Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu

Bài 17: Tim và mạch máu I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 42-43 VBT Sinh học 8):

Trả lời:

1. Hoàn thiện bảng:

2. Tâm thất trái có thành tim cơ dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất.

3. Giữa các ngăn tim và trong các mạch máu đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định.

Bài tập 2 (trang 43 VBT Sinh học 8):

1. Có những loại mạch máu nào?

2. So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó.

Trả lời:

1. Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

2. Hoàn thành bảng:

Các loại mạch máu

Sự khác biệt trong cấu tạo

Giải thích

Động mạch

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn.

Mao mạch

– Nhỏ và phân nhánh nhiều.

– Lòng hẹp.

Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho trao đổi chất với các tế bào.

Tĩnh mạch

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.

Bài tập 3 (trang 44 VBT Sinh học 8):

Trả lời:

– Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài trung bình khoảng 0,8 giây.

– Trong mỗi chu kì:

+ Tâm nhĩ làm việc 0,l giây, nghỉ 0,7 giây.

+ Tâm thất làm việc 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây.

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn là 0,4 giây.

– Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp tim).

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn tim và các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch).

– 4 ngăn tim:

+ Tâm nhĩ phải: bơm máu đến tâm thất phải

+ Tâm nhĩ trái: bơm máu đến tâm thất trái

+ Tâm thất phải: bơm máu đến động mạch phổi

+ Tâm thất trái: bơm máu đến động mạch chủ

– Các van tim giúp máu chảy theo 1 chiều.

2. Mô tả hoạt động của tim.

Tim hoạt động như cái bơm: Hút máu từ các tĩnh mạch về hai tâm nhĩ, đẩy máu từ hai tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi. Đem máu đến các tế bào để cung cấp các chất dinh dưỡng đồng thời nhận chất thừa đào thải ra ngoài.

Sự hoạt đông của tim thể hiện bằng sự co bóp tự động, mỗi lần co bóp như thế gọi là một chu kỳ tim.

3. Phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

Chức năng

Vận chuyển máu từ tim đến các tế bào

Vận chuyển máu từ các tế bào về tim

Là nơi thực hiện trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Trả lời:

Theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

1. tĩnh mạch chủ trên

2. tâm nhĩ phải

3. van động mạch chủ

4. van nhĩ – thất

5. tĩnh mạch chủ dưới

6. động mạch chủ

7. động mạch phổi

8. tĩnh mạch phổi

9. tâm nhĩ phải

10. tâm thất trái

11. vách liên thất

Bài tập 2 (trang 45 VBT Sinh học 8): Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

Trả lời:

Để ngửa bàn tay và cẳng tay lên mặt bàn, dùng đầu ngón trỏ và ngón giữa ấn nhẹ vào cổ tay (hơi lệch bên phải) ta cảm thấy được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch.

Cũng gần ở vị trí đó, gần da là tĩnh mạch cổ tay (ở những người gầy thì nó thể hiện rõ ở tay đó là gân xanh), sờ vào tĩnh mạch ta không cảm thấy được nhịp mạch đập.

Bài tập 3 (trang 45 VBT Sinh học 8): Điền vào bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 4 (trang 45-46 VBT Sinh học 8): Nhìn đồng hồ và đặt tay lên ngực trái (nơi thấy rõ tiếng đập của tim) rồi tự đếm nhịp tim/phút cho bản thân mình trong 2 trạng thái (mỗi trạng thái đếm 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 phút).

Trả lời:

– Ở trạng thái nghỉ ngơi: Người lớn nhịp tim dao động khoảng 60 – 100 nhịp/phút. Đối với trẻ dưới 18 tuổi nhịp tim dao động khoảng 70 – 100 nhịp/phút.

Trung bình lúc nghỉ ngơi là 75 nhịp/phút.

– Sau khi chạy tại chỗ 5 phút: Số nhịp sẽ tăng lên trên mức bình thường (vì nhịp tim phải co bóp nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu hao năng lượng).

Trung bình lúc hoạt động khoảng 150 nhịp/phút.

Bài tập 5 (trang 46 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Tim được cấu tạo bởi:

b) Các mô liên kết tạo thành các vách ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trai, tâm thất phải và tâm thất trái).

c) Các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch).

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài 17: Tim Và Mạch Máu

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 42-43 VBT Sinh học 8

Hoàn thiện bảng

1. Hoàn thiện bảng:

2. Tâm thất trái có thành tim cơ dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất.

3. Giữa các ngăn tim và trong các mạch máu đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định.

Bài tập 2 trang 43 VBT Sinh học 8

1. Có những loại mạch máu nào?

2. So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó.

1. Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

2. Hoàn thành bảng:

– Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn.

– Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch.

– Nhỏ và phân nhánh nhiều.

Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho trao đổi chất với các tế bào.

– Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.

– Lòng hẹp.

– Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.

– Lòng rộng hơn của động mạch.

– Có van một chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực.

Bài tập 3 trang 44 VBT Sinh học 8

Chu kì co dãn của tim kéo dài bao lâu?

– Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài trung bình khoảng 0,8 giây.

– Trong mỗi chu kì:

+ Tâm nhĩ làm việc 0,l giây, nghỉ 0,7 giây.

+ Tâm thất làm việc 0,3 giây, nghỉ 0,5 giây.

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn là 0,4 giây.

– Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp tim).

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn tim và các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch).

– 4 ngăn tim:

+ Tâm nhĩ phải: bơm máu đến tâm thất phải

+ Tâm nhĩ trái: bơm máu đến tâm thất trái

+ Tâm thất phải: bơm máu đến động mạch phổi

+ Tâm thất trái: bơm máu đến động mạch chủ

– Các van tim giúp máu chảy theo 1 chiều.

Mô tả hoạt động của tim.

Tim hoạt động như cái bơm: Hút máu từ các tĩnh mạch về hai tâm nhĩ, đẩy máu từ hai tâm thất vào động mạch chủ và động mạch phổi. Đem máu đến các tế bào để cung cấp các chất dinh dưỡng đồng thời nhận chất thừa đào thải ra ngoài.

Sự hoạt đông của tim thể hiện bằng sự co bóp tự động, mỗi lần co bóp như thế gọi là một chu kỳ tim.

Phân biệt động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

– Thành dày

– Thành mỏng

– Thành rất mỏng

– Chỉ có 1 lớp tế bào biểu bì

– Lòng hẹp nhất

– Các sợi đàn hồi nhỏ và phân nhiều nhánh

– Thành có 3 lớp tương tự động mạch

– Lòng rộng

– Không có sợi đàn hồi

– Thành có 3 lớp: mô liên kết, cơ trơn, biểu bì

– Lòng hẹp

– Có các sợi đàn hồi

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 45 VBT Sinh học 8

Theo chiều từ trên xuống dưới và từ trái qua phải.

1. tĩnh mạch chủ trên

2. tâm nhĩ phải

3. van động mạch chủ

4. van nhĩ – thất

5. tĩnh mạch chủ dưới

6. động mạch chủ

7. động mạch phổi

8. tĩnh mạch phổi

9. tâm nhĩ phải

10. tâm thất trái

11. vách liên thất

Bài tập 2 trang 45 VBT Sinh học 8

Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

– Để ngửa bàn tay và cẳng tay lên mặt bàn, dùng đầu ngón trỏ và ngón giữa ấn nhẹ vào cổ tay (hơi lệch bên phải) ta cảm thấy được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch.

– Cũng gần ở vị trí đó, gần da là tĩnh mạch cổ tay (ở những người gầy thì nó thể hiện rõ ở tay đó là gân xanh), sờ vào tĩnh mạch ta không cảm thấy được nhịp mạch đập.

Bài tập 3 trang 45 VBT Sinh học 8

Điền vào bảng sau:

Bài tập 4 trang 45-46 VBT Sinh học 8

Nhìn đồng hồ và đặt tay lên ngực trái (nơi thấy rõ tiếng đập của tim) rồi tự đếm nhịp tim/phút cho bản thân mình trong 2 trạng thái (mỗi trạng thái đếm 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 phút).

– Ở trạng thái nghỉ ngơi: Người lớn nhịp tim dao động khoảng 60 – 100 nhịp/phút. Đối với trẻ dưới 18 tuổi nhịp tim dao động khoảng 70 – 100 nhịp/phút.

Trung bình lúc nghỉ ngơi là 75 nhịp/phút.

– Sau khi chạy tại chỗ 5 phút: Số nhịp sẽ tăng lên trên mức bình thường (vì nhịp tim phải co bóp nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu hao năng lượng).

Trung bình lúc hoạt động khoảng 150 nhịp/phút.

Bài tập 5 trang 46 VBT Sinh học 8

Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Tim được cấu tạo bởi:

Bài 17. Tim Và Mạch Máu

– Vị trí: Tìm nằm giữa 2 lá phổi, hơi lệch sang bên trái

– Hình dạng: tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy hướng lên trên

– Cấu tạo ngoài

+ Màng tim: bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên kết

+ Động mạch vành: làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

– Cấu tạo trong

+ Tim có 4 ngăn:

+ Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất, tâm nhĩ phải có thành cơ mỏng nhất

+ Giữa các ngăn tim và giữa tim với cách mạch máu đều có van đển đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định

– Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

– Thành cố 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch

– Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch

– Dẫn máu từ tim đến các cơ quan với tốc độ cao, áp lực lớn

– Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

– Lòng rộng hơn của động mạch

– Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

– Dẫn máu từ các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

– Nhỏ và phân nhánh nhiều

– Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì

– Lòng hẹp

– Tạo điều kiện cho trao đổi chất với các tế bào

– Mỗi chu kì tim có 3 pha

– Trong 1 chu kỳ tim:

+ Tâm nhĩ làm việc 0.1 giây, nghỉ 0.7 giây

+ Tâm thất làm việc 0.3 giây, nghỉ 0.5 giây

+ Tim nghỉ hoàn toàn 0.4 giây

(rightarrow) Một phút có 75 chu kỳ co giãn tim (nhịp tim)

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1 : Điền chú thích vào hình 17 – 4.

Hướng dẫn trả lời:

1 – Tĩnh mạch chủ trên 6 – Quai động mạch chủ

2- Tâm nhĩ phải 7 – Động mạch phổi trái

3 – Van động mạch phổi 8 – Tĩnh mạch phổi trái

4 – Tâm thất phải 9 – Tâm nhĩ trái

5 – Tĩnh mạch chủ dưới 10 – Tâm thất trái

11 – Vách tâm thất

Câu 2: Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu hiệu để nhận biết chúng.

Hướng dẫn trả lời:

– Dùng tay sờ nắn bên ngoài quả tim, chỗ mà ta nhấn vào dễ dàng tức là chỗ đó có thành vách mỏng hơn : nơi đó là tâm nhĩ; chỗ mà ta nhấn vào thấy cứng chắc hơn đó là tâm thất

– Để ngửa bàn tay và cẳng tay lên bàn, dùng đầu ngón trỏ và giữa nhấn nhẹ vào cổ tay (hơi lệch về bên phải) ta cảm thấy được nhịp đập của mạch máu, đó chính là động mạch. Cũng ở gần vị trí đó nhưng cạn hơn, gần dưới da là tĩnh mạch cổ tay (ở những người gầy, tĩnh mạch này lộ rõ dưới da, dân gian gọi là gân xanh). Sờ vào tĩnh mạch, ta không cảm thấy được nhịp mạch đập.

Câu 3 : Điền vào bảng 17 – 2:

Bảng 17 – 2: Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu

Hướng dẫn trả lời:

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ?

Câu 2: Tim có cấu tạo và hoạt động như thế nào ?

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch

Bài: Vận chuyển máu qua hệ mạch – Vệ sinh hệ tuần hoàn A. Lý thuyết Sinh học 8 bài 18 I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch

– Máu được vận chuyển qua hệ mạch là nhờ sức đẩy của tim khi tâm thất co. Sức đẩy này tạo ra huyết áp và vận tốc máu.

– Huyết áp hao hụt dần trong suốt chiều dài hệ mạch do ma sát với thành mạch và giữa các phân tử máu.

– Vận tốc máu trong mạch giảm dần từ động mạch cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch.

+ Sự hỗ trợ của hệ mạch.

* Động mạch: nhờ sự co dãn của động mạch

* Tĩnh mạch: nhờ sự co bóp của cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào và của tâm nhĩ khi giãn ra, hoạt động của van 1 chiều.

II. Vệ sinh tim mạch

1. Bảo vệ tim mạch khỏi các tác nhân có hại

– Có rất nhiều nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim:

+ Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng.

+ Vi khuẩn, vius: cúm, thương hàn, thấp khớp…

+ Cơ thể bị cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, sốc…

+ Sử dụng chất kích thích: rượu, thuốc lá, heroin.

+ Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buông, sợ hãi, hồi hộp….

+ Thức ăn nhiều mỡ động vật, quá mặn.

– Để có một trái tim và hệ mạch khỏe, chúng ta cần:

+ Hạn chế nhịp tim và huyết áp không mong muốn.

+ Không sử dụng các chất thích.

+ Băng bó kịp thời các vết thương, không để cơ thể mất nhiều máu.

+ Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ, tránh xa các cảm xúc âm tính.

+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn…

+ Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch.

Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng việc luyện tập thể thục thể thao hằng ngày, lao động vừa sức và xoa bóp.

B. Trắc nghiệm Sinh học 8 bài 18

Câu 1: Máu được vận chuyển qua hệ mạch là do:

A. Sức đẩy của tim khi tâm co

B. Sự hỗ trợ của hệ mạch

C. Nhờ hệ thống van

D. Cả A và B đều đúng

Câu 2: Sắp xếp vận tốc máu chảy trong thành mạch theo đúng trình tự

Câu 3: Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong bao lâu?

Câu 4: Ở người bình thường, thời gian máu chảy từ tâm thất vào động mạch là bao lâu?

A. Xơ vữa mạch máu

B. Tai biến mạch máu não

C. Bệnh viêm cơ tim

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 7: Để phòng ngừa các bệnh tim mạch, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Thường xuyên vận động và nâng cao dần sức chịu đựng

B. Nói không với rượu, bia, thuốc lá, mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn

C. Ăn nhiều rau quả tươi, thực phẩm giàu Omega – 3

D. Tất cả các phương án còn lại

Chọn đáp án: D

Câu 8: Nhịp tim sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?

A. Khi bị khuyết tật tim (hẹp hoặc hở van tim, xơ phổi, mạch máu xơ cứng…)

B. Khi sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, hêrôin,…

C. Khi cơ thể trải qua cú sốc nào đó: sốt cao, mất máu, mất nước hoặc lo lắng, sợ hãi kéo dài

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 9: Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có

A. nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.

B. nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.

C. nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.

D. nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.

Câu 10: Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi

A. Vì thời gian làm việc bằng thời gian nghỉ ngơi

B. Vì tim nhỏ

C. Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều chiếm 1/10 trên cơ thể

D. Vì tim làm việc theo chu kì

Soạn Bài Lớp 8: Thuế Máu

Soạn văn 8 tập 2 bài Thuế máu

Soạn văn 8 bài Thuế máu

Soạn bài lớp 8: Thuế máu trích trong Bản án chế độ thực dân Pháp do Nguyễn Ái Quốc sáng tác. Bài soạn văn 8 Thuế máu này được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 8: THUẾ MÁU(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp – Nguyễn Ái Quốc) I. VỀ TÁC PHẨM

Văn bản này được trích từ chương I cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp – một tác phẩm chính luận của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp, xuất bản lần đầu tiên tại Pa-ri năm 1925, xuất bản lần đầu tiên ở Việt Nam năm 1946. Đây là tác phẩm từng gây tiếng vang lớn trên khắp thế giới bởi nó đã vạch trần bản chất tàn bạo, xảo trá phía sau lớp vỏ lừa bịp “Bình đẳng, bác ái” của chủ nghĩa thực dân.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Nhận xét về cách đặt tên chương, tên các phần trong văn bản.

2. a) Thái độ của các quan cai trị thực dân đố với người dân thuộc địa ở hai thời điểm trước chiến tranh và khi chiến tranh xảy ra.

Trước chiến tranh, họ bị xem là “những tên da đen bẩn thỉu… giỏi lắm thì cũng chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn của các quan cai trị nhà ta”.

Khi chiến tranh bùng nổ, lập tức họ được các quan cai trị tâng bốc lên, khoác cho những danh hiệu cao quý và rồi đẩy họ đi khắp các chiến trường.

Cách đối xử của bọn thực dân lộ rõ bản chất bỉ ổi và thủ đoạn lừa bịp của chúng. Những người An Nam, vô hình trung đã trở thành vật hi sinh, trở thành những tấm lá chắn cho Pháp trên khắp các chiến trường.

b) Số phận bi thảm của những người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa của thực dân:

Cuối đoạn, tác giả còn nêu ra con số chính xác về sự hi sinh của những người bản địa cho những mục đích xấu xa của thực dân (Tổng cộng có bảy mươi vạn người bản xứ đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa).

3. a) Các thủ đoạn và mánh khoé bắt lính của bọn thực dân:

b) Chiêu bài “tình nguyện” hay chính là những trò bịp bợm của bọn cầm quyền.

Song song với những biện pháp rất mạnh tay trên, bọn thực dân vẫn tích cực rêu rao về sự đầu quân tình nguyện của những người dân thuộc địa.

Thế nhưng thực ra, không hề có sự hiến dâng tình nguyện xương máu nào hết. Thực tế, để không bị bắt lính, người dân thuộc địa hoặc phải bỏ trốn, hoặc phải đút lót. Cũng có khi, họ thậm chí phải tìm cách tự làm cho mình bị nhiễm các loại bệnh nặng nhất để không phải đem thân ra lính.

4. Kết quả sự hi sinh của những người dân thuộc địa được trả bằng những cáI giá thật là tàn tệ:

5. a) Ba phần của Thuế máu được bố cục theo trình tự thời gian (trước, trong và sau cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất). Với trình tự sắp xếp này, tác giả đã lột trần bộ mặt giả nhân, giả nghĩa, sự tàn bạo, xấu xa của bọn thực dân. Đồng thời, thân phận thảm thương của người dân nô lệ cũng được miêu tả một cách cụ thể, sinh động.

b) Nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác giả thể hiện chủ yếu qua các phương diện sau:

6. Nhận xét về yếu tố biểu cảm trong đoạn trích.

III. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

1. Tóm tắt

Phần 1 chỉ rõ sự giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp bắt dân thuộc địa làm bia đỡ đạn và chết thay cho bọn tướng tá thực dân. Phần 2 tố cáo cái gọi là tình nguyện của những người dân thuộc địa. Phần 3 nói về kết quả của sự hi sinh, vạch trần những lời lẽ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa của bọn thống trị. Cả ba phần làm nổi bật tính chất dã man của Thuế máu đánh vào dân thuộc địa.

2. Cách đọc

Để làm nổi bật những sự thật khủng khiếp, ghê tởm phía sau những chiêu bài lừa bịp, đồng thời để tạo nên sức tác động tối đa đối với bạn đọc (trong đó có nhân dân Pháp), tác giả Nguyễn ái Quốc đã vận dụng những cách viết vô cùng sáng tạo, linh hoạt, tạo nên những giọng điệu phong phú: khi thì tường thuật lạnh lùng, khi thì châm biếm sâu cay… Phía sau đó luôn luôn là thái độ sục sôi căm phẫn, làm tấm lòng thương xót đớn đau trước những số phận, những cảnh ngộ oan nghiệt mà chế độ thực dân đã gây ra.