Soạn Sinh Lớp 9 Bài Adn Và Gen / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Giải Sinh Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen

Giải Sinh Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 31

Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

Bài 31. Công Nghệ Tế Bào

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 2. Lai Một Cặp Tính Trạng

Giải Sinh lớp 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen Bài 1 (trang 50 sgk Sinh học 9): Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi ADN. Lời giải: Quá trình tự nhân đôi của ADN diến ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc này NST ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Khi bắt …

Giải Sinh lớp 9 Bài 16: ADN và bản chất của gen

Bài 1 (trang 50 sgk Sinh học 9): Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi ADN.

Lời giải:

Quá trình tự nhân đôi của ADN diến ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc này NST ở dạng sợi mảnh chưa xoắn. Khi bắt đầu quá trình tự nhân đôi, phân tử ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau dần. Các nuclêôtit trên mạch đơn sau khi được tách ra, liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào dễ dần hình thành mạch mới. Kết thúc quá trình tự nhân đôi hai phân tử ADN con được tạo thành giống ADN mẹ.

Bài 2 (trang 50 sgk Sinh học 9): Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.

Lời giải:

Quá trình tự nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuyên mẫu và nguyên tắc giữ lại một nửa. Đặc biệt sự hình thành mạch mới ở hai ADN con dựa trên mạch khôn của mẹ nên phân tử ADN được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.

Bài 3 (trang 50 sgk Sinh học 9): Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen.

Lời giải:

Bản chất hoá học của gen: Gen là một đoạn mạch của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền về cấu trúc prôtêin. Chức năng của gen là mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền

Bài 4 (trang 50 sgk Sinh học 9): Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

Viết cấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi.

Lời giải:

Từ khóa tìm kiếm:

sinh lop 9 bài16

giải bài tập sinh học 9 bài 16

bài 16 sinh 9

lambai tap ADNva Ban chat cua gen sinh9

giai sinh hoc lop 9 baiADN va ban chat cua ghen

Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng

Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 38

Soạn Sinh Học 8 Bài 47 Đại Não

Giải Sinh Lớp 9 Bài 15: Adn

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 15. Adn

Bài 11. Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Vbt Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính

Bài 43. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Và Độ Ẩm Lên Đời Sống Sinh Vật

Giải Sinh lớp 9 Bài 15: ADN

Bài 1 (trang 47 sgk Sinh học 9): Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN.

Lời giải:

Đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN:

– ADN là một laoij axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.

– ADN đưuọc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân (A, T, G, X).

– ADN có kích thước lớn, có thể đạt tới khối lượng hàng chục triệu đơn vị cacbon.

Bài 2 (trang 47 sgk Sinh học 9): Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù.

Lời giải:

ADN có tính đa dạng và đặc thù vì ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phân tử còn gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại (A, T, G, X). Bốn loại nuclêôtit sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại phân tử ADN khác nhau: Chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lượng và thành phần các nuclêôtit.

Bài 3 (trang 47 sgk Sinh học 9): Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?

Lời giải:

Mô tả cấu trúc không gian của ADN

– ADN là một chuỗi xoắn kép gồm ha mạch song song quấn đều quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải).

– Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung A – T ; G – X và ngược lại.

– Mỗi chu kì xoắn cao 34A gồm 10 cặp nuclêôtit

– Đường kính vòng xoắn là 20A.

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch này thì suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia.

Bài 4 (trang 47 sgk Sinh học 9): Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

A – T – G – X – T – A – G – T – X

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

Lời giải:

Đoạn mạch đơn bổ sung có trình tự sắp xếp như sau:

T- G – X – G – A – T – X – A – G

Bài 5 (trang 47 sgk Sinh học 9): Tính đặc thù của mỗi ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

a) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử.

b) Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

c) Tỉ lệ A + T/G + X trong phân tử.

d) Cả b và c.

Lời giải:

Đáp án: a

Bài 6 (trang 47 sgk Sinh học 9): Theo nguyên tác bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng?

a) A + G= T + X

b) A=T; G=X

c) A+ T+ G= A+ X+ T

d) A + X + T= G + X + T

Lời giải:

Đáp án: a, b và c

Từ khóa tìm kiếm:

bài tập sinh 9 bài 15

giai sinh 9 bau 15

giải sinh học lớp 9 bài 15 ADN

giai bai 15 sinh 9

soan bai mon sinh lop9 bai 15 ADN

Trả Lời Câu 2 Trang 33

Bài 1 Trang 9 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại Tiếp Theo Ngắn Nhất

Soạn Địa 9 Bài 7 Ngắn Nhất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang Sinh Học 7 Bài 9

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 15. Adn

Bài 11. Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Vbt Sinh Học 9 Bài 11: Phát Sinh Giao Tử Và Thụ Tinh

Bài 12. Cơ Chế Xác Định Giới Tính

Bài 43. Ảnh Hưởng Của Nhiệt Độ Và Độ Ẩm Lên Đời Sống Sinh Vật

Bài 1 Trang 39 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Lý thuyết Sinh 9 Bài 15. ADN

I. CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA PHÂN TỬ ADN

– ADN (axit deoxiribonucleic) là một axit nucleic, cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.

– Đặc điểm: đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon.

– Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: với đơn phân là nuclêôtit.

– Cấu tạo 1 nuclêôtit gồm:

+ 1 phân tử đường (C5H10O4).

+ 1 phân tử axit photphoric (H3PO4).

+ Bazo nito gồm 4 loại: ađenin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G).

– Các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazo nitơ. Vì vậy, tên nucleotit thường được gọi bằng tên bazo nitơ.

– ADN có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN có thể tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau.

– Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.

II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADN

Năm 1953, J. Oatxon và F. Crick công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.

– Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å. Đường kính vòng xoắn là 20 Å.

– Trong phân tử ADN:

+ Trên một mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị: được hình thành giữa

+ Giữa hai mạch các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hidro tạo thành các cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch đơn, khi biết trình tự sắp xếp nuclêôtit trong mạch này có thể suy ra trình tự nuclêôtit trong mạch còn lại: A = T, G = X, A + G = T + X = 50% N.

+ Tỉ số (A + G)/(T + X) các loài khác nhau là khác nhau và đặc trưng cho loài.

Giải Sinh Lớp 9 Bài 15: Adn

Trả Lời Câu 2 Trang 33

Bài 1 Trang 9 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại Tiếp Theo Ngắn Nhất

Soạn Địa 9 Bài 7 Ngắn Nhất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Giải Sinh Học 9 Bài 15: Adn

Giải Bài Tập Sgk Sinh Lớp 9: Menđen Và Di Truyền Học

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 21: Đột Biến Gen

Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước

Sinh Học 11 Bài 3 Thoát Hơi Nước Ngắn Nhất

Bài làm:

ADN (axit deoxiribonucleic) là một loại axit nucleic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

ADN là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

Mỗi phân tử gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân

Đơn phân là các nucleotit: A, T, G, X

Tính chất của ADN:

Tính đa dạng: khi thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit có thể tạo vô số các ADN

Tính đặc thù: mỗi phân tử ADN đặc trưng bởi số lượng, trình tự sắp xếp và thành phần các nucleotit

Tính chất của ADN:

Tính đa dạng: khi thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit có thể tạo vô số các ADN

Tính đặc thù: mỗi phân tử ADN đặc trưng bởi số lượng, trình tự sắp xếp và thành phần các nucleotit

Mô tả cấu trúc không gian của ADN: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp. Mỗi chu kì xoắn cao 34A°, gồm 10 cặp nuclêôtit. Đường kính vòng xoắn là 20A0.

Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:

Tính chất bổ sung của hai mạch, do đó khi biết trình tự đơn phân cùa một mạch thì suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại.

A-T-G-X-T-A-G-T-X

Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó.

Đoạn mạch đơn bổ sung là: T-A-X-G-A-T-X-A-G

a. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp cùa các nuclêôtit trong phân tử

b. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

c. Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử

d. Cả b và c

a. A + G = T + X

b. A + T = G + X

c. A = T; G = X

d. A + T + G = A + X + T

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nucleic

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 15: Adn

Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 6. Axit Nuclêic

Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic

Soạn Văn Lớp 12 Bài Tự Do Ngắn Gọn Hay Nhất

🌟 Home
🌟 Top