Soạn Sinh 8 Bài Vệ Sinh Mắt / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Sinh Học 8 Bài 50 Vệ Sinh Mắt

Soạn Sinh học 8 Bài 50 Vệ sinh mắt thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Lý thuyết:

I. Các tật của mắt

1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Ở người bị cận thị, khi nhìn như người bình thường, ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới, muốn cho ảnh rơi đúng trên màng lưới để nhìn rõ phải đưa vật lại gần hơn. Nguyên nhân cận thị có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài, hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường, làm cho thể thủy tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn (hình 50-1).

Cách khắc phục trong những trường hợp này : muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính cận (kính có mặt lõm – kính phân kì) để làm giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới (hình 50-2).

Phổ biến nhất là bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, thường có trong dử mắt. Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm. Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lòng mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa. Thấy mắt ngứa, không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt. Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời.

Câu hỏi cuối bài:

1. Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ?

– Cận thị là do:

+ Bẩm sinh cầu mắt dài.

+ Không giữ vệ sinh khi dọc sách.

– Muôn nhìn rõ, người cận thị phải đeo kính mặt lõm.

2. Tại sao người già thường phải đeo kính lão?

Người già thường phải đeo kính lão.

Người già phải đeo kính lão (kính hội tụ) do thủy tinh thể bị lão hóa mất khả năng điều tiết. Kính hội tụ giúp kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới để mắt nhìn rõ vật.

3. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Không nên đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách.

– Không nên đọc sách ờ nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.

– Không nên nằm đọc sách vì khoảng cách giữa sách và mắt không ổn định, không phù hợp, làm cho mắt phải điều tiết nhiều, lâu dần cũng gây tật cho mắt.

– Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn thị.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Lý Thuyết Bài Vệ Sinh Mắt

I. Các tật của mắt1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gầnỞ người bị cận thị, khi nhìn như người bình thường, ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới, muốn cho ảnh rơi đúng trên màng lưới để nhìn rõ phải đưa vật lại gần hơn.Nguyên nhân cận thị có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài, hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường, làm cho thể thủy tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn (hình 50-1).

Hình 50-1. Các tật cận thị bẩm sinh

Cách khắc phục trong những trường hợp này : muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính cận (kính có mặt lõm – kính phân kì) để làm giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới (hình 50-2).

2. Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa (trái với cận thị)Với khoảng cách như người bình thường nhìn rõ, thì ở người viễn thị, ảnh của vật thường hiện phía sau màng lưới, muốn nhìn rõ phải đầy vật ra xa. Nguyên nhân có thể là do cầu mắt ngắn, hoặc ở người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được (hình 50-3).

Cách khắc phục : muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường, phải tăng độ hội tụ để kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới bằng cách đeo thêm kính lão (kính hội tụ) (hình 50-4).

II. Bệnh về mắt

Phổ biến nhất là bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, thường có trong dử mắt.Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm.Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lòng mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa.Thấy mắt ngứa, không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt.Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời.

Soạn Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da (Ngắn Gọn Nhất)

1. Bài 42: Vệ sinh da

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 1:

– Da bẩn có hại như thế nào?

– Da bị xây xát có tác hại như thế nào?

Trả lời:

– Da bẩn chỉ diệt được chừng 5% vi khuẩn nên dễ gây ngứa ngáy và có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể,

– Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 134 – 2:

– Đánh dấu vào bảng để chỉ những hình thức mà em cho là phù hợp với rèn luyện da.

Trả lời:

   + Tập chạy buổi sáng

   + Tham gia thể dục thể thao buổi chiều

   + Tắm nước lạnh

   + Xoa bóp

   + Lao động chân tay vừa sức

– Các nguyên tắc rèn luyện da là:

   + Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.

   + Rèn luyện thích hợp với mức chịu đựng của mỗi người.

   + Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng sớm để cơ thể tạo vitamin D chống còi xương.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 42 trang 135: 

Em hãy điền vào bảng 42-2 các bệnh ngoài da, nêu tóm tắt biểu hiện và cách phòng tránh.

Trả lời:

1. Lang ben

→ Biểu hiện: Có những mảng trắng xuất hiện trên da

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh.

2. Hắc lào

→ Biểu hiện: Có những mảng sần đỏ, mụn nước

→ Cách phòng chống: Không mặc quần áo ướt, tránh dùng chung quần áo, khăn mặt với người mắc bệnh

3. Ghẻ nở

→ Biểu hiện: Da có nhiều mụn ghẻ, sưng lở gây ngứa

→ Cách phòng chống: Thường xuyên tắm rửa bằng xà phòng. Giữ cho quần áo sạch và khô.

4. Mụn trứng cá

→ Biểu hiện: Có mụn sưng viêm đỏ

→ Cách phòng chống: Thường xuyên rửa mặt bằng nước sạch, không tùy tiện nặn mụn.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Lời giải:

    – Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ tránh bệnh ngoài da

    – Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da

    – Tránh làm da bị xây xát hoặc bị hỏng.

    – Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng

Bài 2 (trang 136 sgk Sinh học 8) : 

Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về…, tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ nên tắm nắng chừng 30 phút, trước 8 giờ sáng.

Lời giải:

   – Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, giữ cho da luôn sạch sẽ, tránh các bệnh ngoài da.

   – Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời vào buổi sáng giúp cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Vì sao xuất hiện sẹo trên da?

   A. Nhiễm trùng

   B. Nọc độc của động vật gây ra

   C. Tế bào da tăng sinh quá mức để lấp đầy phần da bị tổn thương

   D. Tác dụng phụ của phản ứng trao đổi chất trong cơ thể

Chọn đáp án: C

Giải thích: Sẹo sinh ra trên bề mặt các vết thương của da, tùy theo cơ địa từng người mà có thể sinh ra sẹo lồi hay sẹo lõm hoặc không có sẹo.

Câu 2: Các thụ quan nằm dưới da có chức năng cảm nhận kích thích từ ngoài môi trường. Trong đó có thụ quan cảm nhận tiếp xúc. Giải thích vì sao đầu ngón tay có cảm nhận tốt hơn khuỷu tay?

   A. Do lớp mỡ ở khuỷu tay dày hơn

   B. Do đầu ngón tay có nhiều thụ quan tiếp xúc hơn

   C. Do khuỷu tay không có chức năng cảm nhận tiếp xúc

   D. Do khuỷu tay không có thụ quan tiếp xúc

Chọn đáp án: B

Giải thích: thụ quan cảm nhận tiếp xúc có ở khắp các bộ phận của cơ thể nhưng phân bố không đồng đều. Thường tập trung ở đầu ngón tay, môi…

Câu 3: Vì sao không nên nặn trứng cá?

   A. Trứng cá cũng có chức năng giữ nhiệt cho da

   B. Trứng cá là một bộ phận cần thiết duy trì sự sống của tế bào da

   C. Tạo ra những vết thương hở ở da

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: C

Giải thích: Trứng cá là sản phẩn tiết của tuyến nhờn dưới da. Nặn đi khi mụn chưa chin rất có thể tạo vết hở khiến vi khuẩn dễ xâm nhập.

Câu 4: Vì sao không nên tắm nước lạnh?

   A. Khiến lỗ chân lông đóng lại

   B. Ảnh hưởng hệ tuần hoàn bên trong

   C. Tế bào da nhanh bị lão hóa

   D. Mất cân bằng nhiệt bên trong cơ thể

Chọn đáp án: A

Giải thích: Khi lạnh, các lỗ chân lông đóng lại sẽ giữ chất bẩn, kém trao đổi chất khiến cơ thể không được làm sạch.

Câu 5: Thói quen nào sau đây không tốt cho da?

   A. Tắm nắng lúc 6-7h

   B. Vận động để ra mồ hôi tích cực

   C. Vệ sinh thân thể mỗi ngày

   D. Uống ít nước

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nước là thành phần quan trọng của tế bào, khi thiếu nước, các tế bào da sẽ bị ảnh hưởng đầu tiên.

Câu 6: Vì sao mùa đông da thường trắng hơn mùa hè?

   A. Sắc tố da tạo ra ít

   B. Da không bị cháy vì nắng

   C. Lớp mỡ dưới da dày lên

   D. Mạch máu co lại

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sắc tố da tạo ra để bảo vệ da khỏi ánh nắng gay gắt, khi điều kiện môi trường thay đổi chúng sẽ tự mất đi.

Câu 7: Cần làm gì khi bị bỏng da tay?

   A. Rửa ngay dưới vỏi nước mát và sạch, bôi thuốc mỡ

   B. Đút tay vào lỗ tai

   C. Rửa tay bằng nước lạnh đã để trong tủ lạnh ngăn mát

   D. Thổi bằng miệng

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sơ cứu bỏng cần làm mát nhanh vùng da bị thương và tránh tế bào mất nước (không được dùng nước lạnh để tránh bị sốc nhiệt ở da)

Câu 8: Vì sao dễ bị viêm ở những nơi vết thương lớn?

   A. Tế bào da tăng sinh mạnh

   B. Vi khuẩn dễ xâm nhập

   C. Chất lỏng trong cơ thể bị rò ra ngoài

   D. Bạch cầu chuyển đến vết thương nhiều

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trên bề mặt da có rất nhiều vi khuẩn, khi có tổn thương lớn, các vi khuẩn này có cơ hội xâm nhập vào cơ thể với số lượng lớn, gây viêm.

Câu 9: Nếu da bị nấm cần làm gì?

   A. Tắm nhiều hơn 1 lần mỗi ngày

   B. Phơi vùng da bị nấm dưới ánh nắng gắt để diệt nấm

   C. Che kín vùng da bị nấm tiếp xúc thêm với môi trường

   D. Đi khám và bôi thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ

Chọn đáp án: D

Giải thích: Nấm là một tác nhân gây tổn thương da rất nguy hiểm, không thể tự chữa ở nhà hay sử dụng các biện pháp phòng tổn thương da được.

Câu 10: Vì sao lâu không tắm sẽ cảm thấy ngứa ngáy?

   A. Lớp tế bào chết tăng lên

   B. Vi khuẩn trên da rất nhiều

   C. Sản phẩm của tuyến nhờn tạo ra nhiều

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Da sạch có thể diệt đến 85% vi khuẩn trên da nhưng da bẩn chỉ có thể diệt 5% số đó, vì vậy gây cảm giác ngứa ngáy.

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Bảo vệ da :

II. Rèn luyện da :

III. Phòng chống bệnh ngoài da:

– Để phòng bệnh:

   + Giữ vệ sinh cơ thể thường xuyên.

   + Tránh để da bị xây xát hoặc bị bỏng.

   + Vệ sinh nguồn nước, nơi ở và nơi công cộng.

– Để chữa bệnh:

   + Chữa trị kịp thời và đúng cách.

   + Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file DOC

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp

(BấJt 22. VẼ SINH HÔ HẤP KIẾN THỨC Cơ BẢN Qua phần đã học, các em cần nhớ nhưng kiến thức sau: Cần tích cực xây dựng môi trường sống rà làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm hằng các hiện pháp như trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá; đeo khẩu trang chống hụi khi làm vệ sinh hay khi di ngoài dường phố. Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh nhờ luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập thở sâu rà giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé. GỢI ý trả lời câu hỏi sgk A. PHẨN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN -V - Không khí có thề bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân thế nào? Không khí có thể bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân sau: + Bụi. + Các khí độc hại như NOX, SOX, co, nicôtin,... + Các vi sinh vật gây bệnh. Đề ra các biện pliáp nhằm bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại? Các biện pháp nhằm bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại: Trồng nhiều cây xanh trên đường phô', công sở, trường học, bệnh viện, nơi ở. Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường và khi quét dọn vệ sinh. Xây dựng nơi ở và nơi làm việc có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp. Thường xuyên dọn vệ sinh. Không khạc nhổ bừa bãi. Hạn chế việc sử dụng các thiết bị có thải các khí độc hại. Không hút thuốc lá và vận động mọi người không hút thuốc lá. ▼ - Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách tù bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? Luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có dung tích sông lí tưởng vì: Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc khả năng co tô'i đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều đặn từ bé. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm sô' nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp? Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp được giải thích qua ví dụ sau: Một người thở bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí: + Khí lưu thông/phút là: 400ml X 18 = 7200ml. + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml X 18 = 2700ml. + Khí hữu ích vào tới phế nang là: 7200ml - 2700ml = 4500ựil. Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml. + Khí lưu thông là: 600ml X 12 = 7200ml. + Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml X 12 = 1800ml. + Kill hữu ích vào tới phế nang là: 7200ml - 1800ml = 5400ml Vậy ta thấy lượng khí hữu ích trong thở sâu (5400ml) lớn hơn trong thở bình thường (4500ml), tuy thở sâu nhịp thở giảm chỉ còn 12 nhịp/phút so với thở bình thường 18 nhịp/phút. - Đề ra biện pháp để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh. Các biện pháp tập luyện để có thể có một hệ hô hấp khỏe mạnh: tích cực thường xuyên tập thể dục thể thao, phôi hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở từ bé. B. PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Trồng cây xanh có ích lợi gì trong việc làm sạch bầu không klú quanh ta? Trồng cây xanh có ích lợi làm trong sạch bầu không khí quanh ta là: điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ 02 và co2) theo hướng có lợi cho hô hấp. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp? Hút thuôc lá có hại cho hệ hô hấp như: + Nicôtin làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thế' gây ung thư phổi. + NOX gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao. + CO chiếm chỗ của ôxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu ôxi, đặc biệt khi cơ thế' hoạt động mạnh. Tại sao đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động hay đi đường vẫn cần deo khẩu trang chống bụi? Trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chông bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hoặc đi đường vẫn cần phải đeo khẩu trang vì: mật độ bụi, khói, các chất gây nhiễm thường lớn hơn khả năng làm sạch của đường dẫn khí trong hệ hô hấp. Dung tích sống là gỉ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc các yếu tố nào? Dung tích sống là thế' tích lớn nhất của không khí mà cơ thế' hít vào và thở ra một lần. Quá trình luyện tập để tăng dung tích sông phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn (ở người trưởng thành xương không phát triển nữa) và khả năng co tôi đa của các cơ thở ra.