Soạn Văn 8 Bài 2 Ngắn Nhất / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2

I. Vai xã hội trong hội thoại

Câu 1

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ trên – dưới:

– Người cô ở vai trên

– Hồng là vai dưới.

Câu 2

– Cách cư xử của người cô không phù hợp, đáng chê trách khi giao rắc vào đầu người cháu những điều xấu xa để Hồng ghét bỏ mẹ. 

Câu 3

– Những chi tiết cho thấy nhân vật Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình: cúi đầu không đáp, cười đáp lại cô, lặng cúi đầu xuống đất, cười dài trong tiếng khóc.

– Hồng phải làm như vậy vì người cô – là bề trên, Hồng phải kìm nén để giữ sự kính trọng với cô của mình.

II. Luyện tập

Câu 1

– Những chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc của Trần Quốc Tuấn: nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ. 

– Những chi tiết thể hiện thái độ khoan dung của Trần Quốc Tuấn: phân tích, khuyên bảo nhẹ nhàng tướng sĩ. 

Câu 2

a. Vai xã hội:

– Lão Hạc: địa vị thấp nhưng lớn tuổi hơn ông giáo

– Ông giáo: địa vị xã hội cao nhưng ít tuổi hơn lão Hạc. 

b.

– Ông giáo nói với lão Hạc bằng những lời an ủi rất thân tình 

– Ông giáo xưng hô với lão Hạc là cụ, gọi là ông con mình để thể hiện sự kính trọng 

– Ông giáo còn xưng hô với lão Hạc là tôi, không coi mình là người có địa vị cao hơn trong xã hội. 

c.

– Lão Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, thể hiện sự quý trọng với người có học: Ông giáo dạy phải!

– Lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… thể hiện sự giản dị, thân tình trong mối quan hệ

– Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai

Câu 3

Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

” Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

 – Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

Phân tích:

– Thái độ của Dế Mèn trích thượng, hống hách: cách xưng hô “tao-chú mày”, mặc dù bằng tuổi, chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm. 

– Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát: xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

Nguồn: Tổng hợp 

Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Nhớ Rừng

Bài tập 1: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 7

Bài thơ được tác giả ngắt thành 5 đoạn,hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn.

Bài tập 2: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 7

Hai cảnh được miêu tả đầy ấn tượng, cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt( đoạn 1,4), cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những ngày xưa( đoạn 2,3)

a, hãy phân tích từng cảnh tượng

b, nhận xét sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu các câu thơ trong đoạn 2,3. Phân tích để làm rõ cái hay của hai đoạn thơ này

c, qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng nêu trên, tâm sự con hổ ở vườn bách thú được biểu hiện như thế nào? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người dân Việt Nam đương thời?

Bài tập 3: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 7

Hãy giải thích vì sao tác giả mượn “lời con hổ ở vườn bách thú”? Việc mượn lời đó có tác dụng thế nào trong việc thể hiện nội dung cảm xúc nhà thơ?

Bài tập 4: trang 7 sgk lớp 8 tập 2

Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về thơ Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng,…. cưỡng được” (Thi nhân Việt Nam, sđd). Em hiểu như thế nào về ý kiến đó? Qua bài thơ, hãy chứng minh.

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Phân tích hai khổ khổ đầu của bài thơ Nhớ rừng

Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn cảm nhận khổ 3 bài thơ Nhớ rừng

Bài tập 1: Tác giả ngắt thành 5 đoạn

Đoạn 1: miêu tả cảnh xung quanh cũi sắt, nỗi căm hờn của con hổ khi bị nhốt và xung quanh những con vật mà hổ xem là tầm thường

Đoạn 2: con hổ nhớ lại những ngày còn trên núi, ngày mà bản thân còn làm chúa tể, ngự trị đầy uy quyền trên rừng xanh

Đoạn 3: niềm tiếc nhớ khôn nguôi của con hổ về những ngày tháng oanh liệt đầy oai hùng

Đoạn 4: . Con Hổ chê cười vẻ giả dối được tạo ra, xem thường sự nhân tạo bình thường mà dám đòi như cảnh hùng vĩ nơi núi rừng

Đoạn 5: Lời nhắn gửi và khát khao chốn núi rừng hùng vĩ

Bài tập 2:

a, Phân tích

Không gian, cảnh sắc

o chật hẹp tù túng

o Giả dối, buồn tẻ, cảnh không đời nào thay đổi, dòng nước đen, chẳng thông dòng, hoa chăm, lối phẳng, vừng lá hiền lành, không bí hiểm và chẳng hề có âm thanh

Hành động và tâm trạng

o Nằm dài, khinh thường lũ gấu, cặp báo. Từ chúa tể rừng xanh bị hạ thấp ngang hàng với những con vật mà hổ xem thường. Tâm trạng căm hận, đau đớn, buồn bã, căm ghét vẻ giả dối tầm thường.

Không gian, cảnh sắc

o Bao la, rộng lớn, âm u và bí hiểm

o Cảnh sắc hùng vĩ, thơ mộng, âm thanh vang vọng

Hành động và tâm trạng

o Bước dõng dạc, uy nghiêm. Thể hiện được oai nghiêm của một bậc đế vương. Tâm trạng hả hê, sảng khoái khi làm chúa tể bước đến đâu mọi vật đều im hơi lặng tiếng đến đấy.

b, nhận xét

Sử dụng nhiều từ Hán Việt thể hiện sự uy nghiêm, hùng dũng, đường bệ của một vị chúa tể

nhịp thơ đa dạng phong phú

sử dụng nhiều điệp từ.

hình ảnh phong phú: tiếng gió gào ngàn, thét núi, trường ca dữ dội, sóng cuộn nhịp nhàng,….

c, tâm sự của con hổ

Nỗi căm hận, phẫn uất khi bị nhốt, bị xem thường, khinh thường với khung cảnh giả tạo đầy chán ghét, nhớ khung cảnh oai hùng khi xưa

Người dân Việt Nam bị giam hãm tù đày làm nô lệ, thân phận người bị mất nước đắng cay, tủi nhục và niềm nhớ nhung khung cảnh hào hùng khi xưa của ông cha ta, đồng thời cũng nung nấu ý chí vực dậy đất nước trở lại thời kỳ đầy hào hùng giống con hổ quay lại núi rừng

Bài tập 3:

o Tác giả mượn lời con hổ cũng là để thể hiện khí phách của một trang nam tử trong hoàn cảnh đất nước đang lầm than, đau khổ cũng giống như con hổ đang bị giam cầm trong không gian chật hẹp của vườn thú.

o Bộc lộ cảm xúc của tác giả một cách mạnh mẽ, mãnh liệt, đầy ấn tượng khiến cho người đọc tò mò, hứng thú

o Khơi dậy trong lòng những người con mất nước một nỗi nhục, thức tỉnh ý chí chiến đấu trong họ, để họ vùng lên, vượt thoát khỏi cảnh cầm tù.

o Tinh thần yêu nước thầm kín, tha thiết của Thế Lữ

Bài tập 4: Chứng minh:

Qua nhận định ấy, Hoài Thanh muốn khẳng định những giá trị về nghệ thuật của bài thơ Nhớ rừng. Những giá trị nghệ thuật chính là một điểm đặc sắc tạo ra khoái cảm thẩm mĩ cho người đọc khi thưởng thức bài thơ này của Thế Lữ.

Người đọc hình dung được một khung cảnh hùng vĩ, những âm thanh dữ dội của đại ngàn: cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già; tiếng gió ngàn, giọng nguồn thét núi; thét khúc trường ca dữ dội, đêm vàng bên bờ suối….

Nhịp điệu của bài thơ được tạo ra bởi những điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc: Với tiếng…; Nào đâu…; Nơi ta…

Giọng điệu bài thơ được tạo nên bởi những động từ mạnh, những biện pháp đối trong các câu thơ sóng đôi…

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Phân tích hai khổ khổ đầu của bài thơ Nhớ rừng

Thế Lữ đã bước đến thi đàn và có với nhiều đóng góp quan trọng, góp phần mang lại thành công cho phong trào thơ Mới. Tác phẩm tiêu biểu cho nhà thơ Thế Lữ phải kể đến bài thơ Nhớ rừng. Mượn lời của một con hổ bi giam giữ trong lòng sắt, tác giả đã thể hiện được tâm sự, niềm u uất của một thế hệ bị giam cầm nô lệ với khát khao tự do mãnh liệt. Hai khổ thơ đầu đã nói lên tâm trạng của con hổ trong thực tại và hững mộng tưởng về quá khứ tung hoành, tự do.

Mở đầu bài thơ là không gian chật hẹp, tù túng nơi con hổ đang bị giam giữ:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm

Tác giả sử dụng động từ “gậm” thể hiện những căm hờn, uất hận của con hổ như chất chứa, “khối căm hờn” ấy tưởng chừng như ngày một lớn lên trong không gian chật hẹp là chiếc cũi sắt. Bởi vì vậy mà dường như con hổ đành bất lực, nằm dài trong cũi sắt nhìn ngày tháng dần trôi qua. Cũi sắt ấy là thực tại, là hoàn cảnh sống tù túng mà con hổ đang phải chịu đựng. Chỉ với đôi dòng thơ, tác giả đã tái hiện trọn vẹn tâm trạng đáng thương, đầy u uất của con hổ.

Càng tù túng bao nhiêu thì nỗi căm hận trong nó càng lớn dần lên bấy nhiêu. Bởi vậy mà “khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ”. Lũ người ở đây là những con người đã bắt giam chú hổ, đẩy chú vào chốn giam cầm, mất tự do ày. Vì sự tham lam, vì mục đích ích kỉ của con người đã khiến con vật giờ đây phải sống trong nỗi buồn u uất. Chú hổ đã thể hiện rõ thái độ của mình với loài người là “khinh”, “giễu”, coi thường hành động phi lí của chúng. Câu thơ đã thể hiện tinh thần ngạo nghễ, dù bị giam cầm nhưng nhất định không chịu khuất phục hay cúi đầu. Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ, ta càng thêm thấu hiểu nỗi đau mất tự do ấy. Quân xâm lăng vì sự tham lam, tham vọng bá chủ của mình đã đẩy nhân dân ta vào cảnh sống tù túng, đất nước không còn tự do.

Và trong hoàn cảnh tù đấy đó, con hổ dường như đau đớn hơn khi phải “làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi”, phải sống với những loài vật khác chấp nhận số phận và sống “vô tư lự”. Vì nhận thức được thời thế, được hoàn cảnh của mình nên con hổ càng thêm tủi nhục trong khi những loài gấu, báo không hề căm tức, uất hận mà vẫn vô tư sống trong giam hãm. Đó là nét tâm trạng điển hình đầy bi kịch của chúa sơn lâm trước thực tại cuộc sống của mình. Và trong nỗi u uất đó, chú hổ nhớ về quá khứ vàng son trong những tháng ngày tự do tự tại của mình:

Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

Thuở tung hoành, hống hách những ngày xưa

Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn thét núi

Những hồi ức tươi đẹp như trở về trong tâm trí của chúa sơn lâm khi xưa. Chú được “tung hoành”, “hống hách”, được sống giữa thiên nhiên rộng lớn với rừng xanh, gió ngàn và tiếng thét vang động núi đồi. Các động từ “gào, hét, thét” đặc tả khúc trường ca dữ dội của rừng núi, suối ngàn thiêng liêng, hùng tráng. Bước chân của chú được tới muôn nơi luôn dõng dạc, đường hoàng. Tất cả tạo nên sự dũng mãnh, uy nghi của loài vật đứng đầu rừng xanh, khiến muôn loài đều run sợ:

Ta biết ta chúa tế cả muôn loài,

Giữa chốn hào hoa không tên, không tuổi

Và chính nỗi nhớ về quá khứ được tung hoành, làm bá chủ giữa thiên nhiên càng cho thấy khát khao sống, khát vọng tự do như ngọn lửa luôn cháy sáng trong lòng của vị chúa sơn lâm.

Qua hai đoạn thơ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa đặc sắc, khắc họa hình ảnh con hổ với thực tại giam cầm đầy uất hận và những khát vọng về cuộc sống tự do khi xưa. Đó cũng là tâm trạng của những người dân mất nước, mong ước về cuộc sống hòa bình, tự do giữa đất trời, bởi “Trên đời vạn nghìn điều cay đắng – Cay đắng chi bằng mất tự do”.

Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn cảm nhận khổ 3 bài thơ Nhớ rừng

Bài tập 1: 5 đoạn

Bài tập 2:

a, Phân tích Đoạn 1,4:

Không gian, cảnh sắc: chật hẹp tù túng, giả dối, buồn tẻ, cảnh không đời nào thay đổi, dòng nước đen, chẳng thông dòng, hoa chăm, lối phẳng, vừng lá hiền lành, không bí hiểm và chẳng hề có âm thanh

Hành động và tâm trạng: Nằm dài, khinh thường lũ gấu, cặp báo. Tâm trạng căm hận, đau đớn, buồn bã, căm ghét vẻ giả dối tầm thường.

Phân tích đoạn 2,3:

Không gian, cảnh sắc: Bao la, rộng lớn, âm u và bí hiểm, hùng vĩ, thơ mộng, âm thanh vang vọng.

c, Tâm sự của con hổ

Bài tập 3: Tác giả mượn lời con hổ vì:

– Cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách mạnh mẽ, mãnh liệt, đầy ấn tượng khiến cho người đọc tò mò, hứng thú

Bài tập 4: Chứng minh:

Nhịp điệu của bài thơ được tạo ra bởi những điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc.

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Phân tích hai khổ khổ đầu của bài thơ Nhớ rừng

Thế Lữ đã bước đến thi đàn và có với nhiều đóng góp quan trọng, góp phần mang lại thành công cho phong trào thơ Mới. Tác phẩm tiêu biểu cho nhà thơ Thế Lữ phải kể đến bài thơ Nhớ rừng. Mượn lời của một con hổ bi giam giữ trong lòng sắt, tác giả đã thể hiện được tâm sự, niềm u uất của một thế hệ bị giam cầm nô lệ với khát khao tự do mãnh liệt. Hai khổ thơ đầu đã nói lên tâm trạng của con hổ trong thực tại và hững mộng tưởng về quá khứ tung hoành, tự do.

Mở đầu bài thơ là không gian chật hẹp, tù túng nơi con hổ đang bị giam giữ:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm

Tác giả sử dụng động từ “gậm” thể hiện những căm hờn, uất hận của con hổ như chất chứa, “khối căm hờn” ấy tưởng chừng như ngày một lớn lên trong không gian chật hẹp là chiếc cũi sắt. Bởi vì vậy mà dường như con hổ đành bất lực, nằm dài trong cũi sắt nhìn ngày tháng dần trôi qua. Cũi sắt ấy là thực tại, là hoàn cảnh sống tù túng mà con hổ đang phải chịu đựng. Chỉ với đôi dòng thơ, tác giả đã tái hiện trọn vẹn tâm trạng đáng thương, đầy u uất của con hổ.

Càng tù túng bao nhiêu thì nỗi căm hận trong nó càng lớn dần lên bấy nhiêu. Bởi vậy mà “khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ”. Lũ người ở đây là những con người đã bắt giam chú hổ, đẩy chú vào chốn giam cầm, mất tự do ày. Vì sự tham lam, vì mục đích ích kỉ của con người đã khiến con vật giờ đây phải sống trong nỗi buồn u uất. Chú hổ đã thể hiện rõ thái độ của mình với loài người là “khinh”, “giễu”, coi thường hành động phi lí của chúng. Câu thơ đã thể hiện tinh thần ngạo nghễ, dù bị giam cầm nhưng nhất định không chịu khuất phục hay cúi đầu. Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ, ta càng thêm thấu hiểu nỗi đau mất tự do ấy. Quân xâm lăng vì sự tham lam, tham vọng bá chủ của mình đã đẩy nhân dân ta vào cảnh sống tù túng, đất nước không còn tự do.

Và trong hoàn cảnh tù đấy đó, con hổ dường như đau đớn hơn khi phải “làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi”, phải sống với những loài vật khác chấp nhận số phận và sống “vô tư lự”. Vì nhận thức được thời thế, được hoàn cảnh của mình nên con hổ càng thêm tủi nhục trong khi những loài gấu, báo không hề căm tức, uất hận mà vẫn vô tư sống trong giam hãm. Đó là nét tâm trạng điển hình đầy bi kịch của chúa sơn lâm trước thực tại cuộc sống của mình. Và trong nỗi u uất đó, chú hổ nhớ về quá khứ vàng son trong những tháng ngày tự do tự tại của mình:

Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

Thuở tung hoành, hống hách những ngày xưa

Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn thét núi

Những hồi ức tươi đẹp như trở về trong tâm trí của chúa sơn lâm khi xưa. Chú được “tung hoành”, “hống hách”, được sống giữa thiên nhiên rộng lớn với rừng xanh, gió ngàn và tiếng thét vang động núi đồi. Các động từ “gào, hét, thét” đặc tả khúc trường ca dữ dội của rừng núi, suối ngàn thiêng liêng, hùng tráng. Bước chân của chú được tới muôn nơi luôn dõng dạc, đường hoàng. Tất cả tạo nên sự dũng mãnh, uy nghi của loài vật đứng đầu rừng xanh, khiến muôn loài đều run sợ:

Ta biết ta chúa tế cả muôn loài,

Giữa chốn hào hoa không tên, không tuổi

Và chính nỗi nhớ về quá khứ được tung hoành, làm bá chủ giữa thiên nhiên càng cho thấy khát khao sống, khát vọng tự do như ngọn lửa luôn cháy sáng trong lòng của vị chúa sơn lâm.

Qua hai đoạn thơ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa đặc sắc, khắc họa hình ảnh con hổ với thực tại giam cầm đầy uất hận và những khát vọng về cuộc sống tự do khi xưa. Đó cũng là tâm trạng của những người dân mất nước, mong ước về cuộc sống hòa bình, tự do giữa đất trời, bởi “Trên đời vạn nghìn điều cay đắng – Cay đắng chi bằng mất tự do”.

Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn cảm nhận khổ 3 bài thơ Nhớ rừng

Bài tập 1:

1. Đoạn 1 ( cảnh xung quanh cũi sắt, nỗi căm hờn của con hổ khi bị nhốt)

2. Đoạn 2 (hổ nhớ lại những ngày còn trên núi, ngày làm chúa tể.)

3. Đoạn 3 (tiếc nhớ khôn nguôi của con hổ về những ngày tháng oanh liệt )

4. Đoạn 4 (chê cười vẻ giả dối được tạo ra, xem thường sự nhân tạo bình thường)

5. Đoạn 5 (Lời nhắn gửi và khát khao chốn núi rừng hùng vĩ)

Bài tập 2:

a, Đoạn 1,4:

b, Các từ Hán Việt: uy nghiêm, hùng dũng, nhịp thơ đa dạng phong phú, sử dụng nhiều điệp từ, hình ảnh phong phú.

c, Tâm sự của con hổ: Căm hận, phẫn uất khi bị nhốt, bị xem thường, khinh thường với khung cảnh giả tạo đầy chán ghét, nhớ cảnh oai hùng khi xưa.

– Người dân Việt Nam bị giam hãm tù đày, thân phận người bị mất nước đắng cay, tủi nhục và niềm nhớ nhung khung cảnh hào hùng khi xưa của ông cha ta, nung nấu ý chí vực dậy đất nước.

Bài tập 3: Tác giả mượn lời con hổ vì:

– Không muốn để mình xuất hiện một cách trực tiếp.

– Bộc lộ cảm xúc một cách thầm kín nhưng khách quan.

Tác dụng: Thể hiện khí phách của một trang nam tử trong hoàn cảnh đất nước đang lầm than, đau khổ, thể hiện cảm xúc một cách mạnh mẽ, đầy ấn tượng. Thức tỉnh ý chí chiến đấu trong họ, để họ vùng lên, vượt thoát khỏi cảnh cầm tù. Tinh thần yêu nước thầm kín, tha thiết của Thế Lữ

Bài tập 4: Chứng minh: Khung cảnh hùng vĩ, những âm thanh dữ dội của đại ngàn cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già; tiếng gió ngàn, giọng nguồn thét núi; thét khúc trường ca dữ dội, đêm vàng bên bờ suối…. Nhịp điệu của bài thơ được tạo ra bởi những điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc. Động từ mạnh, những biện pháp đối trong các câu thơ sóng đôi tạo giọng điệu bài thơ

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Phân tích hai khổ khổ đầu của bài thơ Nhớ rừng

Thế Lữ đã bước đến thi đàn và có với nhiều đóng góp quan trọng, góp phần mang lại thành công cho phong trào thơ Mới. Tác phẩm tiêu biểu cho nhà thơ Thế Lữ phải kể đến bài thơ Nhớ rừng. Mượn lời của một con hổ bi giam giữ trong lòng sắt, tác giả đã thể hiện được tâm sự, niềm u uất của một thế hệ bị giam cầm nô lệ với khát khao tự do mãnh liệt. Hai khổ thơ đầu đã nói lên tâm trạng của con hổ trong thực tại và hững mộng tưởng về quá khứ tung hoành, tự do.

Mở đầu bài thơ là không gian chật hẹp, tù túng nơi con hổ đang bị giam giữ:

Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm

Tác giả sử dụng động từ “gậm” thể hiện những căm hờn, uất hận của con hổ như chất chứa, “khối căm hờn” ấy tưởng chừng như ngày một lớn lên trong không gian chật hẹp là chiếc cũi sắt. Bởi vì vậy mà dường như con hổ đành bất lực, nằm dài trong cũi sắt nhìn ngày tháng dần trôi qua. Cũi sắt ấy là thực tại, là hoàn cảnh sống tù túng mà con hổ đang phải chịu đựng. Chỉ với đôi dòng thơ, tác giả đã tái hiện trọn vẹn tâm trạng đáng thương, đầy u uất của con hổ.

Càng tù túng bao nhiêu thì nỗi căm hận trong nó càng lớn dần lên bấy nhiêu. Bởi vậy mà “khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ”. Lũ người ở đây là những con người đã bắt giam chú hổ, đẩy chú vào chốn giam cầm, mất tự do ày. Vì sự tham lam, vì mục đích ích kỉ của con người đã khiến con vật giờ đây phải sống trong nỗi buồn u uất. Chú hổ đã thể hiện rõ thái độ của mình với loài người là “khinh”, “giễu”, coi thường hành động phi lí của chúng. Câu thơ đã thể hiện tinh thần ngạo nghễ, dù bị giam cầm nhưng nhất định không chịu khuất phục hay cúi đầu. Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ, ta càng thêm thấu hiểu nỗi đau mất tự do ấy. Quân xâm lăng vì sự tham lam, tham vọng bá chủ của mình đã đẩy nhân dân ta vào cảnh sống tù túng, đất nước không còn tự do.

Và trong hoàn cảnh tù đấy đó, con hổ dường như đau đớn hơn khi phải “làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi”, phải sống với những loài vật khác chấp nhận số phận và sống “vô tư lự”. Vì nhận thức được thời thế, được hoàn cảnh của mình nên con hổ càng thêm tủi nhục trong khi những loài gấu, báo không hề căm tức, uất hận mà vẫn vô tư sống trong giam hãm. Đó là nét tâm trạng điển hình đầy bi kịch của chúa sơn lâm trước thực tại cuộc sống của mình. Và trong nỗi u uất đó, chú hổ nhớ về quá khứ vàng son trong những tháng ngày tự do tự tại của mình:

Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ

Thuở tung hoành, hống hách những ngày xưa

Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn thét núi

Những hồi ức tươi đẹp như trở về trong tâm trí của chúa sơn lâm khi xưa. Chú được “tung hoành”, “hống hách”, được sống giữa thiên nhiên rộng lớn với rừng xanh, gió ngàn và tiếng thét vang động núi đồi. Các động từ “gào, hét, thét” đặc tả khúc trường ca dữ dội của rừng núi, suối ngàn thiêng liêng, hùng tráng. Bước chân của chú được tới muôn nơi luôn dõng dạc, đường hoàng. Tất cả tạo nên sự dũng mãnh, uy nghi của loài vật đứng đầu rừng xanh, khiến muôn loài đều run sợ:

Ta biết ta chúa tế cả muôn loài,

Giữa chốn hào hoa không tên, không tuổi

Và chính nỗi nhớ về quá khứ được tung hoành, làm bá chủ giữa thiên nhiên càng cho thấy khát khao sống, khát vọng tự do như ngọn lửa luôn cháy sáng trong lòng của vị chúa sơn lâm.

Qua hai đoạn thơ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa đặc sắc, khắc họa hình ảnh con hổ với thực tại giam cầm đầy uất hận và những khát vọng về cuộc sống tự do khi xưa. Đó cũng là tâm trạng của những người dân mất nước, mong ước về cuộc sống hòa bình, tự do giữa đất trời, bởi “Trên đời vạn nghìn điều cay đắng – Cay đắng chi bằng mất tự do”.

Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn cảm nhận khổ 3 bài thơ Nhớ rừng

Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Câu Nghi Vấn

Bài tập 1: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 11,12

Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

Bài tập 2: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 12

Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:

Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn ?

Trong các câu đó , có thể thay từ hay bằng từ hoặc được không? Vì sao?

Bài tập 3: sgk ngữ văn lớp 8 tập 2 trang 13

Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau không? Vì sao?

Bài tập 4: sgk ngữ văn lớp 8 tập 2 trang 13

Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe không?

Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt câu với hai mô hình có… không?, đã… chưa?

Bài tập 5: sgk ngữ văn lớp 8 tập 2 trang 13

Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:

a, Bao giờ anh đi hà Nội?

b, Anh đi Hà Nội bao giờ?

Bài tập 6: sgk ngữ văn 8 tập 2 trang 13

Cho biết hai câu nghi vấn sau đây là đúng hay sai? Vì sao?

a, Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

b, Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

Bài tập 1:

a, câu nghi vấn là: Chị khất tiền sưu đến mai phải không?

Để hỏi (phải không), có dấu chấm hỏi kết thúc câu.

b, câu nghi vấn là: Tại sao con người phải khiêm tốn như thế?

Để hỏi (tại sao), có dấu chấm hỏi kết thúc câu

c, câu nghi vấn là: văn là gì? Chương là gì?

Để hỏi ( gì), có dấu chấm hỏi kết thúc câu

d, câu nghi vấn: chú mình muốn cùng tớ đùa vui không? Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

Để hỏi (không, gì, cái gì, hả), có dấu chấm hỏi kết thúc câu.

Bài tập 2: Trả lời:

Có thể xác định các câu trên là câu nghi vấn vì trong các câu ấy có từ nối các vế có quan hệ lựa chọn là: hay, hay là, hay tại

Không thể thay từ hay bằng từ hoặc được vì từ hoặc mặc dù cũng để nối các vế câu có quan hệ lựa chọn.

Bài tập 3: Không thể đặt dấu chấm hỏi vì những từ ngữ mang dấu hiệu của câu nghi vấn mang nghĩa khẳng định.

Bài tập 4:

Hai câu này đều có hình thức là câu nghi vấn nhưng nghĩa khác nhau.

Câu (a) : câu hỏi xã giao, người hỏi không biết người bị hỏi có khỏe không.

câu (b): người hỏi biết người bị hỏi bị ốm nhưng không biết đã khỏi hay chưa.

Câu trả lời thích hợp cho từng câu là

a, Tôi vẫn khỏe, cảm ơn anh hoặc dạo này tôi không khỏe lắm.

b, Tôi đã khỏe rồi hoặc tôi vẫn chưa khỏi hẳn

Đặt câu với mô hình:

o Bạn có ăn cơm không?

o Bạn đã ăn cơm chưa?

Hoặc

o Bạn có ra khỏi nhà không?

o Bạn đã ra khỏi nhà chưa?

Bài tập 5:

a, Từ nghi vấn nằm ở đầu câu (bao giờ) , nội dung thì người được hỏi trong câu này đang chuẩn bị hoặc đã có ý định đi Hà Nội.

b, Từ nghi vấn nằm ở cuối câu (bao giờ), nội dung là người được hỏi đã đi Hà Nội về.

Bài tập 6: Hai câu nghi vấn này đều sai. Chưa biết đáp án mà đã khẳng định là sai

Chưa biết bao nhiêu tiền mà đã bảo là rẻ

Chưa biết bao nhiêu cân mà đã nói là nặng

Bạn định nghĩa thế nào về một người bạn thân? Với tôi, bạn thân là người có thể cùng chia sẻ mọi buồn vui trong cuộc sống, là có thể giúp đỡ nhau không chút vụ lợi và gắn bó bền vững. Tôi và Mai là bạn thân, lớn lên cùng nhau trong con phố nhỏ. Chúng tôi cùng nhau đi học, cùng tham gia những trò chơi tinh nghịch với lũ bạn hàng xóm. Mai học giỏi và quyết định thi vào trường cấp 3 chuyên ở xa nhà, còn tôi lựa chọn ngôi trường trong huyện. Dù xa cách nhưng chúng tôi vãn thường quan tâm, hỏi han và động viên nhau học hành. Chúng tôi luôn trân trọng tình bạn ấy và sẽ cùng nhau vun đắp để tình cảm ấy không bao giờ phai nhòa.

Bài tập 2: Trả lời:

– Căn cứ vào các vế có quan hệ lựa chọn là: hay, hay là, hay tại để xác định câu nghi vấn.

– Không thể thay từ hay = hoặc được vì từ hoặc mặc dù cũng để nối các vế câu có quan hệ lựa chọn.

Bài tập 3: Dấu chấm hỏi không thể đặt vì những từ ngữ mang nghĩa khẳng định.

Bài tập 4: 2 câu này đều có hình thức là câu nghi vấn nhưng nghĩa khác nhau.

(a) : người hỏi không biết người bị hỏi có khỏe không. (câu hỏi xã giao)

(b): người hỏi biết người bị hỏi bị ốm nhưng không biết đã khỏi hay chưa.

Câu trả lời thích hợp cho từng câu là

a, Tôi vẫn khỏe, cảm ơn anh hoặc dạo này tôi không khỏe lắm.

b, Tôi đã khỏe rồi hoặc tôi vẫn chưa khỏi hẳn

Đặt câu với mô hình: Bạn có ăn cơm không? / Bạn đã ăn cơm chưa?

Hoặc: Bạn có ra khỏi nhà không? / Bạn đã ra khỏi nhà chưa?

Bài tập 6: 2 câu nghi vấn này đều sai vì:

– Chưa biết bao nhiêu tiền mà đã bảo là rẻ

– Chưa biết bao nhiêu cân mà đã nói là nặng

Bạn định nghĩa thế nào về một người bạn thân? Với tôi, bạn thân là người có thể cùng chia sẻ mọi buồn vui trong cuộc sống, là có thể giúp đỡ nhau không chút vụ lợi và gắn bó bền vững. Tôi và Mai là bạn thân, lớn lên cùng nhau trong con phố nhỏ. Chúng tôi cùng nhau đi học, cùng tham gia những trò chơi tinh nghịch với lũ bạn hàng xóm. Mai học giỏi và quyết định thi vào trường cấp 3 chuyên ở xa nhà, còn tôi lựa chọn ngôi trường trong huyện. Dù xa cách nhưng chúng tôi vãn thường quan tâm, hỏi han và động viên nhau học hành. Chúng tôi luôn trân trọng tình bạn ấy và sẽ cùng nhau vun đắp để tình cảm ấy không bao giờ phai nhòa.

Bài tập 2: ” hay, hay là, hay tại để xác định câu nghi vấn.” Căn cứ vào các vế này xác định quan hệ lựa.

Không thể thay hay = hoặc được vì từ hoặc mặc dù cũng để nối các vế câu có quan hệ lựa chọn.

Bài tập 3: Dấu chấm hỏi không thể đặt vì những từ ngữ mang nghĩa khẳng định.

Bài tập 4: Cả 2 câu đều là nghi vấn, nghĩa khác nhau.

1. (a): người hỏi không biết người bị hỏi có khỏe không.

2. (b): người hỏi biết người bị hỏi bị ốm nhưng không biết đã khỏi hay chưa.

Trả lời thích hợp cho từng câu là

a, Tôi vẫn khỏe, cảm ơn anh hoặc dạo này tôi không khỏe lắm.

b, Tôi đã khỏe rồi hoặc tôi vẫn chưa khỏi hẳn

Đặt câu với mô hình:

Hoặc

Bạn có ra khỏi nhà không?

Bạn đã ra khỏi nhà chưa?

Bài tập 5:

a, Từ nghi vấn nằm ở đầu câu

b, Từ nghi vấn nằm ở cuối câu

Bài tập 6: 2 câu nghi vấn này đều sai vì: Chưa biết bao nhiêu tiền mà đã bảo là rẻ, Chưa biết bao nhiêu cân mà đã nói là nặng

Bạn định nghĩa thế nào về một người bạn thân? Với tôi, bạn thân là người có thể cùng chia sẻ mọi buồn vui trong cuộc sống, là có thể giúp đỡ nhau không chút vụ lợi và gắn bó bền vững. Tôi và Mai là bạn thân, lớn lên cùng nhau trong con phố nhỏ. Chúng tôi cùng nhau đi học, cùng tham gia những trò chơi tinh nghịch với lũ bạn hàng xóm. Mai học giỏi và quyết định thi vào trường cấp 3 chuyên ở xa nhà, còn tôi lựa chọn ngôi trường trong huyện. Dù xa cách nhưng chúng tôi vãn thường quan tâm, hỏi han và động viên nhau học hành. Chúng tôi luôn trân trọng tình bạn ấy và sẽ cùng nhau vun đắp để tình cảm ấy không bao giờ phai nhòa.

Soạn Địa 8 Bài 2 Ngắn Nhất: Khí Hậu Châu Á

Mục tiêu bài học

– Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á.

– Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

Tổng hợp lý thuyết Địa 8 Bài 2 ngắn gọn

– Đới khí hậu cực và cận cực

– Đới khí hậu ôn đới

– Đới khí hậu cận nhiệt

– Đới khí hậu nhiệt đới

– Đới khi hậu Xích đạo

b) Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau

– Đới khí hậu ôn đới:

+ Kiểu ôn đới lục địa

+ Kiểu ôn đới gió mùa

+ Kiểu ôn đới hải dương

– Đới khí hậu cận nhiệt:

+ Kiểu cận nhiệt địa trung hải

+ Kiểu cận nhiệt gió mùa

+ Kiểu cận nhiệt lục địa

+ Kiểu núi cao

– Đới khí hậu nhiệt đới

+ Kiểu nhiệt đới khô

+ Kiểu nhiệt đới gió mùa

Như vậy, châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu

– Nguyên nhân:

+ Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, lãnh thổ rất rộng.

+ Do ảnh hưởng của các dãy núi.

2. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa a) Các kiểu khí hậu gió mùa

– Khí hậu gió mùa của châu Á gồm:

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố ở Nam Á và Đông Nam Á.

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới gió mùa phân bố ở Đông Á.

– Kiểu khí hậu gió mùa: một năm có hai mùa gió, mùa đông có gió từ nội địa thổi ra lạnh, khô và mưa không đáng kể; còn mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào có tính chất nóng ẩm và mua nhiều.

b) Các kiểu khí hậu lục địa

– Các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á: ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô.

– Phân bố: các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

– Đặc điểm: mùa đông lạnh và khô, mùa hạ nóng khô; lượng mưa trung bình năm 200-500mm; độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp; hoang mạc và bán hoang mạc phát triển.

Hướng dẫn Soạn Địa 8 Bài 2 ngắn nhất

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 7:

Quan sát hình 2.1, em hãy:

– Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo dọc theo kinh tuyến 80oĐ.

– Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới như vậy?

– Các đới khí hậu: Đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu xích đạo.

– Châu Á có diện tích lục địa rộng kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo nên có đầy đủ các đới khí hậu trên thế giới.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 7

Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ một trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

Đới khí hậu cận nhiệt có bốn kiểu khí hậu: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 8

Quan sát hình 2.1, em hãy chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa.

– Khu vực thuộc ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa phân bố ở Đông Á.

– Khu vực nhiệt đới gió mùa phân bố ở Đông Nam Á và Nam Á.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 8 Bài 2 trang 8

Quan sát hình 2.1, em hãy:

– Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục địa.

– Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý?

– Các khu vực có khí hậu lục địa chủ yếu ở trong vùng nội địa và Tây Nam Á.

– Đặc điểm của khí hậu lục địa: mùa hè nóng khô, mùa đông khô lạnh và lượng mưa trung bình 200 – 500mm, độ ẩm không khí thấp, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

– Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

– Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó.

Trạm E Ri-át (A-rập Xê-út) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô.

Trạm U-lan Ba-to (Mông Cổ) thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

– Đặc điểm của các địa điểm:

+ Y-an-gun: nhiệt độ trung bình năm trên 25oC, lượng mưa cả năm là 2750mm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10.

+ E Ri-át: nhiệt độ trung bình năm trên 20oC, lượng mưa trung bình năm rất thấp chỉ 82mm, có tới 5 tháng khô hạn không mưa.

+ U-lan Ba-to: nhiệt độ trung bình năm khoảng 10oC, lượng mưa trung bình 220mm, mưa tập trung vào mùa hè.

Bài 2 trang 9 Địa Lí 8

Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Thượng hải (Trung Quốc)

Câu 1. Chứng minh rằng khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó.

a) Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng – Khí hậu phân hóa thành nhiều đới khác nhau. Từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo lần lượt có các đới khí hậu: đới khí hậu cực và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt, đới khí hậu nhiệt đới, đới khí hậu Xích đạo. – Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. + Đới khí hậu ôn đới: kiểu ôn đới lục địa, kiểu ôn đới gió mùa, kiểu ôn đới hải dương. + Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu cận nhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu núi cao. + Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô. kiểu nhiệt đới gió mùa.

b) Giải thích – Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau là do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo. – Các đới khí hậu châu Á thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau là do lãnh thổ rất rộng, có các dãy núi và sơn nguyên ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa. Ngoài ra, trên các núi và sơn nguyên cao, khí hậu còn thay đổi theo chiều cao.

Câu 2. Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

a) Các kiểu khí hậu gió mùa – Khí hậu gió mùa châu Á gồm các kiểu: khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. – Trong các khu vực khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt; mùa đông có gió từ nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa không đáng kể. Mùa hạ cổ gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều. Đặc biệt, Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực có lượng mưa vào loại lớn nhất thế giới.

b) Các kiểu khí hậu lục địa – Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á. – Tại các khu vực trên về mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 200 – 500 mm, độ bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí luôn luôn thấp. – Hầu hết các vùng nội địa và Tây Nam Á đều phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.

Câu 3. So sánh sự khác nhau của các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở châu Á. Cho biết Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

* Sự khác nhau của các kiểu khí hậu – Các kiểu khí hậu gió mùa: + Phân bố: khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á, khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. + Đặc điểm: trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, khô, mưa không đáng kể; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. – Các kiểu khí hậu lục địa: + Phân bố: chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á. + Đặc điểm: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa trung bình năm thay đổi từ 200 – 500 mm, độ ẩm không khí luôn luôn thấp.

Trắc nghiệm Địa 8 Bài 2 tuyển chọn

Câu 1: Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?

A. Ôn đới

B. Cận nhiệt đới

C. Nhiệt đới

D. Xích đạo

Câu 2: Hãy cho biết ở châu Á đới khí hậu nào có sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau?

A. Đới khí hậu cận nhiệt.

B. Đới khí hậu nhiệt đới.

C. Đới khí hậu Xích đạo.

D. Tất cả đều sai.

Câu 3: Châu Á có bao nhiêu đới khí hậu?

A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 4: Kiểu khí hậu lục địa ở châu Á bao gồm các kiểu

A. khí hậu nhiệt đới lục địa.

B. khí hậu cận nhiệt lục địa.

C. khí hậu ôn đới lục địa

D. Cả 3 kiểu khí hậu trên.

Câu 5: Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á?

A. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

B. Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

C. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

D. Khí hậu châu Á phổ biến là đới khí hậu cực và cận cực.

Câu 6: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.

B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.

Câu 7: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B. Do lãnh thổ rất rộng.

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 8: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do

A. Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

B. Do lãnh thổ rất rộng.

C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 9: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?

A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.

D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.

Câu 10: Dựa vào hình 2.1, cho biết đới khí hậu từ chí tuyến Bắc đến 40oB

A. Đới khí hậu ôn đới.

B. Đới khí hậu cận nhiệt.

C. Đới khí hậu nhiệt đới.

D. Đới khí hậu Xích đạo.

Câu 11: Khí hậu gió mùa châu Á không có kiểu

A. Khí hậu gió mùa nhiệt đới.

B. Khí hậu gió mùa cận nhiệt

C. Khí hậu ôn đới gió mùa.

D. Khí hậu cận cực gió mùa.

Câu 12: Sự phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu là do

A. Lãnh thổ rộng.

B. Địa hình núi cao.

C. Ảnh hưởng biển.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 13: Nam Á và Đông Nam Á nằm trong đới có khí hậu

A. Gió mùa nhiệt đới.

B. Gió mùa cận nhiệt và ôn đới.

C. Cận nhiệt Địa Trung Hải.

D. Tất cả đều sai.

Câu 14: Khí hậu gió mùa cận nhiệt đới và ôn đới phân bố ở

A. Tây Á

B. Đông Á

C. Nam Á

D. Tất cả đều đúng

Câu 15: Khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu

A. Bắc Á, Trung Á.

B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

C. Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.

Câu 16: Kiểu khí hậu lục địa phân bố ở đâu của châu Á

A. Bắc Á, Trung Á.

B. Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

C. Tây Nam Á, Trung Á.

D. Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 2: Khí hậu châu Á trong SGK Địa lí 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.