Soạn Văn 8 Bài Liên Kết / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Bài Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý các từ ngữ in đậm)?

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới.

Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

( Gợi ý:Câu hỏi – Luyện tập – Trang 44 SGK ngữ văn 9 tập 2:

Phân tích sự liên kết trong đoạn văn:1. Liên kết nội dung:– Chủ đề: Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam và cách khắc phục. Các câu trong đoạn văn đều tập trung vào đề tài này.– Trình tự trình bày: + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam+ Những điểm hạn chế+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.2. Các câu được liên kết với nhau bằng phép liên kết:– Phép đồng nghĩa: Cụm từ Bản chất trời phú ấy nối câu (2) và câu (1).– Phép nối: Từ nhưng nối câu (3) với câu (2).– Phép thế: Từ ấy ở câu (2) thay thế cho sự thông minh nhạy bén với cái mới nói ở câu 1; từ ấy ở câu (4) thay thế cho không ít cái yếu nói ở câu (3).– Phép lặp: Lặp từ lỗ hổng ở câu (4) và câu (5), lặp từ thông minh ở câu (1) và câu (5).

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8

Hướng dẫn Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản lớp 8 hay đầy đủ nhất để các bạn tham khảo cho việc soạn bài ở nhà và làm bài trên lớp

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

I. Tác dụng của việc liên kểt các đọan văn trong văn bản

1. Câu 1/52 sgk văn 8 tập 1

Đoạn 1: Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí thì hiện tại.

Đoạn 2: Cảm giác về trường làng Mĩ Lí trước đây một lần đi qua.

2. Câu 2/52 sgk văn 8 tập 1

a) Cụm từ trước dó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian xảy ra hành động cho đoạn văn thứ hai.

b) Với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau chặt hơn, liền mạch hơn.

c) Khi kết thúc đoạn văn này để chuyển sang một đoạn văn khác, người viết phải chú ý sử dụng các phương tiện liên kết đoạn. Các phương tiện này có tác dụng liên kết ý nghĩa giữa các đoạn văn với nhau tạo nên một văn bản chật chẽ, liền mạch.

II. Cách liên kết các đoạn vãn trong văn bản

1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn.

Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu : tìm hiểu và cảm thụ của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học.

Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên là : bắt đầu, sau… là.

Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê : trước hết, đầu tiên, trước tiên, thoạt tiên, thoạt đầu, sau đó, tiếp đến, tiếp theo, tiếp sau, cuối cùng, sau nữa, một mật, mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra…

1. Câu 1/53 sgk văn 8 tập 1

Các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn trong những đoạn trích trên là: a) Nói như vậy b) Thế mà c) Cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2 ) Tác dụng của các từ ngừ trên là chuyển đoạn.

2. Câu 2/53 sgk văn 8 tập 1

a) từ đó b) nói tóm lại c) tuy nhiên d) thật khó trả lời

Các bài soạn tiếp theo:

Soạn Bài Liên Kết Các Đoạn Văn Trong Văn Bản Lớp 8 Ngắn Gọn

Hướng dẫn soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản trong SGK Ngữ Văn 8

I – TÁC DỤNG CỦA VIỆC LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN1. Hai đoạn văn sau đây có mối liên hệ gì không? Tại sao? Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng.Trả lời: Hai đoạn văn trên không liên kết, vì chúng không theo mọt trình tự hay hệ thống nào.

2. Đọc lại hai đoạn văn của Thanh Tịnh và trả lời câu hỏi. Trước sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người. Người nào áo quần cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa. Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng. (Tôi đi học)Câu hỏi: a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai? b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào? c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản.trả lời: a) Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa là sự việc đã diễn ra rồi, và được mấy hôm rồi cho đoạn văn thứ hai b) Theo em, với cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ với nhau về thời gian c) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản. ghi nhớ sách giáo khoa.

II – CÁCH LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN1. Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn a) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới. Bắt đầu là tìm hiểu. Tìm hiểu phải đặt bài văn vào hoàn cảnh lịch sử của nó. Thế là cần đến khoa học lịch sử, lịch sử dân tộc, có khi cả lịch sử thế giới. Sau khâu tìm hiểu là khâu cảm thụ. Hiểu đúng bài văn đã tốt. hiểu đúng cũng bắt đầu thấy nó hay, nhưng chưa đủ. (Theo Lê Trí Viễn) – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào? – Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên. – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên,…)Trả lời: – Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là khâu tìm hiểu và cảm thụ. – Các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn trên: bắt đầu, sau – Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê (trước hết, đầu tiên,…): tiếp theo, tiếp đến, sau đó,…. b) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới. Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tôi không có cảm tưởng nào khác là nhà trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng. Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ. (Thanh Tịnh, Tôi đi học) – Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên. – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại,…)Trả lời: – Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên: đối lập, tương phản – Từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn: Lần ấy… – Nhưng lần này… – Để liên kết hai đoạn văn có ý nghĩa đối lập, ta thường dùng từ ngữ biểu thị ý nghĩa đối lập. các phương tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối lập (nhưng, trái lại,…): song, trái lại, ngược lại, thế mà,… c) Đọc lại hai đoạn văn ở mục 1.2. trang 50 – 51 và cho biết đó thuộc từ loại nào. Trước đó là khi nào? Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này,…)Trả lời: Các chỉ từ, đại từ tương tự: này, đây, ấy,… d) Đọc hai đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới. Bây giờ, khi Bác viết gì cũng đưa cho một số đồng chí xem lại, chỗ nào khó hiểu thì các đồng chí bảo cho mình sửa chữa. Nói tóm lại, viết cũng như mọi việc khác, phải có chí, chớ giấu dốt, nhờ tự phê bình và phê bình mà tiến bộ. (Hồ Chí Minh, Cách viết) – Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên. – Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó. – Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng kết, khái quát, ta thường dùng các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát sự việc. Hãy kể tiếp các phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát (tóm lại, nhìn chung,…)Trả lời: Những từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát: như vậy, nhìn chung, tổng kết lại,…

2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn sau. Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? U lại nói tiếp: – Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận. Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao. (Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của của Tí)Trả lời: Câu liên kết giữa hai đoạn văn “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!”

Soạn Bài Liên Kết Trong Văn Bản (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG ĐOẠN VĂN Câu 1 1. Tính liên kết của văn bản – Hãy đọc đoạn văn sau: Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố. a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa? b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau: + Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp; + Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng; + Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo. c) Vậy, muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có phẩm chất gì? Trả lời:

a) Nếu chỉ có đoạn văn đó En-ri-cô sẽ không thể hiểu được điều bố muốn nói.

b) Vì: các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.

c) Các câu trong đoạn văn, nếu tách rời, đều là những câu hoàn chỉnh, nội dung rõ ràng. Nhưng cả đoạn, với sự nối kết các câu lỏng lẻo, thì ý nghĩa không được biểu đạt rõ ràng. Muốn để người khác hiểu được ý của mình, ngoài việc tạo ra những câu đúng, người viết (nói) còn phải tổ chức mối liên kết chặt chẽ giữa các câu.

Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Con biết không, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Người ấy có đáng để con cư xử như thế không? Bố rất buồn vì hành động của con. Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố. b) Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn sau và sửa lại: Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo. Trả lời:

Đoạn văn (b) thiếu sự kết nối giữa các ý, thiếu sự gắn bó chặt chẽ.

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo. c) Qua hai đoạn văn trên, hãy tự rút ra: – Một văn bản như thế nào thì được xem là có tính liên kết? – Các câu trong văn bản phải sử dụng những phương tiện gì để văn bản có tính liên kết? Trả lời:

– Văn bản có tính liên kết khi các phần các đoạn gắn bó, thống nhất với nhau.

– Phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ thích hợp.

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 18 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Sắp xếp những câu văn dưới đấy theo một thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ.

(1) Một quan chức của thành phố đã kết thúc buổi lễ phát thưởng như sau: (2) Và ông đưa tay chỉ về phía các thầy giáo, cô giáo ngồi trên các hành lang. (3) Các thầy, các cô đều đứng dậy vẫy mũ, vẫy khăn đáp lại, tất cả đều xúc động về sự biểu lộ lòng mến yêu ấy của học sinh. (4) “Ra khỏi đây, các con ạ, các con không được quên gửi lời chào và lòng biết ơn đến những người đã vì các con mà không quản bao mệt nhọc, những người đã hiến cả trí thông minh và lòng dũng cảm cho các con, những người sống và chết vì các con và họ đây này!”. (5) Nghe lời kêu gọi cảm động, đáp ứng đúng những tình cảm của mình, tất cả học sinh đều đứng dậy, dang tay về phía các thầy, các cô.

Lời giải chi tiết:

Trật tự hợp lí của các câu phải là: (1) ⟶ (4) ⟶ (2) ⟶ (5) ⟶ (3).

Lời giải chi tiết:

– bà, bà, cháu, Bà, bà, cháu, Thế là.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 19 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Tại sao khi hai câu văn sau bị tách ra khỏi đoạn thì chúng trở nên lỏng lẻo về mặt liên kết:

” Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. “

( Cổng trường mở ra)

Lời giải chi tiết:

– Về mặt nội dung và hình thức hai câu này có vẻ rời rạc không có sự liên kết, câu một nói về mẹ, câu hai nói về con.

– Nhưng ở câu thứ ba, “Mẹ sẽ đưa con đến trường”, cả hai từ mẹ và con đã liên kết hai câu trên thành một câu thống nhất, vì vậy chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản.

Câu 5 Trả lời câu 5 (trang 19 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Em có liên hệ gì giữa câu chuyện về Cây tre trăm đốt và tính liên kết của văn bản? Lời giải chi tiết:

Trăm đốt tre, nếu tách rời nhau, cũng không thành một cây tre được. Phải nhờ có phép màu của Bụt nối các đốt tre lại với nhau thì anh trai cày mới có được một cây tre thực sự. Liên kết trong văn bản cũng vậy. Các đoạn, các câu không được tổ chức gắn kết với nhau thì không thể có văn bản hoàn chỉnh. Các đoạn, câu tựa như những đốt tre, văn bản như cây tre vậy.

chúng tôi