Soạn Sinh Học 8 Bài 34: Vitamin Và Muối Khoáng

Soạn sinh học 8 Bài 34: Vitamin và muối khoáng thuộc CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Đề bài

… – Vitamin có nhiều ở thịt, rau, quả tươi.

… – Vitamin cung cấp cho cơ thổ một nguồn năng lượng.

… – Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ, nhưng cần thiết cho sự sống.

… – Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn ngon hơn.

… – Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá nâng lượng của cơ thể.

… – Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.

✓ – Vitamin có nhiều ở thịt, rau, quả tươi.

… – Vitamin cung cấp cho cơ thổ một nguồn năng lượng.

✓ – Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ, nhưng cần thiết cho sự sống.

… – Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn ngon hơn.

✓ – Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hoá nâng lượng của cơ thể.

✓ – Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.

Đề bài

Nghiên cứu bảng 34 – 1, em hãy cho biết thực đơn trong bữa ăn nên như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể như sau:

+ Đủ lượng thịt (hoặc trứng, sữa, gan) và rau quả tươi

+ Lượng muối vừa phải (nên dùng muối iốt), nước chấm

+ Thực đơn cho trẻ em cần thêm muối canxi (trong sữa, nước xương hầm, …)

+ Chế biến hợp lý để không mất vitamin khi nấu.

Đề bài

– Vì sao nói: Nếu thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?

– Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử dụng muối?

– Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?

– Nếu thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương vì:

Cơ thể thiếu vitamin D thì không hấp thụ được canxi mà canxi là thành phần cấu tạo xương.

– Nhà nước vận động nhân dân sử dụng muối iốt vì iốt là thành phần không thể thiếu của tuyến giáp, thiếu iốt thì tuyến giáp phình to (bướu cổ) và trí tuệ kém phát triển

– Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần được cung cấp thịt, cá, trứng sữa, gan, rau quả tươi, muối iốt và chế biến hợp lý đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Trẻ em cần được tăng cường các thức ăn chứa nhiều canxi, Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin khi nấu ăn.

Giải bài 1 trang 110 SGK Sinh học 8.

Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể?

Đề bài

Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?

Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm.

Giải bài 2 trang 110 SGK Sinh học 8.

Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó

Đề bài

Em hãy kể những điều em biết về các loại vitamin và vai trò của các loại vitamin đó

Vitamin A, C, D.

– Vitamin A quan trọng trong cơ thể con người, Thị giác: mắt được cấu tạo bởi các sắc tố có chứa vitamin A. Nó được hấp thụ bởi luồng thần kinh được vận chuyển nhờ dây thần kinh thị giác. Vì vậy sự có mặt của vitamin A là một phần không thể thiếu đối với việc đảm bảo thị giác của con người.

– Vitamin D hình thành hệ xương: vitamin này tham gia vào quá trình hấp thụ canxi và photpho ở ruột non, nó còn tham gia vào củng cố, tu sửa xương.

– Vitamin C Kích thích nhanh sự liền sẹo: do vai trò trong việc bảo vệ các mô mà vitamin C cũng đóng vai trò trong quá trình liền sẹo. Ngăn ngừa ung thư: kết hợp với vitamin E tạo thành nhân tố quan trọng làm chậm quá trình phát bệnh của một số bệnh ung thư.

Giải bài 3 trang 110 SGK Sinh học 8.

Hãy giải thích vì sao thời kỳ pháp thuộc, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh để lấy tro ăn ?

Đề bài

Hãy giải thích vì sao thời kỳ pháp thuộc, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh để lấy tro ăn ?

Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng và chủ yếu là muối kali (tuy không nhiều). Việc ăn tro cỏ tranh của đồng bào các dân tộc Việt Nam và Tây Nguyên trong thời kỳ Pháp thuộc chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày.

Giải bài 4 trang 110 SGK Sinh học 8.

Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai ?

Đề bài

Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai

Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Trắc Nghiệm Sinh Học 8 Bài 34: Vitamin Và Muối Khoáng

Trắc nghiệm Sinh học 8 bài 34: Vitamin và muối khoáng

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 8 có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 8

Trắc nghiệm Sinh học 8 bài 34: Vitamin và muối khoáng là tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng dựa trên nội dung trọng tâm của bài, dành cho quý thầy cô cũng như học sinh trong quá trình dạy và học chương trình môn Sinh 8.

Bài tập trắc nghiệm Sinh 8 bài 34: Vitamin và muối khoáng

A. Vitamin AB. Vitamin CC. Vitamin KD. Vitamin D

A. Mướp đắng B. GấcC. Chanh D. Táo ta

A. Vitamin K và vitamin AB. Vitamin C và vitamin EC. Vitamin A và vitamin DD. Vitamin B 1 và vitamin D

A. Tất cả các phương án còn lạiB. Vitamin CC. Vitamin B 1D. Vitamin A

Câu 6. Chất khoáng nào là thành phần cấu tạo nên hêmôglôbin trong hồng cầu người?

A. Asen B. KẽmC. Đồng D. Sắt

A. I-ốt B. CanxiC. K D. Sắt

A. Cá biển B. Giá đỗC. Thịt bò D. Thịt lợn

Câu 9. Loại muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?

A. Kẽm B. SắtC. I-ốt D. Đồng

Câu 10. Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời là

A. vitamin D.B. vitamin A.C. vitamin C.D. vitamin E.

Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Sinh 8

Ngoài những bài trắc nghiệm Sinh 8 theo từng bài thì VnDoc còn xây dựng hệ thống đầy đủ cho các môn khác như Địa lý, Lịch sử, Ngữ văn, …. nhằm hỗ trợ quá trình học tập và đạt thành tích cao trong chương trình học tập lớp 8.

Bài 54 Trang 34 Sgk Toán 8 Tập 2

Bài 54 trang 34 sgk Toán 8 tập 2 được hướng dẫn chi tiết giúp bạn giải bài 54 trang 34 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập 2 đúng và ôn tập các kiến thức đã học.

Bạn muốn giải bài 54 trang 34 SGK Toán 8 tập 2? Đừng bỏ qua bài viết này. Với những hướng dẫn chi tiết, không chỉ tham khảo cách làm hoặc đáp án mà bài viết này còn giúp bạn nắm vững lại các kiến thức Toán 8 chương 3 phần đại số để tự tin giải tốt các bài tập ôn tập chương 3: phương trình bậc nhất một ẩn

Đề bài 54 trang 34 SGK Toán 8 tập 2

Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất (4) giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất (5) giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết rằng vận tốc của dòng nước là (2 km/h).

” Bài tập trước: Bài 53 trang 33 sgk Toán 8 tập 2

Giải bài 54 trang 34 sgk Toán 8 tập 2

Áp dụng công thức của bài toán chuyển động trên dòng nước:

Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực + vận tốc dòng nước.

Vận tốc ngược dòng = Vận tốc thực – vận tốc dòng nước.

Vận tốc xuôi dòng \(-) vận tốc ngược dòng (=) vận tốc dòng nước (times 2).

Bước 1: Gọi khoảng cách giữa A và B là ẩn, đặt điều kiện cho ẩn.

Bước 2: Biểu diễn các đại lượng khác qua ẩn

Bước 3: Lập phương trình thông qua các mối liên hệ giữa các đại lượng, giải phương trình

Bước 4: Kết luận

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: (dfrac{x}{4}, (km/h))

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: (dfrac{x}{5},, (km/h))

Vận tốc dòng nước là: (2 km/h)

Hiệu vận tốc xuôi dòng và vận tốc ngược dòng bằng (2) lần vận tốc dòng nước, do đó:

(dfrac{x}{4} – dfrac{x}{5} = 2.2)

(Leftrightarrow dfrac{{5.x}}{{20}} – dfrac{{4.x}}{{20}} = dfrac{{80}}{{20}})

(Leftrightarrow 5{rm{x}} – 4{rm{x}} = 80)

(Leftrightarrow x = 80) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy khoảng cách giữa hai bến A và B là (80 km)

Bài 1,2,3,4 Trang 33, 34 Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học

Bài 9 Hóa 8 – Giải các bài tập: Bài 1, 2 trang 33; bài 3, 4 trang 34 SGK hóa lớp 8.

Bài 1. Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp

Đơn chất tạo nên tử một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm, một kí hiệu hóa học.

Còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học.

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử .

Bài 2. Cho công/thức hóahọc của các chất sau :

a) Khí clo Cl 2 ;

b) Khí metan CH 4

c) Kẽm clorua ZnCl 2

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

HD: a) Khí clo Cl 2: là đơn chất thể khí tạo ra bởi nguyên.tố clo: Phân.tử gồm hai nguyên tử liên kết với nhau.

Phân/tử khối bằng : 35,5 x 2 = 71 đvC.

b) Khí metan CH 4 : là hợp chất thể khí do hai nguyên.tố C và H tạo ra.

Phân/tử khối bằng 12 + 4 = 16 đvC

c) Kẽm clorua : ZnCl 2 : là hợp chất do hai nguyên.tố là Zn và Cl tạo ra .

Trong một ph.tử có 1 Zn và 2 Cl.

Phân/tử khối bằng 65 + 35,5 x 2 = 136 đvC.

d) Axit sunfuric H 2SO 4: là hợp chất do ba nguyên tố là H, S và O tạo nên. Trong một ph.tử có 2 H, 1S và 4 O

Phân-tử-khối bằng : 2 + 32 + 16 x 4 = 98 đvC.

Bài 3. Viết công/thức hóa/học và tính phân/tử-khối của các hợp chất:

a) Caxi oxit (vôi sống), biết trong ph.tử có 1 Ca và 1 O.

b) Ammoniac,l biết trong ph.tử có 1 N và 3 H.

c) Đồng sunfat, biết trong ph.tử có 1 Cu, 1 S và 4 O.

HD: a) CTHH : CaO.

Phân-tử khối CaO = 40 + 16 = 56 đvC.

Phân-tử-khối NH 3 = 14 + 3 = 17 đvC.

Phân.tử.khối CuSO 4 = 64 + 32 + 16. 4 = 160 đvC.

Bài 4. a) Các cách viết sau chỉ ý gì: 5 Cu; 2 NaCl; 3 CaCO 3;

b) Dùng chữ số và côngthức hóahọc để diễn đạt những ý sau: Ba ph.tử oxi, sáu ph.tử canxi oxit, năm ph.tử đồng sunfat.

HD. a) Ta có; năm nguyên tử đồng (Cu), hai ph.tử muối NaCl và ba ph.tử canxi cacbonat (CaCO 3).

Tiếp theo: Giải bài tập Hóa trị bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38

Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Trang 34 Sgk Ngữ Văn 8, Tập 1

Đoạn văn là khái niệm các em đã được làm quen từ lớp dưới và với phần soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản trang 34 SGK Ngữ văn 8, tập 1 hôm nay, chúng ta tiếp tục củng cố và nâng cao hơn về phần nội dung kiến thức này cũng như tìm hiểu về các yếu tố quan trọng cấu thành nên một đoạn văn là từ ngữ và câu.

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 1

I. THẾ NÀO LÀ ĐOẠN VĂN?

Câu 1.Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được triển khai dưới hình thức một đoạn văn. Câu 2: Dấu hiệu hình thức:– Lùi đầu dòng.– Chữ cái đầu dòng viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Câu 3.(Ghi nhớ SGK)Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành.

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 2

Xây dựng đoạn văn trong văn bản là bài hay trong SGK Ngữ Văn 8. Sau Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản chúng ta tiếp tục chuẩn bị trả lời câu hỏi, Soạn bài Viết bài tập làm văn số 1: Văn tự sự cùng với phần Soạn bài Đánh nhau với cối xay gió để học tốt Ngữ Văn 8 hơn

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản, ngắn 3

Cô bé bán diêm là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 8, học sinh cần Soạn bài Cô bé bán diêm, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK.

Trong chương trình học Ngữ Văn 8 phần Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam là một nội dung quan trọng các em cần chú ý chuẩn bị trước.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Viết đoạn văn nêu lên tác hại của thuốc lá đối với đời sống con người trong đó có sử dụng hai câu ghép nhằm chuẩn bị cho bài học này.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-xay-dung-doan-van-trong-van-ban-38437n.aspx