp 8

Soạn Văn: Câu phủ định – Ngữ văn lớp 8 I. Đặc điểm hình thức và chức năng Câu 1:

a. Các câu (b), (c), (d) khác với câu (a) ở những từ ngữ phủ định: Không, chưa, chẳng.

b. Câu (a) dùng để khẳng định việc “Nam đi Huế” là có diễn ra, còn câu (b), (c), (d) dùng để phụ định sự việc đó, tức là việc “Nam đi Huế” không diễn ra.

Câu 2:

– Những câu có từ ngữ phủ định là:

+ (1) Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.

– Ông thầy bói thứ hai dùng câu phủ định (1) để phản bác ý kiến, nhận định của ông thầy bói sờ vòi. Trong khi đó, ông thầy bói thứ ba (ông thầy bói sờ tai) dùng câu phủ định (2) để hướng đến phủ định ý kiến, nhận định của cả hai ông thầy trước.

Hai câu phủ định trên nhằm để phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại, vì vậy được gọi là câu phủ định bác bỏ.

II. Luyện tập

Câu 1: Có những câu phủ định bác bỏ sau:

a. Không có câu phủ định bác bỏ.

b. Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!

Đây là câu tác giả phản bác lại ý kiến của lão Hạc nhận xét về con chó đã đưa ra trước đó.

c. Không, chúng con không đói nữa đâu.

Đây là câu của cái Tí phản bác lại ý điều mà chị Dậu nghĩ: Mấy đứa con mình đang đói quá đã đưa ra ở phần văn bản trước đó.

Câu 2:

– Tất cả 3 câu trong a, b, c đều là câu phủ định, vì đều có những từ phủ định như không (trong a và b), chẳng (trong c). Tuy nhiên ý nghĩa của từng câu lại khác nhau:

+ Câu a, b dùng cách nói phủ định – phủ định (không phải là không, không ai không) để thể hiện sự khẳng định.

+ Câu c dùng từ nghi vấn kết hợp với từ phủ định (ai chẳng) để khẳng định.

– Những câu không có từ ngừ phủ định mà tương đương với những câu trên là:

+ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song lại có ý nghĩa.

+ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, mọi người đều từng ăn …

+ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ …

Ý nghĩa của những câu gốc nhấn mạnh hơn.

Câu 3:

– Nếu thay từ không bằng chưa vào câu văn của Tô Hoài thì câu đó phải viết lại như sau: Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.

Ý nghĩa của câu (khi thay) sẽ có sự thay đổi, bởi: Từ chưa mang nghĩa phủ định sự tồn tại ở thời điểm nói (không bao hàm phủ định ở thời điểm sau thời điểm nói) nghĩa là lúc ấy Dế Choắt không dậy được nhưng sau đó có thể dậy được. Trái lại, từ không mang nghĩa phủ định sự tồn tại ở thời điểm hiện tại và cả sau này nữa.

Dế Choắt sau khi bị chị Cốc mổ đã không bao giờ dậy được nữa và sau đó chết. Vì thế, câu phủ định có từ không sẽ thích hợp với tình huống truyện.

Câu 4:

– Các câu đã cho trong phần này không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định), nhưng cũng được dùng để biểu thị ý phủ định (phủ định bác bỏ: Phản bác ý kiến, nhận định trước đó).

– Các câu đã cho biểu thị ý nghĩa phản bác:

(a) Không đẹp!

(b) Không có chuyện đó!

(c) Bài thơ này không hay!

(d) Tôi cũng chẳng sung sướng hơn.

Câu 5: Không thể thay quên bằng không, chưa vì:

– Quên: Biểu thị ý nghĩa không quan tâm, không lưu tâm hoặc để ý đến. Đây không phải là từ phủ định.

– Không, chưa: Biểu thị ý nghĩa phủ định.

Nếu thay chẳng thì ý nghĩa của câu cũng sẽ thay đổi, không thể hiện rõ được lòng căm thù giặc sâu sắc, tột cùng của Trần Quốc Tuấn.

Câu 6: Tham khảo đoạn đối thoại sau.

– Tối hôm qua Ti vi không chiếu bộ phim mà cậu nói. (câu phủ định miêu tả)

– Nhưng cậu đã xem ở những kênh nào?

– Tớ đã kiểm tra tất cả các kênh nhưng chẳng kênh nào có cả. (câu phủ định bác bỏ).

Giải Soạn Bài Câu Phủ Định Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

Trả lời:

Trước hết phải căn cứ vào đặc điểm hình thức (từ ngữ phủ định) để biết được câu nào là câu phủ định. Sau đó xét xem trong số những câu phủ định này, câu nào nhằm để phản bác lại một ý kiến, một nhận định trước đó (bao giờ cũng giả định trước đó có một ý kiến, một nhận định ngược lại).

2. Bài tập 2, trang 53 – 54, SGK. Trả lời:

– Cả 3 câu (a), (b), (c) đều có những từ ngữ phủ định, như không trong (a) và (b), chẳng trong (c). Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có một từ ngữ phủ định kết hợp với một từ ngữ phủ định khác (như trong (a) : không phải là không) hay kết hợp với một từ ngữ nghi vấn (như trong (c) : ai chẳng), hoặc kết hợp với một từ ngữ phủ định khác và một từ ngữ bất định (như trong (b) : không aỉ không). Có thể so sánh ý nghĩa của câu Nó không phải là không giỏi với Nó không phải là giỏi để biết được ý nghĩa của câu thứ nhất là khẳng định hay phủ định. Từ đó áp dụng cách làm này đối với những câu khác.

– Những câu không có từ ngừ phủ định mà có ý nghĩa tương đương, ví dụ :

Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định).

Có thể so sánh ý nghĩa của 2 câu Nó không phải là không giỏi và Nó giỏi dễ thấy được ý nghĩa của chúng tuy tương đương nhưng không hoàn toàn giống nhau.

3. Bài tập 3, trang 54, SGK. Trả lời:

So sánh chưa và không để có câu trả lời thích hợp.

Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có. Còn không cũng biểu thị ý phủ định đối với một điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có. Khi không kết hợp với nữa thì cả tổ hợp biểu thị ý phủ định một điều vào một thời điểm nào đó và kéo dài mãi. So sánh : Nó chưa đi học nhạc và Nó không đi học nhạc nữa ; Anh ấy chưa lập gia đình và Anh ấy không lập gia đình nữa.

4. Bài tập 4, trang 54, SGK. Trả lời:

Hãy tìm xem trong những câu này có từ ngữ phủ định không để trả lời câu hỏi thứ nhất. Sau đó hình dung xem chúng có thể được dùng trong những tình huống giao tiếp như thế nào để trả lời câu hỏi thứ hai và thứ ba.

5. Bài tập 5, trang 54, SGK. Trả lời:

Phân tích ý nghĩa của từ quên để xét khả năng thay thế nó bằng từ không. Quên ở đây có nghĩa là “không nghĩ đến, không để tâm đến”, về sự khác nhau giữa chưa và chẳng, xem gợi ý ở bài tập 3.

6. Bài tập 6, trang 54, SGK. 7. Tìm câu phủ định và câu kiểu khác được dùng để thể hiện ý nghĩa phủ định trong những đoạn trích sau :

a) Không ! Lão Hạc ơi ! Ta có quyền giữ cho ta một tí gì đâu ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

b) – Tháng này việc của mày bở đấy. Đã hỏi tiền canh đám chưa ?

– Nào ai đã hỏi vào lúc nào dược ? (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

c) Thực sự mẹ không lo lắng đến nỗi không ngủ được. Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi. Mẹ tin vào sự chuẩn bị râ’t chu đáo cho con trước ngày khai trường. Còn điều gì để lo lắng nữa đâu ? Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được.

(Theo Lý Lan, Cổng trường mở ra)

Giải:

Để biết được trong số những câu không phải là câu phủ định, câu nào dùng để thể hiện ý nghĩa phủ định thì phải xét xem những câu đó thực sự dùng để làm gì, có thể diễn đạt lại bằng một câu phủ định hay không.

8. Tìm câu phủ định trong đoạn trích sau đây : Và thế là Điền có bốn cái ghế mây. Điền không biết giá. Nhưng Điền đoán chừng mua mới thì cũng đắt. Bây giờ, có khỉ mỗi chiếc tới ba bốn đồng. Ba bốn đồng một chiếc ! Thế là cả bộ đáng giá ngót hai chục bạc. Xóm Điền cũng chả nhà nào có những đồ đạc đắt tiền như thế. Vợ Điền quý lắm. Thị rất xót xa khi thấy những ông khách cục súc, sau khi đã nắc nỏm khen bộ ghế vừa đẹp vừa thanh, liền đặt cái mông đít to bành bạnh như cái vại lên mặt ghế khiến những sợi may lún xuống, rồi co cả hai chân bẩn thỉu, ngả cái lưng to như lưng trâu tựa vào vành ghế khiến cái vành ghế phải oải hẳn về đằng sau. Như thế phỏng còn gì là ghế? Có mà ghế sắt củng phải hỏng, đừng nói gì ghế mây !…

(Nam Cao, Trăng sáng)

Trả lời:

Cần dựa vào các dấu hiệu của câu phủ định (chẳng hạn, chứa các từ không, chả,…) để tìm đúng các câu phủ định trong đoạn trích.

Ví dụ : – Điền không biết giá.

9. Đọc ba câu sau đây và cho biết từ phủ định “không phải” có thể đứng ở đâu trong câu tiếng Việt ?

– Không phải ông ấy mua cuốn sách này.

– Ông ấy không mua cuốn sách này.

– Ông ấy mua không phải cuốn sách này.

Giải:

Từ phủ định “không phải” có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau trong câu Tiếng Việt.