Soạn Văn 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Nhất / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Tình thái từ ngắn gọn hay nhất : Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi: a) – Mẹ đi làm rồi à? b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: – Con nín đi! (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) c) Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi! (Nguyễn Du, Truyện Kiều) d) – Em chào cô ạ!

Soạn văn lớp 8 bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Soạn văn lớp 8 trang 80 tập 1 bài Tình thái từ ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Chức năng của tình thái từ tập 1 trang 80

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi:

a) – Mẹ đi làm rồi à?

b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

– Con nín đi!

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) Thương thay cũng một kiếp người,

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

d) – Em chào cô ạ!

1. Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các chữ in đậm, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?

2. Ở ví dụ d, tự ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Chức năng của tình thái từ

Trả lời câu 1 soạn văn bài Chức năng của tình thái từ trang 80

Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ đi các từ in đậm “à”, “đi”, ” thay”, “ạ” thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.

+ Bỏ từ “à” câu không còn là câu nghi vấn

+ Bỏ từ “đi” câu không còn là câu cầu khiến

+ Câu “thay” câu không còn là câu cảm thán

Trả lời câu 2 soạn văn bài Chức năng của tình thái từ trang 80

Ở ví dụ (d) từ “ạ” biểu thị thái độ lễ phép của người nói.

Câu hỏi bài Sử dụng tình thái từ tập 1 trang 81

– Bạn chưa về à?

– Thầy mệt ạ?

– Bác giúp cháu một tay ạ!

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Sử dụng tình thái từ

Trả lời câu soạn văn bài Sử dụng tình thái từ trang 81

Các tình thái từ in đậm dưới được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…) khác nhau:

+ Từ “à” biểu thị sự tò mò, nghi vấn

+ Từ “ạ” biểu thị thái độ lễ phép, kính trọng

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Tình thái từ lớp 8 tập 1 trang 81

a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b) Nhanh lên nào, anh em ơi!

c) Làm như thế mới đúng chứ!

d) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e) Cứu tôi với!

g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.

h) Con cò đậu ở đằng kia.

i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

a) Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:

– Bác trai đã khá rồi chứ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) – Con chó là của cháy nó mua đấy chứ!… Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?

(Nam Cao, Lão Hạc)

d) Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:

– Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

e) Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho em tôi và nói:

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

g) Em tôi sụt sịt bảo:

– Thôi thì anh cứ chia ra vậy.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

h) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.

– Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về được về nhà cơ mà.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học )

Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy

Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây.

– Học sinh với thầy cô giáo:

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.

– Con với bố mẹ hoặc cô, dì, chú, bác.

Câu 5 (trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Một số tình thái từ trong tiếng địa phương.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 81

– Từ in đậm trong câu: b,c,e,i là tình thái từ. Từ in đậm trong câu a,d,g,h không phải là tình thái từ.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 82

a, Tình thái từ nghi vấn “chứ”: dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều đx biết trước câu trả lời

b, Tình thái từ cảm thán “chứ” : nhấn mạnh điều vừa thực hiện

c, Tình thái từ nghi vấn “ư” biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc

d, Tình thái từ nghi vấn “nhỉ” biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn

g, Tình thái từ cảm thán “vậy”: miễn cưỡng đồng ý

h, Tình thái từ “cơ mà”: biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 83

+ Em vẫn ngoan ngoãn mà!

+ Mẹ mua quà cho em đấy.

+ Nó háu ăn thế chứ lị.

+ Anh chỉ muốn khuyên em thôi!

+ Nó có voi còn muốn đòi tiên cơ!

+ Em đành chịu vậy, chứ biết làm sao được.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 83

+ Thầy cô với học sinh: Hôm nay em bị mệt à?

+ Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?

+ Con với bố mẹ: Bố có ăn cơm ở nhà không ạ?

Trả lời câu 5 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 83

Một số tình thái từ địa phương Nam bộ

+ Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?

+ Há ( nhỉ): Lạnh quá chú Năm há!

+ Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!

+ Đa (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Tình thái từ ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Tình thái từ siêu ngắn

Top 3 Soạn Bài Tình Thái Từ Ngắn Nhất.

Top 3 Soạn bài Tình thái từ ngắn nhất

Bản 1/ Soạn bài Tình thái từ (cực ngắn)

Nội dung bài học

+ Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

+ Tình thái từ gồm bốn loại: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, biểu thị sắc thái tình cảm.

+ Sử dụng tình thái từ khi nói hay viết cần phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

I.CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ

1. a, Bỏ tình thái từ thì câu không còn là câu hỏi.

b, Bỏ tình thái từ thì câu không bộc lộ được sự cầu khiến.

c, Bỏ tình thái từ câu sẽ bị giảm đi sắc thái cảm xúc xót thương.

d, Bỏ tình thái từ câu sẽ mất đi sắc thái tình cảm.

2. Từ “ạ” trong câu d biểu thị sự lễ phép, tôn trọng của người nói.

II. SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ

+ Bạn chưa về à?: hỏi người cùng trang lứa, tình cảm thân thiết.

+ Thầy mệt ạ?: hỏi thầy giáo, người trên mình, sắc thái tôn trọng, lễ phép.

+ Bác giúp cháu một tay ạ!: hỏi người lớn tuổi hơn mình, sắc thái tôn trọng, lễ phép.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1 (trang 81 sgk Ngữ văn 8 Tập 1):

+ Các trường hợp là tình thái từ: (b), (c), (e), (i).

+ Các trường hợp không phải tình thái từ: (a), (d), (g), (h).

Câu 2 (trang 81 sgk Ngữ văn 8 Tập 1):

a, “chứ”: biểu thị sự nghi vấn.

b, “chứ”: biểu thị sự khẳng định.

c, “ư”:biểu thị sự nghi vấn.

d, “nhỉ”: biểu thị sự nghi vấn.

g, “vậy”: biểu thị sự tiếc nuối khi đưa ra quyết định.

h, “cơ mà”: biểu thị sự động viên.

Câu 3 (trang 82 sgk Ngữ văn 8 Tập 1):

+ “mà”: Đây là cặp sách của tôi mà, sao cậu lại cầm nó.

+ “đấy”: Cuối cùng tôi cũng đã gặp anh ta rồi đấy.

+ “chứ lị”: Quả này ngọt thế chứ lị.

+ “thôi”: Thôi! Dừng ngay cái điệu khóc sụt sùi lại đi.

+ “cơ”: Tôi thích con búp bê kia cơ.

+ “vậy”: Tôi chẳng còn cách nào, đành để nó như thế vậy.

Câu 4 (trang 82 sgk Ngữ văn 8 Tập 1):

+ Học sinh với thầy cô giáo: Cô ơi buổi sau lớp mình sẽ học bài gì ạ?

+ Bạn cùng lứa tuổi: Chiều nay cậu đi mua sách à?

+ Con với bố mẹ: Bố mẹ sắp về chưa ạ?

Câu 5 (trang 82 sgk Ngữ văn 8 Tập 1):

+ Miền Trung: rứa (Bạn đi mô rứa? ⇒ Bạn đi đâu đó?)

ri (Trời nắng ri! ⇒ Trời nắng vậy)

+ Miền Nam: hen (Ở đây nắng quá hen! ⇒ ở đây nắng quá nhỉ!)

Bài giảng: Tình thái từ – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

Bản 2/ Soạn bài Tình thái từ (siêu ngắn)

I. Chức năng của tình thái từ

Câu 1 (trang 80 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Ví dụ (a): nếu bỏ từ à thì câu không còn là câu nghi vấn.

– Ví dụ (b): nếu bỏ từ đi thì câu không còn là câu cầu khiến.

– Ví dụ (c): nếu bỏ từ thay thì câu không còn là câu cảm thán.

Câu 2 (trang 80 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc thái kính trọng, lễ phép của người nói.

II. Sử dụng tình thái từ

Câu 1 (trang 81 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Bạn chưa về à? (hỏi thân mật, quan hệ ngang hàng)

– Thầy mệt ạ?(hỏi kính trọng, lễ phép, quan hệ trên dưới theo độ tuổi và thứ bậc xã hội)

– Bác giúp cháu một tay ạ! (cầu khiến kính trọng, quan hệ trên dưới )

Luyện tập

Câu 1 (trang 81 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

b. Nhanh lên nào, anh em ơi!

c. Làm như thế mới đúng chứ!

e. Cứu tôi với!

i. Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

Câu 2 (trang 82 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

a. Chứ: nghi vấn, điều được hỏi ít nhiều đã được khẳng định

b. Chứ: nhấn mạnh điều đã khẳng định, cho là không thể khác được.

c. Ư: hỏi với thái độ phân vân

d. Nhỉ: Hỏi với thái độ thân mật

e. Nhé: Dặn dò với thái độ thân mật

g. Vậy: thái độ miễn cưỡng

h. Cơ mà: thái độ thuyết phục

Câu 3 (trang 83 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Nó là học sinh mà.

– Đừng trêu nữa, nó khóc đấy!

– Tôi phải gặp nó chứ lị.

– Con chỉ nói mẹ biết thôi.

– Con thích mua váy cơ.

– Hôm nay cả nhà mình ở nhà vậy.

Câu 4 (trang 83 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

– Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo:

Thầy không tới lớp ạ?

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi:

Bạn sẽ cho mình mượn cuốn sách này chứ?

– Con với bố mẹ

Mẹ mệt ạ?

Bản 3/ Soạn bài Tình thái từ (ngắn nhất)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Tình Thái Từ, Lớp 8

Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em học sinh cách soạn bài Tình thái từ trong SGK Ngữ văn lớp 8 để các em chuẩn bị bài tốt trước khi lên lớp học cũng trau dồi được kiến thức về tình thái từ cũng như cách vận dụng tình thái từ khi cần thiết.

Soạn bài Tình thái từ, lớp 8

Soạn bài Tình thái từ, Ngắn 1

I. CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ

Câu 1. a. Nếu bỏ từ “à” thì câu văn sẽ trở thành câu trần thuậtb. Nếu bỏ từ “đi” câu văn sẽ không còn là câu cầu khiếnc. Nếu bỏ từ “thay” câu văn sẽ không thể hiện nỗi lòng thương xót với kiếp người bất hạnhCâu 2. Từ “ạ” 🡪 sự lễ phép, tôn trọng

Câu 1 Câu 2.

a. “Chứ” 🡪 tạo câu nghi vấn dùng để hỏi, tuy nhiên điều muốn hỏi ít nhiều đã được khẳng định

b. “Chứ” 🡪 tạo câu nghi vấn, nhấn mạnh điều vừa khẳng định

c. “ư” 🡪 tạo câu nghi vấn biểu lộ sự phân vân

d. “Nhỉ” tạo câu nghi vấn, biểu lộ sắc thái thân mật

e. “Nhé” 🡪 biểu thị thái độ dặn dò, gần gũi

g. “Vậy” 🡪 thái độ không bằng lòng, miễn cưỡng

“🡪 thái độ thuyết phục, động viên

– Tôi đã dặn đến thế rồi !

– Cô Phương đi đâu đấy?

– Con bé ngoan ngoãn thế chứ lị!

– Con muốn đi biển cơ, không muốn leo núi đâu!

– Dậy đi học thôi!

– Mưa thế này, cả nhà ngồi quây quần xem tivi vậy.

– Dạ thưa thầy, mai lớp chúng ta được nghỉ học ạ?

– Bạn làm bài tập về nhà rồi chứ?

– Chú muốn uống cafe phải không ạ?

Một số tình thái từ trong tiếng địa phương

Soạn bài Tình thái từ, Ngắn 2

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 8

– Soạn bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm– Soạn bài Đánh nhau với cối xay gió

Soạn bài Tình thái từ, Ngắn 3

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Kể lại một việc em đã khiến bố mẹ vui lòng để học tốt môn Ngữ Văn 8 hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Thuyết minh về cây bút bi để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 8 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tinh-thai-tu-lop-8-37865n.aspx

Soạn Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Và Hay Nhất

Soạn bài tình thái từ hay nhất

I. Chức năng của tình thái từ

Bài tập phần 1 trang 80 SGK Ngữ văn 8 tập 1

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi:

a) – Mẹ đi làm rồi à? b) Mẹ rôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

1. Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các chữ in đậm, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?

Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ đi các từ in đậm “à”, “đi”, ” thay”, “ạ” thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.

+ Bỏ từ “à” câu không còn là câu nghi vấn

+ Bỏ từ “đi” câu không còn là câu cầu khiến

+ Câu “thay” câu không còn là câu cảm thán

2. Ở ví dụ d, từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói.

Ở ví dụ (d) từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm kính trọng, lễ phép của người nói.

Như vậy, à là từ để tạo lập câu nghi vấn, đi là từ để tạo lập câu cầu khiến, thay là từ để tạo lập câu cảm thán.

Ở câu 2, Em chào cô và Em chào cô ạ đều là câu chào nhưng câu có thêm từ ạ thể hiện tính lễ phép cao hơn.

II. Sử dụng tình thái từ

– Bạn chưa về à?

– Thầy mệt ạ?

– Bác giúp cháu một tay ạ!

Các tình thái từ in đậm dưới được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…) khác nhau:

+ Từ “à” biểu thị sự tò mò, nghi vấn

+ Từ “ạ” biểu thị thái độ lễ phép, kính trọng

Soạn bài Tình thái từ phần Luyện tập

a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b) Nhanh lên nào, anh em ơi!

c) Làm như thế mới đúng chứ!

d) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e) Cứu tôi với!

g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.

h) Con cò đậu ở đằng kia.

i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

– Tình thái từ ở các câu: b, c, e, i.

– Không phải là tình thái từ ở câu: a, d, g, h, e

a) Bà lão láng giếng lại lật đật chạy sang:

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) – Con chó là của cháy nó mua đấy chứ!… Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?

(Nam Cao, Lão Hạc)

d) Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống: – Sao bố mãi không về nhỉ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

g) Em tôi sụt sịt bảo: – Thôi thì anh cứ chia ra vậy.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

h) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi. – Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về được về nhà cơ mà.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

a, Tình thái từ nghi vấn “chứ”: dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều đx biết trước câu trả lời

b, Tình thái từ cảm thán “chứ” : nhấn mạnh điều vừa thực hiện

c, Tình thái từ nghi vấn “ư” biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc

d, Tình thái từ nghi vấn “nhỉ” biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn

g, Tình thái từ cảm thán “vậy”: miễn cưỡng đồng ý

h, Tình thái từ “cơ mà”: biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.

3 – Trang 83 SGK

Đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy

– Em vẫn ngoan ngoãn mà!

– Con nghe lời mẹ mà.

– Mẹ mua quà cho em đấy.

– Hôm nay, em được điểm 10 sinh đấy.

– Nó háu ăn thế chứ lị.

– Anh chỉ muốn khuyên em thôi!

– Nó có voi còn muốn đòi tiên cơ!

– Em muốn mua quyển sách kia cơ.

– Em đành chịu vậy, chứ biết làm sao được.

– Để em làm hết vậy.

Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây.

– Học sinh với thầy cô giáo:

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.

– Con với bố mẹ hoặc cô, dì, chú, bác.

– Thầy cô với học sinh: Hôm nay em bị mệt à?

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Cậu có biết chơi cờ vua không vậy?

– Con với bố mẹ: Bố có ăn cơm ở nhà không ạ?

Một số tình thái từ trong tiếng địa phương.

Một số tình thái từ địa phương Nam bộ

+ Ha ( như từ hả trong từ ngữ toàn dân ): Chiếc váy này đẹp quá ha?

+ Há ( nhỉ ): Lạnh quá chú Năm há!

+ Mừ ( mà ): Má hứa với con rồi mừ!

+ Đa ( nhỉ ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ đa.

Kiến thức cần nhớ

Tình thái từ là gì?

Trước khi tiến hành soạn bài tình thái từ văn 8 thì Đọc tài liệu tổng hợp những kiến thức cần ghi nhớ đối với bài học này:

1. T ình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

2. Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau:

– Tình thái từ nghi vấn:à, ư, hả, hử, chứ, chăng….

– Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,…

– Tình thái từ cảm thán : thay, sao,…

3. Khi nói, khi viết, cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…).