Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn) Văn 8

1.

– Phần 1:tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

– Phần 2tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

– Phần 3: kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

2.Tác giả muốn nói: con người ngày càng nhiều lên gấp bội mà đất đai, diện tích thì vẫn thế. Chính vì sự sống của mình, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dân số.

3. Tốc độ gia tăng nhanh đến mức bùng nổ được cảnh báo bằng hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

4.

– Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

5.

Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

II.LUYỆN TẬP 1.

– Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”. – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

2.

– Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì: + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số. + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

3.

– Dân số thế giới ở vào thời điểm 2000: 6.080.141.683 người. – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người. – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

Soạn Bài Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Gọn

Hướng dẫn soạn bài Bài toán dân số Ngữ văn lớp 8 ngắn gọn, đầy đủ nhất

Câu 1: Xác định bố cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần, riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn.Trả lời: Bố cục của văn bản:

Phần một là từ đầu đến “sáng mắt ra”: qua phần này tác giả nêu ra vấn đề là dân số là một vấn đề hết sức cấp bách.

Phần hai là tiếp theo đến” ô thứ 31 của bàn cờ”: phần này tác giả nêu lên Sự gia tăng khủng khiếp của dân số

Phần 3 là phần còn lại: đây là Lời kêu gọi loài người cần kiềm chế tăng dân số, giảm sự gia tăng dân số

Câu 2: Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra”?Trả lời: Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là nguy hại của sự gia tăng dân số. Điều gì đã làm cho tác giả “sáng mắt ra” là sự gia tăng dân số thời hiện đại thì khó khăn như một tính toán thời cổ đại.

Câu 3: Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?Trả lời: Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới là: tác giả dùng sự đếm thóc để nhấn mạnh rằng gia tăng dân số cũng như sự gia tăng cấp số nhân của thóc, nói lên rằng sự gia tăng dân số rất nhanh.

Câu 4: Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi em có thể rút ra kết luận gì? Trong số các nước kể tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi và nước nào thuộc châu Á? Bằng những hiểu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì vể sự phát triển dân số ở hai châu lục này? Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?Trả lời: Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi em có thể rút ra kết luận rằng tỉ lệ sinh con ở Châu Á và châu Phi rất nhiều, nếu đưa ra chỉ tiêu mỗi gia đình từ đến con là không thể đạt được. Trong số các nước kể tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi là Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, Ma-đa-gát-xcavà nước nào thuộc châu Álag Ấn Độ và Việt Nam. những hiểu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu, nhận xét gì vể sự phát triển dân số ở hai châu lục này là sự phát triển dân số ở ha châu lục này rất nhanh. Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội: những nước ở hai châu lục này còn nghèo, chậm phát triển, sự gia tăng dân số đáng kể sẽ làm cho kinh tế chậm phát triển, xã hội lạc hậu.

Câu 5: Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?Trả lời: Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết về sự gai tăng dân số ở Việt Nam, và chúng ta cần có những biện pháp để giảm sự gia tăng dân số này.

Soạn Văn Lớp 8 Bài Bài Toán Dân Số Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Vấn để chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”? Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nối bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

Soạn văn lớp 8 bài Phương pháp thuyết minh

Soạn văn lớp 8 trang 131 tập 1 bài Bài toán dân số ngắn gọn hay nhất Câu hỏi bài Bài toán dân số tập 1 trang 131

Câu 1 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Xác định bố cục, nêu nội dung chính của mỗi phần. Riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận điểm).

Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Vấn để chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra”?

Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nối bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?

Câu 4 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nừ ở một sô nước theo thông báo của Hội nghị Cairô nhằm mục đích gì? Trong số các nước kế tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi, nước nào thuộc châu Á? Bằng những hiếu biết của mình về hai châu lục đó, trước những con sô tỉ lệ sinh con đã nêu, em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục này? Có thế rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?

Câu 5 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số Trả lời câu 1 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

– Văn bản chia làm 3 phần:

+ Phần 1 ( từ đầu … sáng mắt ra): bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại

+ Phần 2 ( tiếp … sang ô thứ 34 của bàn cờ): tốc độ gia tăng nhanh chóng dân số thế giới

+ Phần 3 ( còn lại): tìm kiếm lời lời giải cho bài toán dân số.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

– Vấn đề tác giả muốn đặt ra trong bài:

+ Bài toán dân số được đặt ra từ thời cổ đại: ô đầu tiên trên bàn cờ chỉ là 1 hạt thóc, nếu gia tăng theo cấp số nhân, lượng thóc đủ để phủ kín bề mặt trái đất

+ Sự gia tăng dân số giống như lượng thóc tăng lên trong các ô của bàn cờ.

+ Phấn đấu để mỗi gia đình có hai con là rất khó, vì tỉ lệ phổ biến phụ nữ sinh hơn hai con rất đông.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Bài toán dân số trang 131

– Sử dụng câu chuyện kén rể của nhà thông thái:

+ Tác giả làm nổi bật vấn đề gia tăng dân số, tạo sức hấp dẫn cho bài viết

+ Nhấn mạnh vấn đề gia tăng dân số có từ thời cổ đại còn tồn tại tới thời hiện đại.

+ Tốc độ gia tăng dân số kinh khủng bằng hình ảnh số thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt trái đất”…

Trả lời câu 4 soạn văn bài Bài toán dân số trang 132

– Việc đưa ra con số về tỉ lệ sinh con của một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích:

+ Thông báo rằng những nước chậm phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số mạnh (phụ nữ các nước này sinh nhiều con)

+ Sự gia tăng dân số tỉ lệ nghịch với tốc độ phát triển kinh tế

+ Mối quan hệ mật thiết giữa tốc độ gia tăng dân số với tốc độ phát triển kinh tế

+ Đời sống xã hội kém dẫn tới tình trạng gia tăng dân số tăng vọt.

– Những nước châu Phi: Nê-pan; Ru-an-da; Tan-da-ni-a; Ma-đa-gát-xca. Những nước châu Á: Ấn Độ và Việt Nam.

Trả lời câu 5 soạn văn bài Bài toán dân số trang 132

Văn bản này đưa đến cho chúng ta hiểu biết về tình hình gia tăng dân số đáng báo động trên thế giới và Việt Nam, để từ đó chúng ta có hành động thiết thực.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Bài toán dân số lớp 8 tập 1 trang 132

Câu 2 (trang 132 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hãy nêu các lí do chính để trả lời cho câu hỏi: Vì sao sự gia tăng dân số có ảnh hưởng lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số:

+ Nâng cao chất lượng đời sống.

+ Quán triệt công tác dân số.

+ Củng cố tổ chức làm công tác về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

+ Tăng mạnh mẽ kế hoạch truyền thông, vận động cung cấp những dịch vụ dân số- kế hoạch hóa gia đình.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn:

+ Dân số phát triển quá nhanh, không kiểm soát sẽ dẫn đến nhiều khó khăn về không gian sống, môi trường bị ảnh hưởng, thiếu việc làm, giáo dục không kịp với đà gia tăng dân số.

+ Với các nước nghèo nàn, lạc hậu sự gia tăng dân số gây áp lực lên công việc, kinh tế từ đó dẫn tới các vấn đề về an sinh xã hội không được đảm bảo.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 132

Dân số trên thế giới.

– Dân số thế giới năm 2000: hơn 6 tỉ người.

– Dân số thế giới vào thời điểm 2003: 6,32 tỉ người.

– Từ năm 2000 – 2003 dân số trên thế giới đã tăng 241 triệu người, gấp 3 lần dân số Việt Nam hiện nay.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Bài toán dân số siêu ngắn

Soạn Bài Bài Toán Dân Số (Ngắn Gọn)

1.

– Phần 1:tác giả nêu ra vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá gia đình đã được đặt ra từ thời cổ đại;

– Phần 2tác giả làm rõ vấn đề đã được nêu ra: Tốc độ gia tăng nhanh chóng của dân số thế giới.

– Phần 3: kêu gọi loài người cần kiềm chế tốc độ gia tăng dân số.

2.Tác giả muốn nói: con người ngày càng nhiều lên gấp bội mà đất đai, diện tích thì vẫn thế. Chính vì sự sống của mình, con người buộc phải hạn chế sự gia tăng dân số.

3. Tốc độ gia tăng nhanh đến mức bùng nổ được cảnh báo bằng hình ảnh một lượng thóc khổng lồ “có thể phủ kín bề mặt Trái Đất”..

4.

– Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ theo thông báo của Hội nghị Cai-rô để mọi người thấy thực tế phụ nữ có thể sinh rất nhiều con.

5.

Vì chính cuộc sống của chúng ta, hãy nhận thức đầy đủ về vấn đề dân số, cùng có trách nhiệm trong việc hạn chế sự gia tăng dân số. Đây chính là điều mà tác giả của bài viết mong muốn ở người đọc.

II.LUYỆN TẬP 1.

– Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là “đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ”. Bởi vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo. “Đẩy mạnh giáo dục cho phụ nữ là hạ thấp tỉ lệ thụ thai cũng như tỉ lệ tử vong và tỉ lệ mắc bệnh. Điều này cho thấy sự lựa chọn sinh đẻ là thuộc quyền của phụ nữ. Mà cái quyền này chỉ có thể là kết quả của việc giáo dục tốt hơn”. – Chỉ bằng con đường tuyên truyền, giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ và tác hại của sự bùng nổ dân số: Vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay no ấm hạnh phúc.

2.

– Dân số gia tăng có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc nghèo nàn, lạc hậu vì: + Dân số phát triển quá nhanh ảnh hưởng nhiều đến con người ở các phương diện nhà ở, lương thực nuôi sống con người, môi trường chật hẹp, thiếu việc làm, giáo dục không kịp phát triển với đà tăng dân số. + Các nước còn nghèo nàn lạc hậu lại càng nghèo nàn lạc hậu hơn, vì hạn chế phát triển giáo dục.

3.

– Dân số thế giới ở vào thời điểm 2000: 6.080.141.683 người. – Dân số thế giới ở vào thời điểm 30-9-2003: 6.320.815.650 người. – Từ năm 2000 đến 30-9-2003 số người trên thế giới đã tăng 241.673.967 người, gấp 3 lần số dân Việt Nam hiện nay.

chúng tôi

Soạn Văn 8: Bài Toán Dân Số

Bài 13 Bài toán dân số Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh BÀI TOÁN DÂN SỐ I. KIẾN THỨC Cơ BẢN Đất đai không sinh thêm, con người lại ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ cấp số nhân, tác giả đã đưa ra các con sô buộc người đọc phải liên tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là ở các nước chậm phát triển. II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN Câu 1. Xác định bô cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần, riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ỷ lớn. Văn bản được chia làm ba phần: + Phần một: (từ đầu đến sáng mắt ra): Bài toán dân số được đặt ra từ thời Cổ đại. + Phần hai (tiếp đến ô thứ 31 của bàn cờ): Sự gia tăng khủng khiếp của dân số. Phần này gồm có 3 ý: Ý 1 (từ Đó là câu đến biết nhường nào): Câu chuyện về việc kén rể của một nhà thông thái. Ý 2 (từ bây giờ đến không quá 5%): Sự phát triển của dân sô" thế giới. Ý 3 (từ trong thực tế đến 31 của bàn cờ): Tỉ lệ sinh con của phụ nữ Á và châu Phi. + Phần 3 (còn lại): Lời kêu gọi hạn chế tăng dân sô". Câu 2. Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì? Điều gì đã làm cho tác giả "sáng mắt ra"? . + Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là sự gia tăng dân sô" trên thê" giới với tô"c độ chóng mặt, loài người cần phải làm một việc gì đó để quyết định sự tồn tại của mình. + Điều làm cho tác giả "sáng mắt" là sự gia tăng dân số trong thời hiện đại nó đã được đặt ra từ ý'nghĩa của một bài toán thời cổ đại. Câu 3. Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới? + Câu chuyện kén rể của nhà thông thái mà tác giả trình bày là câu chuyện về cấp sô" nhân của sô" thóc trên bàn cờ. Câu chuyện đã có nhiều người biết, nhưng liên tưởng nó với sự tăng trưởng của dân sô" là một sự liên tưởng bất ngờ, thú vị, giàu sức thuyết phục. + Với sự so sánh độc đáo này, tác giả đã giúp cho người đọc hình dung một cách cụ thể về sự gia tăng ngày càng cao của dân số thế giới từ hai hạt thóc (hai người) đến phủ kín cả bề mặt trái đất khiến cho người đọc phải giật, mình kinh sợ. Câu 4. Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Ả và châu Phỉ em có thể rút ra kết luận gì? + Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước ở châu Á và châu Phi tác giả báo động rằng tiềm lực sinh con ở phụ nữ các nước này là vô cùng mạnh, dân số thế giới đang dần đi tới chỗ vượt ra khỏi tậm kiểm soát của con người. + Các nước: An-Độ, Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-za-ni-a có tỉ lệ gia tăng dân số mạnh, đều là những nước nghèo, ảnh hưởng đến tương lai của dân tộc và nhân loại. + Sự phát triển xã hội càng cao các nước tiên tiến thì tỉ lệ gia tăng dân số thấp (Anh, Pháp, Mĩ...). Ngược lại, ở các nước càng chậm phát triển thì sự gia tăng dân số lại càng cao. Câu 5. Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết gì? Văn bản này đưa đến cho chúng ta hiểu biết về tình hình gia tăng dân số ở trên thế giới và ở Việt Nam, để từ đó chúng ta có hành động thiết thực. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP Câu 1. Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số? + Con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là nâng cao dân trí. ' + Bởi vì, "Giáo dục tức là giải phóng mở cánh cửa dần đến hòa bình công bằng và công lí". Tất cả trẻ em, tất cả phụ nữ phải được đến trường, dân trí sẽ giúp họ nhận thức được con đường cần đi; "hạn chế sinh đẻ tối đa" để mang lại cuộc sông hạnh phúc cho đứa con, cho bản thân và gia đình. Câu 2. Hãy nêu các lí do chính để trả lời câu hỏi: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhăn loại, nhất là dối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu? Sự gia tăng dân sô" có tầm quan trọng to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đốì với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu là vì: + Dân số' phát triển kèm theo sự thiếu thôn về kinh tế dẫn tới đói nghèo. + Gia đình đông con ít có điều kiện chăm sóc, dạy dỗ chu đáo dẫn tới sự thất học kém hiểu biết, càng kém hiểu biết dân số càng phát triển. + Sinh đẻ nhiều dẫn tới ảnh hưởng sức khỏe của người mẹ, của thai nhi, tỉ lệ sinh đẻ nhiều dẫn tới ảnh hưởng sức khỏe của người mẹ, của thai nhi, tỉ lệ bệnh tật và ảnh hưởng chất lượng sống. + Đất chật, người đông điều đó sẽ dẫn đến sự hủy diệt của toàn nhân loại. Câu 3. So sánh số liệu: + Dân sô" trên thế giới mỗi năm tăng thêm 77.258.877 người, từ 2000 đến 2003 thời gian 3 năm dân sô' sẽ tăng: 77.258.877 X 3 (năm) = 231.776.621 người. + Như vậy gấp khoảng 3 lần dân số Việt Nam hiện nay. TƯ LIỆU THAM KHAO Cách nêu số liệu của tác giả còn toát lên một vấn đề khác không kém phần quan trọng là sự phát triển dân số vừa nhanh, vừa mất cân đối do tỉ lệ sinh nhiều con của phụ nữ các nước chậm phát triển ở châu Phi và châu Á sẽ ảnh hưởng đến tương laí của dân tộc và nhân loại. Logic của vấn đề là ở chỗ dân số và sự phát triển của đời sống xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dân số các nước châu Phi, châu Á bùng nổ đi kèm với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển, văn hóa giáo dục không được nâng cao. Ngược lại, khi kinh tế, văn hóa, giáo dục kém phát triển, dân trí đã thấp lại càng thấp thì không thể không chế được sự bùng nổ và gia tăng dân số. Chỉ khi nào dân trí được nâng cao, kinh tế, văn hóa, giáo dục phát triển, người dân - nhất là phụ nữ - mới tự giác hạn chế sinh đẻ, làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số. Đó chính là đáp án của "Bài toán dân số." ' (Nguyễn Mai Hoa, Đinh Quang Sáng)