Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài Thủy Tức / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Sinh Học 7 Bài 8 Thủy Tức

Soạn Địa 8 Bài 3 Ngắn Nhất: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á

Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 3

Soạn Địa Lí 8 Bài 3 Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á Hay Nhất

Soạn Địa 8 Bài 4 Ngắn Nhất: Thực Hành Phân Tích Hoàn Lưu Gió Mùa Ở Châu Á

Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 5

Sinh học 7 bài 8 Thủy tức do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 8 để các em hiểu rõ hơn.

Sinh học 7 bài 8 Thủy tức thuộc: CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk bài 8 thủy tức sinh học 7

Quan sát hình 8.2 mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của thủy tức.

– Di chuyển kiểu sâu đo (A): Di chuyển từ trái, đầu tiên cắm đầu xuống làm trụ sau đó co, duỗi, trườn cơ thể để di chuyển

– Di chuyển kiểu lộn đầu (B): Di chuyển từ trái sang, đế làm trụ cong thân → đầu cắm xuống → lấy đầu làm trụ cong thân → đế cắm xuống → di chuyển → lại tiếp tục như vậy.

Nghiên cứu thông tin trong bảng và ghi tên từng loại tế bào vào ô trống của bảng:

Chú thích trong bảng là :

1: Tế bào gai

2: Tế bào thần kinh

3, 4: Tế bào sinh sản

5: Tế bào mô bì cơ-tiêu hóa

6: Tế bào mô bì – cơ

Hãy căn cứ vào cấu tạo của tua miệng và khoang ruột làm rõ quá trình bắt mồi, tiêu hóa mồi theo gợi ý của các câu hỏi sau:

– Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?

– Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được tiêu hủy?

– Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với bên ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?

– Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách đưa tua miệng quờ quạng xung quanh, khi chạm mồi → tế bào gai ở tua miệng phóng ra làm tê liệt con mồi.

– Nhờ tế bào mô cơ tiêu hóa của thủy tức mà mồi tiêu hóa:

– Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải bã bằng ra bên ngoài qua lỗ miệng.

Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 8 Thủy tức

Giải bài 1 trang 32 SGK Sinh học 7. Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức.

Tế bào gai có dạng túi, bên ngoài túi có gai cảm giác, bên trong túi có một sợi gai rỗng, dài, nhọn và xoắn lộn vào trong. Sợi gai này có chứa chất độc.

Khi gai cảm giác bị kích thích thì sợi gai sẽ phóng ra theo kiểu lộn bít tất ra ngoài, cắm vào đối phương và chất độc trong gai sẽ làm tê liệt đối phương.

→ Tế bào gai có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thủy tức. Chúng có chức năng: tự vệ, tấn công.

Giải bài 2 trang 32 SGK Sinh học 7. Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào ?

Cơ thể thủy tức chỉ có 1 lỗ thông với bên ngoài, gọi là lỗ miệng.

Sau khi tiêu hóa xong, chất thải sẽ được đưa vào khoang rỗng của cơ thể, sau đó dồn về lỗ miệng và theo dòng nước ra ngoài môi trường…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Sinh Học 8 Bài 9: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8

Bài 8. Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 35: Ếch Đồng

Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng

Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

Soạn Sinh Học 7 Bài 34: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Các Lớp Cá

Soạn sinh học lớp 7 Bài 58 Đa dạng sinh học (tiếp theo) thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cá những môi trường địa li khác trên Trái Đất,

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIỎ MÙA

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cá những môi trường địa li khác trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sổng của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho các loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyển hoá cao đôi với những điểu kiện sổng rất đa dạng của môi trường.

Ví dụ về sự chuyên hoá tập tính dinh dưỡng cúa các loài rắn trên đồng ruộng. ở đồng bằng Bắc Bộ : có những loài chuyên ăn rắn, có những loài chu yếu ăn chuột, hoặc chù yếu ăn ếch nhái hay ăn sâu bọ. Có loài bắt chuột về ban ngày (bắt trong hang), có loài về ban đêm (bất ở ngoài hang)… Do vậy. trên cùng một nơi có thê có nhiều loài củng sống bên nhau, tận dụng được nguồn sống của môi trường mà không cạnh tranh với nhau, làm cho số lượng loài động vật ở nơi đó tăng lên rõ rệt.II – NHŨNG LỢI ÍCH CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC

Đa dạng sinh học động vật ơ Việt Nam đã được biểu hiện cụ thê ờ các nguồn tài nguyên về động vật. Nguồn tài nguyên này đã cung cấp cho nhân dân ta thực phẩm, sức kéo. dược liệu, sản phầm công nghiệp (da, lông, sáp ong. cánh kiến…), nông nghiệp (thức ăn gia súc, phân bón), những loài có tác dụng tiêu diệt các loài sinh vật có hại, cỏ giá trị văn hoá (cá cảnh, chim cảnh), giống vật nuôi (gia cầm. gia súc và những động vật nuôi khác…).

Tài nguyên động vật lá tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vừng cua đất nước chúng ta.

III – NGUY CƠ SUY GIẢM VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC

Hiện nay trên Trái Đất được biết khoảng 1,5 triệu loài động vật. Ti lệ diệt vong những loài động, thực vật gây ra do con người gấp nghìn lần so với ti lệ diệt vong tự nhiên. Những nguyên nhân chù yếu dần đến sự giám sút độ đa dạng

sinh học là :

– Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trổng thuỷ sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật.

– Sự săn bắt buôn bán động vật hoang dại cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, việc thài các chất thải cua các nhà máy, đặc biệt là khai thác dầu khí hoặc giao thông trên biển.

Đò báo vệ đa dạng sinh học cần có biện pháp cấm đốt. phá, khai thác rừng bừa bãi. săn bắt buôn bán động vật. đầy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.

Câu hỏi cuối bài:

1. Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:

– Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

– Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

2. Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học.

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là:

– Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật.

– Sự săn bắt, buôn bán động vật hoang dã cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, việc thải các chất thải của các nhà máy, đặc biệt là khai thác dầu khí hoặc giao thông trên biển.

Do vậy, đế bảo vệ đa dạng sinh học cần có biện pháp cấm đốt, phá, khai thác rừng bừa bãi, cấm săn bắt buôn bán động vật, đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bài 18. Biến Dạng Của Thân

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân

Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ

Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ

Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 16 Tiêu Hóa Ở Động Vật (Tiếp Theo)

Soạn Bài Lớp 8: Tức Nước Vỡ Bờ

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ

Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)

Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Tức Nước Vỡ Bờ Ngắn Gọn Lớp 8

Soạn Văn Lớp 8 Bài Trường Từ Vựng Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Trường Từ Vựng

Soạn bài Tức nước vỡ bờ

Soạn văn 8 bài Tức nước vỡ bờ trích từ tiểu thuyết Tắt đèn do Ngô Tất Tố sáng tác được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn. Soạn bài Tức nước vỡ bờ này là bài tham khảo giúp các bạn học sinh nắm rõ kiến thức qua trích đoạn Tức nước vỡ bờ để từ đó học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 8 chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 8 bài TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích tiểu thuyết Tắt đèn – Ngô Tất Tố) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về tác giả:

Nhà văn Ngô Tất Tố (1893-1954) quê ở làng Lộc Hà (nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội).

Trước 1945, Ngô Tất Tố làm nhiều nghề: Dạy học, bốc thuốc, làm báo, viết văn. Ông từng cộng tác với nhiều tờ báo: An Nam tạp chí, Đông Pháp thời báo, Thần chung, Phổ thông, Đông Phương, Công dân, Hải Phòng tuần báo, Hà Nội tân văn, Thực nghiệp, Tương lai, Thời vụ, Con ong, Việt nữ, Tiểu thuyết thứ ba,…

Trong Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia Uỷ ban Giải phóng xã (Lộc Hà). Năm 1946: gia nhập Hội Văn hoá Cứu quốc và lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp, Nhà văn từng là Chi hội trưởng Chi hội Văn nghệ Việt Bắc, hoạt động ở Sở Thông tin khu XII, tham gia viết các báo: Cứu quốc khu VII, Thông tin khu VII, Tạp chí Văn nghệ và báo Cứu quốc Trung ương… và viết văn. Ông đã là Uỷ viên Ban chấp hành Hội văn nghệ Việt Nam (trong Đại hội Văn nghệ toàn quốc lần thứ I – 1948).

Tác phẩm đã xuất bản: Ngô Việt xuân thu (dịch, 1929); Hoàng Hoa Cương (dịch, 1929); Vua Hàm Nghi với việc kinh thành thất thủ (truyện kí lịch sử, 1935); Đề Thám (truyện kí lịch sử, viết chung, 1935); Tắt đèn (tiểu thuyết, báo Việt Nữ, 1939; Mai Lĩnh xuất bản, 1940); Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, 1940; đăng báo Thời vụ, 1941; Mai Lĩnh xuất bản, 1952); Thơ và tình (dịch thơ Trung Quốc, 1940); Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940); Việc làng (phóng sự, báo Hà Nội tân văn, 1940; Mai Lĩnh xuất bản, 1941); Thi văn bình chú (tuyển chọn, giới thiệu, 1941); Văn học đời Lí (tập I) và Văn học đời Trần (tập II, trong bộ Việt Nam văn học – nghiên cứu, giới thiệu, 1942); Lão Tử (soạn chung, 1942); Mặc Tử (biên soạn, 1942); Hoàng Lê nhất thống chí (dịch, tiểu thuyết lịch sử, 1942; báo Đông Pháp, 1956); Kinh dịch (chú giải, 1953); Suối thép (dịch, tiểu thuyết, 1946); Trước lửa chiến đấu (dịch, truyện vừa, 1946); Trời hửng (dịch, truyện ngắn, 1946); Duyên máu (dịch, truyện ngắn, 1946); Doãn Thanh Xuân (dịch, truyện ngắn, 1946, 1954); Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác (chèo, 1951).

Tác phẩm của Ngô Tất Tố sau này được tập hợp trong tuyển tập: Ngô Tất Tố và tác phẩm, gồm 2 tập, do Nhà Xuất bản Văn học ấn hành, 1971 – 1976.

Nhà văn đã được nhận hai giải thưởng trong giải thưởng văn nghệ 1949 -1952 của Hội Văn nghệ Việt Nam: Giải ba dịch (Trời hửng, Trước lửa chiến đấu) và giải khuyến khích (vở chèo Nữ chiến sĩ Bùi Thị Phác); Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).

2. Về tác phẩm:

a) Đoạn Tức nước vỡ bờ trích từ chương XVIII của tác phẩm Tắt đèn – tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà văn Ngô Tất Tố.

b) Trong đoạn trích, tác giả phơi bày bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân phong kiến, đồng thời thể hiện sâu sắc nỗi thống khổ cũng như sức mạnh phản kháng tiềm tàng của người nông dân. Có đủ các hạng người được khắc hoạ sinh động trong bức tranh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước Cách mạng ấy. Giữa cái đám sâu bọ hại dân lúc nhúc ở cái làng quê u ám đang rên xiết trong vụ thuế kinh tởm ấy sáng lên một chị Dậu đảm đang, chịu thương chịu khó hết mực vì chồng vì con, một chị Dậu lam lũ, nhẫn nhục nhưng cũng đầy sức mạnh phản kháng, quyết không để đói khổ làm hoen ố phẩm hạnh. Hình tượng nhân vật này được xem là điển hình cho người phụ nữ nông dân bấy giờ.

c) Đoạn trích Tức nước vỡ bờ có thể coi là cao trào của một vở kịch mà mâu thuẫn, xung đột được thể hiện tập trung trong mối quan hệ giữa nông dân và địa chủ. Những người nông dân bị đẩy đến bước đường cùng đã bật lên hành động phản kháng.

Tuy chỉ là hành động tự phát nhưng nó đã báo hiệu ngày tận thế của chế độ thực dân nửa phong kiến đã gần kề. Bằng thiện cảm và thái độ bênh vực, tác giả đã làm nổi bật hình ảnh người phụ nữ nông dân thật thà chất phác, tha thiết yêu chồng con, sẵn sàng bất chấp hiểm nguy để bảo vệ hạnh phúc gia đình. Đó là biểu hiện của vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

Đồng thời, qua vài câu đối thoại và hành động cụ thể, tác giả đã làm bật lên bức chân dung vừa bỉ ổi, đểu cáng, độc ác vừa hèn hạ, nhu nhược của giai cấp phong kiến thống trị đương thời.

d) Đoạn trích cũng thể hiện một trình độ điêu luyện của tác giả: từ sự khéo léo trong khắc hoạ nhân vật cho đến việc lựa chọn sử dụng từ ngữ để lột tả chính xác, sinh động những diễn biến đầy kịch tính. Ông đã dựng lên một cảnh tượng cực kì sống động, một cảnh tượng đẹp, tươi sáng trong cái khung cảnh chung u ám, đen tối của Tắt đèn. Nội dung đoạn trích dự báo một khả năng, một sức mạnh lớn của người nông dân nói chung, phụ nữ nông dân nói riêng mà sau này, sức mạnh ấy được tập hợp thành vũ bão quật đổ thực dân, phong kiến trong Cách mạng tháng Tám 1945.

II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 1. Tóm tắt:

Gia đình chị Dậu đã dứt ruột bán con mà chưa đủ tiền nộp sưu. Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai lôi ra đình, đánh cho dở sống dở chết. Được bà hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi cháo thì cai lệ và người nhà lí trưởng ập đến. Mặc dầu chị Dậu hết lời van xin, cai lệ vẫn toan hành hạ anh Dậu. Chị Dậu xông vào đỡ tay, bị cai lệ đánh, và chị đã túm cổ đẩy tên này ngã chổng quèo. Người nhà lí trưởng sấn sổ giơ gậy định đánh thì bị chị Dậu túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.

2. Cách đọc:

Khi đọc đoạn trích, ngoài lời trần thuật có tính chất tăng tiến, diễn tả không khí ngày càng căng thẳng, cần chú ý lời thoại của các nhân vật:

Giọng cai lệ: Hách dịch, nạt nộ.

Giọng chị Dậu: Từ nhún nhường van xin, dần dần căng thẳng, cuối cùng là quyết liệt, mạnh mẽ.

Giọng anh Dậu: Sợ hãi, hốt hoảng…

Theo chúng tôi

Soạn Văn Lớp 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm Của An

Soạn Bài: Cô Bé Bán Diêm

Soạn Bài Lớp 8: Cô Bé Bán Diêm

Cách Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 8 Văn Bản Cô Bé Bán Diêm Câu Hỏi 37852

Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7

Bài 5, 6, 7, 8 Trang 20

Soạn Bài Tuyên Ngôn Độc Lập (Ngắn Gọn)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Truyện Kiều

Soạn Văn Bài: Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Soạn Bài: Chí Khí Anh Hùng (Trích Truyện Kiều)

Giải sách bài tập Sinh học lớp 7

MỞ ĐẦU

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 7 – chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 7 – trắc nghiệm trang 7 chương mở đầu – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 10 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 14 – chương 1 ngành động vật nguyên sinh – SBT Sinh học lớp 7

Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 47 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

Bài 5, 6, 7, 8 trang 51 – chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 51 – trắc nghiệm trang 51 chương 5 ngành chân khớp – SBT Sinh học lớp 7

Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 5, 6 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 6, 7, 8, 9 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 6, 7, 8, 9 trang 60 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 63 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 5, 6, 7 trang 72 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 75 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 5, 6, 7, 8 trang 82 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1,2 trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 86 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 7, 8, 9, 10, 11 trang 91 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3, 4 trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 98 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 10, 11, 12, 13 trang 105 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài 1, 2, 3 trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Bài tập trắc nghiệm trang 111 – chương 6 ngành động vật có xương sống – SBT Sinh học lớp 7

Chương 7: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT Chương 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

=============

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật

Giáo Án Sinh Học 7 Bài 54: Tiến Hóa Về Tổ Chức Cơ Thể

Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật

Soạn Sinh Học 7 Bài 56 Cây Phát Sinh Giới Động Vật

Bài 35. Ưu Thế Lai

🌟 Home
🌟 Top