Soạn Văn 8 Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu 2 Chấm / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Văn 8: Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm

Soạn Văn: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Dấu ngoặc đơn

– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích dùng để đánh dấu phần chú thích: Giải thích, thuyết minh, bổ sung.

– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi.

Dấu hai chấm

a. Dấu hai chấm báo trước lời đối thoại.

b. Dấu hai chấm báo trước lời dẫn trực tiếp.

c. Dấu hai chấm báo trước sự xuất hiện của phần giải thích.

Luyện tập

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu ngoặc đơn:

a. Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích (a) đều đánh dấu cho những phần giải thích nghĩa các từ Hán Việt.

b. Đánh dấu phần giải thích, bổ sung nghĩa cho thông tin chiều dài 2290m của cầu.

c.

– Đánh dấu phần bổ sung thêm: Người viết (người nói)

– Bổ sung ý nghĩa giải thích: Phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu hai chấm trong các đoạn trích:

a. Báo trước phần giải thích cho thách nặng quá.

b.

– Đưa ra lời đối thoại trực tiếp (-Thôi tôi ốm yếu …)

– Báo hiệu phần giải thích (khuyên anh: Ở đời mà có …).

c. Báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói.

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hai dấu hai chấm trong đoạn trích có thể bỏ hoặc không. Chúng có tác dụng nhấn mạnh thêm phần ở sau.

Câu 4 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Có thể thay nhưng ý nghĩa cơ bản của câu sẽ thay đổi.

– Nếu viết lại Động Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm. Vì câu sẽ thiếu nghĩa.

Câu 5 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Bạn đó chép dấu ngoặc đơn sai, vì thiếu dấu đóng ngoặc.

– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cũng là một phần của câu.

Hạn chế gia tăng dân số là một vấn đề quan trọng và cấp thiết với nhân loại. Tỉ lệ gia tăng dân số của một số nước châu Phi (Nê-pan, Ru-an-da,…) ở mức cao so với thế giới, đó là những nước kém phát triển. Dân số tăng nhanh gây ra nhiều hệ lụy với gia đình, xã hội: Kinh tế kém phát triển, sức khỏe người mẹ giảm sút, trẻ em ít được quan tâm dễ xảy ra nhiều tệ nạn,…

Soạn Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm, Ngữ Văn Lớp 8

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 1

I. DẤU NGOẶC ĐƠNa. Phần chú thích để giải thích từ “họ” là ” những người bản xứ”b. Phần chú thích để thuyết minh giúp chúng ta hiểu biết về loài ba khía, gắn với tên gọi kênh Ba khíac. Phần chú thích để bổ sung thêm thông tin về năm sinh và năm mất của Lý Bạch. Ông sinh năm 701 và mất năm 762🡺 Những phần chú thích này chỉ là phần chú thích bổ sung thêm thông tin đi kèm chứ không hề ảnh hưởng đến nội dung và ý nghĩa của câu. Chính vì vậy có thể bỏ phần trong dấu ngoặc đơn đi.

II. DẤU HAI CHẤMa. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) lời thoại của Dế Mèn và Dế Choắtb. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp “Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng” mà Thép Mới dẫn.c. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho sự thay đổi cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

III. LUYỆN TẬP Câu 1: Câu 2:

Câu 3: Chúng ta có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích nhưng sẽ mất đi sự nhấn mạnh về ý nghĩa. Trong đoạn trích này tác giả dùng dấu hai chấm để đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý tại sao nói Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp và là một thứ tiếng hay.

Câu 4: Chúng ta có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn nhưng nếu thay bằng dấu ngoặc đơn người đọc sẽ hiểu đó là thành phần phụ của câu 🡪 Sai ý nghĩa

Câu 5:– Dấu ngoặc đơn luôn đi thành từng cặp. Bạn học sinh chép dấu ngoặc đơn như vậy là sai– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn là phần chú thích, giải thích cho phần trước chứ không phải là bộ phận của câu

Câu 6: Bài toán dân số (Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật, số 28, 1995) khiến mỗi chúng ta phải tự nhìn lại về thực trạng dân số ngày một tăng nhanh theo cấp số nhân. Hạn chế việc gia tăng dân số là việc làm vô cùng cần thiết nhằm ngăn ngừa những hậu quả xấu đối với con người. Dân số tăng nhanh trong khi đó không có biện pháp lâu dài sẽ gây ra những vấn đề như: Ô nhiễm môi trường, nền kinh tế trì trệ, lạc hậu, kém phát triển, đời sống nhân dân không được nâng cao,…

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 2

Dấu ngoặc đơn

– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích dùng để đánh dấu phần chú thích : giải thích, thuyết minh, bổ sung.– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi.

Dấu hai chấm

a. Dấu hai chấm báo trước lời đối thoại.b. Dấu hai chấm báo trước lời dẫn trực tiếp.c. Dấu hai chấm báo trước sự xuất hiện của phần giải thích.

Luyện tập

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu ngoặc đơn :a. Dấu ngoặc đơn trong đoạn trích (a) đều đánh dấu cho những phần giải thích nghĩa các từ Hán Việt.b. Đánh dấu phần giải thích, bổ sung nghĩa cho thông tin chiều dài 2290m của cầu.c.– Đánh dấu phần bổ sung thêm : người viết (người nói)– Bổ sung ý nghĩa giải thích : phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Công dụng dấu hai chấm trong các đoạn trích :

a. Báo trước phần giải thích cho thách nặng quá.b.– Đưa ra lời đối thoại trực tiếp (-Thôi tôi ốm yếu …)– Báo hiệu phần giải thích (khuyên anh : ở đời mà có …).c. Báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói.

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hai dấu hai chấm trong đoạn trích có thể bỏ hoặc không. Chúng có tác dụng nhấn mạnh thêm phần ở sau.

Câu 4 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Có thể thay nhưng ý nghĩa cơ bản của câu sẽ thay đổi.– Nếu viết lại Động Phong Nha gồm : Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm. Vì câu sẽ thiếu nghĩa.

Câu 5 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Bạn đó chép dấu ngoặc đơn sai, vì thiếu dấu đóng ngoặc.– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn cũng là một phần của câu.

Câu 6 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đoạn văn tham khảo :

Hạn chế gia tăng dân số là một vấn đề quan trọng và cấp thiết với nhân loại. Tỉ lệ gia tăng dân số của một số nước châu Phi (Nê-pan, Ru-an-da,…) ở mức cao so với thế giới, đó là những nước kém phát triển. Dân số tăng nhanh gây ra nhiều hệ lụy với gia đình, xã hội : kinh tế kém phát triển, sức khỏe người mẹ giảm sút, trẻ em ít được quan tâm dễ xảy ra nhiều tệ nạn,…

Soạn bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, Ngắn 3

a. Đoạn văn Thuế máu của Nguyễn Ái Quốc có ngoặc đơn để giải thích thêm cho “họ” là những người bản xứ.b. Thuyết minh thêm về một loại động vật mà tên của nó là “ba khía”… nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con vật này.c. Phần trong dấu ngoặc đơn bổ sung thêm về năm sinh (701) và năm mất (762) của nhà thơ Lý Bạch và giới thiệu cho người đọc biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên.

Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì nội dung vẫn không thay đổi. Vì khi người viết để trong ngoặc đơn thì họ đã coi đó là phần chú thích thêm, chứ không thuộc phần ý nghĩa cơ bản của câu hay đoạn trích.

a. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt.b. Dùng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (Thép Mới ) dẫn lại lời của người xưa.c. Dùng để đánh dấu phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học.

Câu 1: Giải thích công dụng dấu ngoặc đơn:a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên”, “định phận tại thiên thư”, “hành khan thủ bại hư”.b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần câu dẫn.c.– dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung: người viết hoặc là người nói.– Ở vị trí thứ hai, dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì.

Câu 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm.a. Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: họ thách nặng quá.b. Đánh dáu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt với Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn.c. Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào.

Câu 3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích đã cho được. Tuy nhiên khi bỏ dấu hai chấm đi thì phần đứng sau không được nhấn mạnh nữa.

Câu 4:

a. Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được. Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổib. Trả lời. Nếu viết lại “Phong Nha gồm: Động khô và Động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn. Vì trong câu này vế “Động khô và Động nước” không thể coi là thuộc phần chú thích. Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể thay được bằng ngoặc đơn.

Câu 5:

a. Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn là sai vì dấu ngoặc đơn (cũng như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng thành cặp.b. Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu.

Câu 6:

Chưa bao giờ vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình lại trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại như bây giờ. Sự bùng nổ dân số đã kéo theo nhiều hệ lụy: nghèo đói, lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, giáo dục không được đầu tư… Nếu con người không nhanh chóng kiểm soát tỉ lệ sinh thì chẳng bao lâu nữa (theo Thái An trong bài “Bài toán dân số”): “… mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc”. Và hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại của chính loài người.

Chi tiết nội dung phần Soạn bài Viết bài làm văn số 3: Văn thuyết minh để có sự chuẩn bị tốt cho bài Viết bài làm văn số 3: Văn thuyết minh.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-dau-ngoac-don-va-dau-hai-cham-39669n.aspx

Soạn Văn Lớp 8 Bài Dấu Ngoặc Đơn Và Dấu Hai Chấm Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ngắn gọn hay nhất : Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi (trang 134 SGK Ngữ văn 8 tập 1): a) Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lí tự do”. (Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu) b) Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xe ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).

Soạn văn lớp 8 bài Phương pháp thuyết minh

Soạn văn lớp 8 trang 134 tập 1 bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Dấu ngoặc đơn tập 1 trang 134

Đọc những đoạn trích và trả lời câu hỏi (trang 134 SGK Ngữ văn 8 tập 1):

a) Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lí tự do”.

(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)

b) Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xe ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).

(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

c) Lí Bạch (701 – 762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).

(Ngữ văn 7, tập 1)

– Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

– Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn trích trên có thay đổi không?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Dấu ngoặc đơn

Trả lời câu 1 soạn văn bài Dấu ngoặc đơntrang 134

Dấu ngoặc đơn có tác dụng

a, (những người bản xứ) – giải thích

b, ( ba khóa là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon) – thuyết minh

c, ( 701 – 762) – bổ sung thêm

Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa của những đoạn trích trên không thay đổi, vẫn đầy đủ ý nghĩa.

Câu hỏi bài Dấu hai chấm tập 1 trang 134

Câu hỏi (trang 134 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng đế làm gì?

a) Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:

– Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

– Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.

Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất!

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

c) Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng chúng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Dấu hai chấm

Trả lời câu soạn văn bài Dấu hai chấmtrang 134

Tác dụng của dấu hai chấm:

a, Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nói nhân vật, lời đối thoại

b, Dấu hai chấm trích dẫn lời nói trực tiếp

c, Dấu hai chấm ở đây để giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm lớp 8 tập 1 trang 135

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Giải thích công dụng dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích (trang 135, 136 SGK Ngữ văn 8 tập 1).

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích (trang 136 SGK Ngữ văn 8 tập 1)

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích (trang 136 SGK Ngữ văn 8 tập 1) được không? Trong đoạn trích này, tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì?

Câu 4 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Quan sát câu sau và trả lời câu hỏi.

Phong Nha gồm hai bộ phận: Đông khô và Động nước.

(Trần Hoàng, Động Phong Nha)

– Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không? Nếu thay thì ý nghĩa của câu đó có gì thay đổi?

– Nếu viết lại Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không? Vì sao?

Câu 5 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Một học sinh chép lại đoạn văn của Thanh Tịnh như sau:

Sau khi đọc xong mấy mươi tên đã viết sẵn trên mảnh giấy lớn, ông đốc nhìn chúng tôi nói sẽ:

– Thế là các em được vào lớp năm. Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng. Các em đã nghe chưa? (Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời. Cũng may đã có một tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.

– Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai? Vì sao?

– Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn có phải là bộ phận của câu không?

Câu 6 (trang 137 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Dựa vào nội dung đã học ở văn bản Bài toán dân số, hãy viết một đoạn văn ngắn về sự cần thiết phải hạn chế việc gia tăng dân số, trong đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 135

a, Dấu ngoặc đơn để giải thích nghĩa cho các từ Hán Việt

+ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát không thể khác)

+ “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời)

+ “hành khan thủ bại hư” ( chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại)

b, Dấu ngoặc đơn ở đây để giải thích thêm, chú thích thêm về chiều dài cây cầu

c, Dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung thêm thông tin

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 136

a, Dấu hai chấm để đưa ra ý giải thích cho điều đã nói ( ý rằng thách cưới nặng quá)

b, Dấu hai chấm thứ nhất để đưa ra lời đối thoại trực tiếp. Dấu hai chấm thứ hai để báo hiệu nội dung giải thích

c, Dấu hai chấm để báo hiệu sự liệt kê những tính chất đẳng lập để giải thích cho ý đã nói trước (óng ánh đủ màu)

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 136

Sau từ “rằng” có thể sử dụng hoặc bỏ dấu hai chấm

+ Khi sử dụng: dấu hai chấm sẽ dẫn ra lời nói trực tiếp, hoặc gián tiếp với mục đích nhấn mạnh, trình bày thông tin.

+ Khi không sử dụng: phần đứng sau không được nhấn mạnh nữa.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

– Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn nhưng khi thay nghĩa của câu có thay đổi

– Nếu viết lại là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được.

+ Vì sau từ gồm cần có dấu hai chấm để liệt kê sự việc.

Trả lời câu 5 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

– Bạn học sinh đó chép dấu ngoặc đơn đó sai, vì bạn còn thiếu phần “đóng ngoặc”

– Phần ở trên dấu ngoặc đơn là thành phần phụ của câu.

Trả lời câu 6 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 137

Văn bản Bài toán dân số (Theo Thái An, Báo Giáo dục & Thời đại Chủ nhật) đề ra vấn đề cấp thiết của việc hạn chế sự gia tăng dân số nếu con người còn muốn “tồn tại”. Từ một câu chuyện bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đưa người đọc tới việc suy nghĩ, tư duy, liên tưởng tới tình hình phát triển, gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới. Đặc biệt tình trạng gia tăng dân số quá mức xảy ra nhiều ở các nước chậm phát triển kéo theo sự thụt lùi về kinh tế và những vấn đề an sinh. Vì vậy cần có lời giải hợp lý cho: Bài toán dân số.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 1, giải ngữ văn lớp 8 tập 1, soạn văn lớp 8 bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm siêu ngắn

Soạn Bài Ôn Tập Về Dấu Câu (Dấu Chấm, Dấu Chấm Hỏi, Dấu Chấm Than)

Soạn bài Ôn tập về dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

I. Công dụng

Câu 1: Đặt dấu câu

a, Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.

– Dấu chấm than: bộc lộ cảm xúc.

b, Con có nhận ra con không?

– Dấu hỏi chấm biểu thị câu hỏi.

c, Cá ơi, giúp tôi với! Thương tôi với!

– Dấu chấm than: dùng trong câu cầu khiến.

d, Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm.

– Dấu chấm kết thúc câu kể.

Câu 2: Cách dùng các dấu câu.

a, Dùng dấu chấm trong những câu cầu khiến thứ hai và thứ tư → Đặc biệt khi dùng dấu chấm để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm.

b, Dấu chấm than và dấu chấm hỏi đặt liền nhau trong ngoặc đơn → biểu thị thái độ nghi ngờ, châm biếm.

II. Chữa một số lỗi thường gặp

Câu 1

a, Đoạn văn của Trần Hoàng tách hai câu bằng dấu chấm → rõ ràng về nghĩa trong cách trình bày.

– Cách thứ 2, khi sử dụng dấu phẩy sẽ tạo thành câu ghép với hai vế không có sự logic về mặt nghĩa.

b, Cách viết thứ nhất: sử dụng dấu chấm để kết thúc làm cho các vế của một câu bị chia cắt, không liền mạch.

– Cách viết của Trần Hoàng hợp lý diễn tả liền mạch các tính chất được thể hiện trong vị ngữ.

Câu 2: Cách dùng dấu câu.

a, Các câu thứ nhất và thứ hai trong đoạn (a) là những câu kể diễn tả suy nghĩ của nhân vật, sử dụng dấu chấm hỏi là sai.

b, Câu cuối trong đoạn (b) là câu trần thuật, dùng dấu chấm than là sai.

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 151 sgk ngữ văn 6 tập 2): Cách đặt dấu chấm câu cho đoạn văn:

… bên bờ sông Lương.

… còn trần trụi đen xám.

… đã đến.

… những mái nhà tỏa khói.

… bụi mưa trắng xóa.

Câu 2 (trang 151 sgk ngữ văn 6 tập 2): Dấu chấm hỏi.

– Chưa? → sử dụng sai, ở đây phải là dấu chấm, thể hiện câu trả lời.

– Nếu tới đó, bạn mới hiểu vì sao mọi người lại đến thăm động như vậy? → Dấu chấm hỏi ở cuối câu thay bằng dấu chấm, vì câu này là câu trần thuật.

Câu 3 (trang 152 sgk ngữ văn 6 tập 2)

– Động Phong Nha thật đúng là “Đệ nhất kì quan” của nước ta!

– Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm Động Phong Nha quê tôi!

– Động Phong Nha còn cất giữ biết bao điều huyền bí, thú vị, hấp dẫn mà con người chưa biết hết.

Câu 4 (trang 152 sgk ngữ văn 6 tập 2): Đặt dấu câu.

– Mày nói gì?

– Lạy chị, em nói gì đâu!

– Rồi Dế Choắt lủi vào.

– Chối hả! Chối này! Chối này!

Mỗi câu “Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống.

Câu 5 (trang 152 sgk ngữ văn 6 tập 2)

Chép chính tả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube: