Soạn Văn 8: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm

Soạn Văn: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Dấu ngoặc đơn

– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích dùng để đánh dấu phần chú thích: Giải thích, thuyết minh, bổ sung.

– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi.

Dấu hai chấm

a. Dấu hai chấm báo trước lời đối thoại.

b. Dấu hai chấm báo trước lời dẫn trực tiếp.

c. Dấu hai chấm báo trước sự xuất hiện của phần giải thích.

Luyện tập

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu ngoặc đơn:

a. Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích (a) đều đánh dấu cho những phần giải thích nghĩa các từ Hán Việt.

b. Đánh dấu phần giải thích, bổ sung nghĩa cho thông tin chiều dài 2290m của cầu.

c.

– Đánh dấu phần bổ sung thêm: Người viết (người nói)

– Bổ sung ý nghĩa giải thích: Phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu hai chấm trong các đoạn trích:

a. Báo trước phần giải thích cho thách nặng quá.

b.

– Đưa ra lời đối thoại trực tiếp (-Thôi tôi ốm yếu …)

– Báo hiệu phần giải thích (khuyên anh: Ở đời mà có …).

c. Báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói.

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hai dấu hai chấm trong đoạn trích có thể bỏ hoặc không. Chúng có tác dụng nhấn mạnh thêm phần ở sau.

Câu 4 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Có thể thay nhưng ý nghĩa cơ bản của câu sẽ thay đổi.

– Nếu viết lại Động Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm. Vì câu sẽ thiếu nghĩa.

Câu 5 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Bạn đó chép dấu ngoặc đơn sai, vì thiếu dấu đóng ngoặc.

– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cũng là một phần của câu.

Hạn chế gia tăng dân số là một vấn đề quan trọng và cấp thiết với nhân loại. Tỉ lệ gia tăng dân số của một số nước châu Phi (Nê-pan, Ru-an-da,…) ở mức cao so với thế giới, đó là những nước kém phát triển. Dân số tăng nhanh gây ra nhiều hệ lụy với gia đình, xã hội: Kinh tế kém phát triển, sức khỏe người mẹ giảm sút, trẻ em ít được quan tâm dễ xảy ra nhiều tệ nạn,…

Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

I. Dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn có tác dụng

a, (những người bản xứ) – giải thích

b, ( ba khóa là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) – thuyết minh

c, ( 701 – 762) – bổ sung thêm

Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa của những đoạn trích trên không thay đổi, vẫn đầy đủ ý nghĩa.

II. Dấu hai chấm

Tác dụng của dấu hai chấm:

a, Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nói nhân vật, lời đối thoại

b, Dấu hai chấm trích dẫn lời nói trực tiếp

c, Dấu hai chấm ở đây để giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

a, Dấu ngoặc đơn để giải thích nghĩa cho các từ Hán Việt

+ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát không thể khác)

+ “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời)

+ “hành khan thủ bại hư” ( chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại)

b, Dấu ngoặc đơn ở đây để giải thích thêm, chú thích thêm về chiều dài cây cầu

c, Dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung thêm thông tin

Bài 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

a, Dấu hai chấm để đưa ra ý giải thích cho điều đã nói ( ý rằng thách cưới nặng quá)

b, Dấu hai chấm thứ nhất để đưa ra lời đối thoại trực tiếp. Dấu hai chấm thứ hai để báo hiệu nội dung giải thích

c, Dấu hai chấm để báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói trước (óng ánh đủ màu)

Bài 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

Sau từ “rằng” có thể sử dụng hoặc bỏ dấu hai chấm

+ Khi sử dụng: dấu hai chấm sẽ dẫn ra lời nói trực tiếp, hoặc gián tiếp với mục đích nhấn mạnh, trình bày thông tin.

+ Khi không sử dụng: phần đứng sau không được nhấn mạnh nữa.

Bài 4 (trang 116 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)

– Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn nhưng khi thay nghĩa của câu có thay đổi

– Nếu viết lại là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được.

+ Vì sau từ gồm cần có dấu hai chấm để liệt kê sự việc.

Bài 5 ( trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

– Bạn học sinh đó chép dấu ngoặc đơn đó sai, vì bạn còn thiếu phần “đóng ngoặc”

– Phần ở trên dấu ngoặc đơn là thành phần phụ của câu.

Bài 6 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1)

Văn bản Bài toán dân số (Theo Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật) đề ra vấn đề cấp thiết của việc hạn chế sự gia tăng dân số nếu con người còn muốn “tồn tại”. Từ một câu chuyện bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đưa người đọc tới việc suy nghĩ, tư duy, liên tưởng tới tình hình phát triển, gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới. Đặc biệt tình trạng gia tăng dân số quá mức xảy ra nhiều ở các nước chậm phát triển kéo theo sự thụt lùi về kinh tế và những vấn đề an sinh. Vì vậy cần có lời giải hợp lý cho: Bài toán dân số.

Bài giảng: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG 1. Dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn được sử dụng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

– Cấu tạo của phần chú thích này có thể là:

+ Một từ, ví dụ:

Ngọc (căm hờn): Chúng mày hắn chết tao rồi! (giãy giụa)

+ Một ngữ, ví dụ:

Ban đúng là thứ cây (và thứ hoa) đặc thù của Tây Bắc.

+ Hoặc một câu hay nhiều câu, ví dụ :

Đêm hôm ấy trời mưa to (Trận mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô).

– Vị trí của phần chú thích:

Khi làm nhiệm vụ chú thích, bộ phận này luôn đi sau bộ phận được chú thích. Vì vậy, dấu ngoặc đơn đặt ở vị trí nào trong câu là tuỳ thuộc vào vị trí của phần được chú thích.

– Có thể dùng kèm dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi (?) để tỏ thái độ hoài nghi.

– Cũng có khi dấu ngoặc đơn được dùng kèm với dấu chấm than (!) để bộc lộ thái độ mỉa mai, châm biếm.

– Trong một số trường hợp, có thể thay dấu ngoặc đơn bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang.

2. Dấu hai chấm

– Báo trước sự xuất hiện của phần giải thích, thuyết minh.

Phần giải thích, thuyết minh này khác với phần giải thích, thuyết minh trong dấu ngoặc đơn ở chỗ: nếu phần giải thích, thuyết minh trong dấu ngoặc đơn được coi là phần nằm ngoài nghĩa cơ bản của câu thì phần giải thích, thuyết minh đứng sau dấu hai chấm lại được coi là thuộc phần nghĩa cơ bản. Vì vậy, khi bỏ dấu hai chấm, câu không hoàn chỉnh và thường bị sai về ngữ nghĩa và ngữ pháp.

– Báo trước lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

Ví dụ: Bộ đội qua sông thì có ngay những bè nứa, những thuyền nan tre sẵn sàng phục vụ chuyển quân. Từ thuở ấy mới có câu: “Quân với dân như cá với nước”.

– Báo trước lời dẫn gián tiếp, chuỗi liệt kê bằng các vế có quan hệ đẳng lập về ngữ pháp.

Ví dụ: Hút thuốc lá có nhiều tác hại: viêm phế quản, ho hen, huyết áp cao, tắc động mạch, ung thư.

– Đứng sau từ Kính gửi trong các văn bản hành chính.

Ví dụ: Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng Trường THCS Ngô Sĩ Liên.

II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn:

a) Đánh dấu cho những phần giải thích nghĩa cho các từ ngữ Hán Việt trong câu văn:

– “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời) – “hành khan thủ hại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất hại)

– “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác)

Chiều dài của cầu là 2 290 m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn).

b) Giúp người đọc hiểu rõ hơn chiều dài 2 290 m của cầu là tính từ đâu tới đâu:

c) Đánh dấu phần bổ sung thêm: người viết (người nói)

Và cụ thể hoá cho rõ thêm: phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,…)

2. Giải thích công dụng của dấu hai chấm.

a) Đưa ra ý giải thích cho điều đã nói (thách nặng quá).

b) Dấu hai chấm thứ nhất: đưa ra lời đối thoại trực tiếp.

Dấu hai chấm thứ hai: báo hiệu một nội dung giải thích.

3. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu… Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử.

c) Báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói trước (óng ánh đủ màu).

(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)

Sau từ rằng có thể dùng dấu hai chấm hoặc không.

Khi dùng: Phần đứng sau được nhấn mạnh.

Khi không dùng: Phần đứng sau không được nhấn mạnh nữa.

4. a) Có thể thay, nhưng khi thay, nghĩa cơ bản của câu sẽ khác.

b) Không thay được, vì từ gồm và dấu hai chấm báo hiệu sự liệt kê bắt đầu. Nếu không liệt kê mà dùng ngoặc đơn là không chính xác.

5. Dấu ngoặc đơn là một dấu kép, vì vậy đã có “mở ngoặc” thì phải có “đóng ngoặc”. Trong bài viết còn thiếu “đóng ngoặc”, nên dấu ngoặc đơn này dùng sai.

6. Các em tự viết đoạn văn:

– Nôi dung: dựa vào văn bản Bài toán dân số.

+ Dấu hai chấm.

– Dùng:

+ Dấu ngoặc đơn.

Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm, Ngữ Văn Lớp 8

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 1

I. DẤU NGOẶC ĐƠNa. Phần chú thích để giải thích từ “họ” là ” những người bản xứ”b. Phần chú thích để thuyết minh giúp chúng ta hiểu biết về loài ba khía, gắn với tên gọi kênh Ba khíac. Phần chú thích để bổ sung thêm thông tin về năm sinh và năm mất của Lý Bạch. Ông sinh năm 701 và mất năm 762🡺 Những phần chú thích này chỉ là phần chú thích bổ sung thêm thông tin đi kèm chứ không hề ảnh hưởng đến nội dung và ý nghĩa của câu. Chính vì vậy có thể bỏ phần trong dấu ngoặc đơn đi.

II. DẤU HAI CHẤMa. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) lời thoại của Dế Mèn và Dế Choắtb. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng” mà Thép Mới dẫn.c. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho sự thay đổi cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

III. LUYỆN TẬP Câu 1: Câu 2:

Câu 3: Chúng ta có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích nhưng sẽ mất đi sự nhấn mạnh về ý nghĩa. Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu hai chấm để đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý tại sao nói Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp và là một thứ tiếng hay.

Câu 4: Chúng ta có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn nhưng nếu thay bằng dấu ngoặc đơn người đọc sẽ hiểu đó là thành phần phụ của câu 🡪 Sai ý nghĩa

Câu 5:– Dấu ngoặc đơn luôn đi thành từng cặp. Bạn học sinh chép dấu ngoặc đơn như vậy là sai– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn là phần chú thích, giải thích cho phần trước chứ không phải là bộ phận của câu

Câu 6: Bài toán dân số (Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật, số 28, 1995) khiến mỗi chúng ta phải tự nhìn lại về thực trạng dân số ngày một tăng nhanh theo cấp số nhân. Hạn chế việc gia tăng dân số là việc làm vô cùng cần thiết nhằm ngăn ngừa những hậu quả xấu đối với con người. Dân số tăng nhanh trong khi đó không có biện pháp lâu dài sẽ gây ra những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường, nền kinh tế trì trệ, lạc hậu, kém phát triển, đời sống nhân dân không được nâng cao,…

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 2

Dấu ngoặc đơn

– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích dùng để đánh dấu phần chú thích : giải thích, thuyết minh, bổ sung.– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi.

Dấu hai chấm

a. Dấu hai chấm báo trước lời đối thoại.b. Dấu hai chấm báo trước lời dẫn trực tiếp.c. Dấu hai chấm báo trước sự xuất hiện của phần giải thích.

Luyện tập

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu ngoặc đơn :a. Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích (a) đều đánh dấu cho những phần giải thích nghĩa các từ Hán Việt.b. Đánh dấu phần giải thích, bổ sung nghĩa cho thông tin chiều dài 2290m của cầu.c.– Đánh dấu phần bổ sung thêm : người viết (người nói)– Bổ sung ý nghĩa giải thích : phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu hai chấm trong các đoạn trích :

a. Báo trước phần giải thích cho thách nặng quá.b.– Đưa ra lời đối thoại trực tiếp (-Thôi tôi ốm yếu …)– Báo hiệu phần giải thích (khuyên anh : ở đời mà có …).c. Báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói.

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hai dấu hai chấm trong đoạn trích có thể bỏ hoặc không. Chúng có tác dụng nhấn mạnh thêm phần ở sau.

Câu 4 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Có thể thay nhưng ý nghĩa cơ bản của câu sẽ thay đổi.– Nếu viết lại Động Phong Nha gồm : Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm. Vì câu sẽ thiếu nghĩa.

Câu 5 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Bạn đó chép dấu ngoặc đơn sai, vì thiếu dấu đóng ngoặc.– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cũng là một phần của câu.

Câu 6 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đoạn văn tham khảo :

Hạn chế gia tăng dân số là một vấn đề quan trọng và cấp thiết với nhân loại. Tỉ lệ gia tăng dân số của một số nước châu Phi (Nê-pan, Ru-an-da,…) ở mức cao so với thế giới, đó là những nước kém phát triển. Dân số tăng nhanh gây ra nhiều hệ lụy với gia đình, xã hội : kinh tế kém phát triển, sức khỏe người mẹ giảm sút, trẻ em ít được quan tâm dễ xảy ra nhiều tệ nạn,…

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 3

a. Đoạn văn Thuế máu của Nguyễn Ái Quốc có ngoặc đơn để giải thích thêm cho “họ” là những người bản xứ.b. Thuyết minh thêm về một loại động vật mà tên của nó là “ba khía”… nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con vật này.c. Phần trong dấu ngoặc đơn bổ sung thêm về năm sinh (701) và năm mất (762) của nhà thơ Lý Bạch và giới thiệu cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên.

Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì nội dung vẫn không thay đổi. Vì khi người viết để trong ngoặc đơn thì họ đã coi đó là phần chú thích thêm, chứ không thuộc phần ý nghĩa cơ bản của câu hay đoạn trích.

a. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt.b. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (Thép Mới ) dẫn lại lời của người xưa.c. Dùng để đánh dấu phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học.

Câu 1: Giải thích công dụng dấu ngoặc đơn:a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”.b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần câu dẫn.c.– dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung: người viết hoặc là người nói.– Ở vị trí thứ hai, dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì.

Câu 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm.a. Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá.b. Đánh dáu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt với Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn.c. Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.

Câu 3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích đã cho được. Tuy nhiên khi bỏ dấu hai chấm đi thì phần đứng sau không được nhấn mạnh nữa.

Câu 4:

a. Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được. Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổib. Trả lời. Nếu viết lại “Phong Nha gồm: Động khô và Động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn. Vì trong câu này vế “Động khô và Động nước” không thể coi là thuộc phần chú thích. Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể thay được bằng ngoặc đơn.

Câu 5:

a. Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn là sai vì dấu ngoặc đơn (cũng như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng thành cặp.b. Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu.

Câu 6:

Chưa bao giờ vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình lại trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại như bây giờ. Sự bùng nổ dân số đã kéo theo nhiều hệ lụy: nghèo đói, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, giáo dục không được đầu tư… Nếu con người không nhanh chóng kiểm soát tỉ lệ sinh thì chẳng bao lâu nữa (theo Thái An trong bài “Bài toán dân số”): “… mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc”. Và hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại của chính loài người.

Chi tiết nội dung phần Soạn bài Viết bài làm văn số 3: Văn thuyết minh để có sự chuẩn bị tốt cho bài Viết bài làm văn số 3: Văn thuyết minh.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-dau-ngoac-don-va-dau-hai-cham-39669n.aspx

Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 91 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Cho biết tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn trích sau :

1. Bài tập 1, trang 135 – 136, SGK.

Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích a) Qua các cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại), hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ. b) Chiều dài của cầu là 2290m (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn). c) Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp.

Trả lời:

Vận dụng kiến thức đã học về công dụng của dấu ngoặc đơn để làm bài tập này. Lưu ý là những công dụng của dấu ngoặc đơn như đánh dấu phần giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm cho phần trước đó đều được thể hiện trong các đoạn trích. Cách dùng dấu ngoặc đơn trong trường hợp thứ nhất ở đoạn trích (c) thường gặp trong các đề thi như : “Anh (chị) hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ : Thất bại là mẹ thành công.

2. Bài tập 2 , trang 136, SGK.

Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau :

a) “Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.”

(Nam Cao, Lão Hạc)

b) “Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này :

– Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.”

(Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kì)

c) “Rồi một ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…”

(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

Trả lời:

Vận dụng kiến thức đã học về công dụng của dâu hai chấm để làm bài tập này. Lưu ý là một số công dụng của đâu hai chấm như đánh dầu phần giải thích, thuyết minh và đánh dấu lời đối thoại được thể hiện trong các đoạn trích.

3. Bài tập 3, trang 136, SGK.

Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau đây được không? Trong đoạn trích này, tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì?“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thể có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

(Đặng Thai Mai; Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)

Trả lời:

Chú ý là có nhiều loại dấu câu được dùng nhằm tách biệt các ý, qua đó nhấn mạnh điều người viết muốn diễn đạt.

4. Bài tập 4, trang 137, SGK.

Quan sát câu sau và trả lời câu hỏi. “Phong Nha gồm hai bộ phận: Động Khô và Động Nước” (Trần Hoàng, Động Phong Nha)

Trả lời:

Hãy xét xem nếu thay như vậy thì phần nằm ngoài dấu ngoặc đơn có còn là một câu trọn vẹn hay không.

5. Bài tập 5, trang 137, SGK.

Một học sinh chép lại đoạn văn của Thanh Tịnh như sau: Sau khi đã đọc xong mười mấy tên đã viết sẵn trên mảnh giấy lớn, ông đốc nhìn chúng tôi nói sẽ:– Thế là các em được vào lớp năm. Các em phải cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng. Các em đã nghe chưa? (Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời. Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.

Trả lời:

Dấu ngoặc đơn có khi nào dùng riêng lẻ, không thành cặp hay không ?

6. Bài tập 6, trang 137, SGK.

Dựa vào nội dung đã học ở văn bản Bài toán dân số, hãy viết một đoạn văn ngắn về sự cần thiết phải hạn chế việc gia tăng dân số, trong đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

7. Dấu ngoặc đơn trong những câu sau được dùng đúng hay sai ? Vì sao ?

a) Đó là một bài thơ Đường luật nổi tiếng (luật thơ có từ đời Đường) của Bà Huyện Thanh Quan.

b) Phan Bội Châu (1867 – 1940) quê Ở làng Đan Nhiệm (nay thuộc xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, tính Nghệ An, nổi tiếng học giỏi. Sau khi đỗ đầu kì thi Hương vào năm 1900 (giải nguyên), cụ đã hiến thân cho sự nghiệp cứu nước.

Trả lời:

Chú ý vị trí của dâu ngoặc đơn.

8. Hai đoạn trích sau đã bị lược dấu câu. Đoạn trích (a) bị lược bốn dấu phẩy, một (cặp) dấu ngoặc đơn. Đoạn trích (b) bị lược năm dấu phẩy, một dấu hai chấm. Cho biết những dấu câu đó được đặt ở đâu.

a) Đã vậy tính nết lại ăn xổi ở thì thật chỉ vì ốm đau luôn không làm ddược có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.

( Theo Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ hàng ngần bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

(Theo Vũ Tú Nam, Cây gạo)

Giải:

Những dấu câu bị lược trong hai đoạn trích :

a) Xét xem trong đoạn trích này có phần nào dùng để làm rõ thêm cho ý trước đó để biết được dấu ngoặc đơn dùng ở chỗ nào. Trong bốn dấu phẩy, có một dấu phẩy tách hai. vế của phần trong ngoặc đơn, một dâu phẩy nằm ngay sau dấu ngoặc đơn thứ hai.

b) Trong đoạn trích này, dấu hai chấm có thể nằm ở câu thứ nhât không ? Vị trí của dấu hai chấm là ranh giới giữa hai phần, phần thứ hai dùng để thuyết minh cho phần thứ nhất

9. Cho biết tác dụng của dấu ngoặc đơn ở bên dưới mỗi câu :

a) Đảng Lao động Việt Nam […] luôn luôn giương cao và giữ vừng ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động.

(Hổ Chí Minh)

b) Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc. Muốn thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tôt. Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

( Theo Thái An, báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật)

Giải:

Dấu ngoặc đơn trong ví dụ (a) vầ (b) đều dùng để đánh dấu phần chú thích, cho biết ai là tác giả của những câu được trích.

10. Cho biết tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn trích sau :

[…] Có người bảo: Tôi hút tôi bị bệnh, mặc tôi !

Xin đáp lại : Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người Ở gần anh. Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu. Nhưng hút thuốc thì người gần anh cũng hít phải luồng khói độc. Điều này hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh rất rõ.

(Theo Nguyễn Khắc Viện, trong Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện)

Giải:

Dấu hai chấm trong đoạn trích dùng để đánh dâu lời đối thoại giả định giữa một ngựời hút thuốc lá và tác giả Nguyễn Khắc Viện.

chúng tôi

Bài tiếp theo