Soạn Sinh 8 Bài Thực Hành Sơ Cứu Cầm Máu / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Sinh 8: Bài 19. Thực Hành. Sơ Cứu Cầm Máu

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 19: Thực Hành: Sơ Cứu Cầm Máu

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Lý Thuyết Sinh 8: Bài 63. Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai (Ngắn Nhất)

Bài 64. Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Sinh Dục (Bệnh Tình Dục)

Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất

Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

– Chảy máu tĩnh mạch và động mạch có gì khác nhau về biểu hiện và cách xử lí? Lời giải:

– Máu chảy chậm, ít.

– Sơ cứu bằng cách khử trùng vết thương rồi băng lại bằng băng gạc (nếu vết thương sâu thì nên đến bệnh viện).

– Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô là gì? Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garô? Lời giải:

+ Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô:

Buộc garo cao hơn vết thương về gần phía tim với lực ép đủ làm cầm máu:

+ Nếu garo đúng cách: máu nhanh chóng ngừng chảy, phía dưới chỗ đặt garo mạch ko còn đập.

+ Nếu garô quá chặt: có thể gây dập nát tổ chức phần mềm, và phần dưới garo sẽ bị hỏng. + Nếu garo ko đủ chặt: máu tiếp tục chảy, đồng thời ứ tắc tĩnh mạch (chi có thể tím thẫm).

Cần ghi giờ garo để cứ sau 1h sẽ nới lỏng garo 1 lần khoảng 30 giây vì lâu quá phần dưới garo sẽ bị hoại tử.

Nhanh chóng chuyển bệnh nhân tới bệnh viện.

+ Tay và chân là những mô đặc vì vậy những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc ở chân khi dùng biện pháp buộc day garô mới có hiệu quả cầm máu.

– Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay (chân) phải xử lí thế nào?

+ Ở các vị trí khác như: đầu, mặt. cổ, bẹn, bụng…sẽ không thể sử dụng biện pháp garo vì: không có hiệu quả cầm máu do buộc garô sẽ không chắc chắn, mặt khác có thể gây ra nguy hiểm tính mạng (vết thương ở đầu, mặt, cổ). Do khi garo chỉ khoảng ¾ phút não sẽ bị tổn thương tới mức không thể hồi phục.

+ Với những vết thương đó cần xử lí như sau: Băng chặt vết thương, đồng thời dùng ngón tay ấn chặn vào phía trên đường đi của động mạch (phía trên vết thương đó).

Nếu không xác định được động mạch phía trên thì cần băng chặt vết thương để cầm máu tạm thời rồi nhanh chóng đưa đến bệnh viện gần nhất.

Bảng 19. Các kỹ năng sơ cứu vết thương chảy máu

1. Sơ cứu vết thương chảy máu mao mạch và tĩnh mạch

– Bịt chặt miệng vết thương tới khi máu ngừng chảy bằng ngón tay cái.

– Sát trùng vết thương bằng dung dịch rửa vết thương.

– Băng kín vết thương (với vết thương nhỏ có thể dùng băng dán và với vết thương lớn dung gạc).

Sau khi sơ cứu xong nếu thấy vết thương vẫn chảy máu, cần đưa đến bệnh viện cấp cứu.

2. Sơ cứu vết thương chảy máu động mạch

– Tìm vị trí động mạch phía trên vết thương phía gần tim.

– Ấn mạnh vào vị trí đó để cầm máu tạm thời rồi garô ở phía trên vết thương (cứ 15 phút lại nới dây garô) với vết thương ở tay chân.

– Sát trùng làm sạch vết thương rồi băng kín lại.

– Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

Cần ghi chú thời gian bắt đầu buộc garô và những khoảng cách thời gian nới garô trên đường đến bệnh viện.

Tham khảo toàn bộ: Soạn Sinh 8

Trả Lời Câu Hỏi Sinh 8 Bài 3 Trang 11

Bài 2. Cấu Tạo Cơ Thể Người

Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam

Bài 2 Trang 74 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Giải Hóa 8 Bài 11 Bài Luyện Tập 2 Hay Nhất

Bài 12. Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương

Bài 52. Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện

Bài 60. Cơ Quan Sinh Dục Nam

Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên Và Tuyến Giáp

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp

Tóm Tắt Vở Kịch Romeo Và Juliet

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI Q2

http://thcs-nguyenvantroi-hochiminh.violet.vn

BÀI GIẢNG SINH HỌC 8

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ

CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

Nguyễn Hoàng Sơn

http://thaynsthcol.violet.vn

KiỂM TRA BÀI CŨ

KiỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Đặc điểm nào của bộ xương ngưới thích

nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân ?

– Cột sống có 4 chỗ cong.

Lồng ngực: số xương sườn ít và dẹt phát

triển 2 bên.

Xương tay, chân: phân hóa, bàn hình vòm,

gót kéo dài phía sau thích hợp chức năng giá đỡ.

Khớp xương: cử động linh hoạt.

KiỂM TRA BÀI CŨ

KiỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2:Để cơ và xương phát triển cân đối

chúng ta cần làm gì?

+ Chế độ dinh dưỡng hợp lý.

+ Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng.

+ Rèn luyện thân thể lao động vừa sức.

+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn.

+ Mang vác đều 2 vai.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

– Em hãy cho biết những nguyên nhân

nào dẫn đến gãy xương ?

-Gãy xương do nhiều nguyên nhân:

Tai nạn

Leo cây

Đá banh ( TDTT )

Té xe

Chạy, nhảy

Nô giỡn

Lao động

Mang vác nặng

Những nguyên nhân dẫn đến gãy xương

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

– Vì sao nói khả năng gãy xương liên

quan đến lứa tuổi ?

Vì mỗi lứa tuổi khác nhau,

xương lại có cấu tạo về thành phần khác nhau.

+ Ở người lớn, lượng cốt giao giảm trong khi

muối canxi lại nhiều, nên xương giòn, dễ gẫy.

+Lứa tuổi thanh thiếu niên,lượng cốt giao nhiều,

nên xương đàn hồi, dẻo dai, chắc khỏe hơn.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

– Khi gặp người bị gãy xương, ta cần làm gì ?

+ Làm sạch vết thương.

+ Tiến hành sơ cứu ( không

nên nắn xương nếu không có chuyên môn )

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

– Gãy xương do nhiều nguyên nhân:

tai nạn, leo trèo, chạy ngã, luyện tập TDTT

– Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ.

– Không được nắn bóp bừa bãi.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

Phương pháp sơ cứu cho

người gãy xương như thế nào ?

Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên

chỗ gãy xương.

Lót vải mềm gấp dày vào

các chỗ đầu xương

-Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp

và 2 bên chỗ xương gãy.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

Băng bó cho người gãy xương qua

những thao tác nào ?

Dùng băng y tế quấn chặt từ

trong ra cổ tay.

Dùng dây làm dây đeo cẳng

tay vào cổ tay.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

Với xương chân ta làm

như thế nào ?

Với xương chân:

+ Băng từ cổ chân vào

+ Nếu là xương đùi nẹp từ sườn đến

gót chân buộc cố định ở phần thân.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

a. Sơ cứu:

– Đặt 2 nẹp gỗ, tre vào 2 bên chỗ gãy xương.

– Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ đầu xương.

– Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên

chỗ xương gãy.

b. Băng bó và cố định:

Với xương tay:

+ Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay

+ Dùng dây làm dây đeo cẳng tay vào cổ tay.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

a. Sơ cứu:

b. Băng bó và cố định:

Với xương chân:

+ Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi

nẹp từ sườn đến gót chân buộc cố định

ở phần thân.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I. TÌM HiỂU NGUYÊN NHÂN GÃY XƯƠNG:

II. TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ:

a. Sơ cứu:

b. Băng bó và cố định:

Với xương chân:

+ Băng từ cổ chân vào, nếu là xương đùi

nẹp từ sườn đến gót chân buộc cố định

ở phần thân.

BÀI 12: TH- TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

PHẦN THỰC HÀNH

Giáo viên làm với 1 học sinh – giả định

bị gãy xương.

Làm từ từ và giải thích cho HS hiểu.

Yêu cầu các em HS thực hiện theo nhóm

→ GV quan sát và hướng dẫn thêm

THU HOẠCH

Y/C HS về viết báo cáo tường trình sơ cứu

và băng bó khi gặp người bị gãy xương cẳng tay.

CẢM ƠN CÁC EM

HẸN GẶP LẠI

Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix

Bài 8. Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

Soạn Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt

Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt

Giải Sinh Học 8 Bài 23: Thực Hành: Hô Hấp Nhân Tạo

Soạn Sinh 8: Bài 23. Thực Hành. Hô Hấp Nhân Tạo

Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày

Bài 28. Tiêu Hóa Ở Ruột Non

Bài 39. Bài Tiết Nước Tiểu

Bài 36. Tiêu Chuẩn Ăn Uống. Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần

Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

Bài thu hoạch

1. Kiến thức – So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo?

Trả lời:

+ Giống nhau:

* Cơ thể nạn nhân đều thiếu O 2, mặt tím tái.

* Cơ thể nạn nhân đều cần sự hô hấp nhân tạo.

+ Khác nhau:

Trường hợp chết đuối Trường hợp điện giật Trường hợp bị lâm vào môi trường thiếu khí hoặc có nhiều khí độc

Đặc điểm nạn nhân

Phổi ngập nước, da nhợt nhạt.

Cơ co cứng, tim có thể ngừng hoạt động.

Hô hấp thiếu O 2, ngất hay ngạt thở.

Bước cấp cứu đầu tiên

Loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân vừa chạy

Tìm vị trí cầu giao hay công tắc điện để ngắt điện

Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.

– Trong thực tế cuộc sống, em đã gặp trường hợp nào bị ngừng thở đột ngột và được hô hấp nhân tạo chưa? Thử nhớ lại xem lúc đó nạn nhân ở trạng thái như thế nào?

Trả lời:

+ Em từng gặp nạn nhân bị đuối nước.

+ Lúc đó nạn nhân bất tỉnh, da trắng bệch.

– So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo?

Trả lời:

* Giống nhau :

+ Mục đích : phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân.

+ Cách tiến hành :

* Thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12 – 20 lần/phút.

* Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200 ml.

* Khác nhau :

+ Cách tiến hành :

* Phương pháp hà hơi thổi ngạt : Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi thông qua đường dẫn khí.

* Phương pháp ấn lồng ngực : Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực của nạn nhân.

+ Hiệu quả : Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như :

* Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi.

* Không làm tổn thương lồng ngực (như làm gãy xương sườn).

2. Kỹ năng: Hoàn thành bảng 23

Bảng 23. Các thao tác cấp cứu hô hấp

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp

Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 21: Hoạt Động Hô Hấp

Soạn Sinh 8 Bài 21 Ngắn Nhất: Hoạt Động Hô Hấp

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh

Soạn Sinh 8 Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể Hay

Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 42

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 8 Bài 17

Giải Sinh Lớp 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp

Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngắn Gọn Và Hay Nhất

Bài soạn được các chuyên gia hàng đầu môn sinh học với nhiều năm kinh nghiệm ôn luyện thi của chúng tôi chia sẻ miễn phí đến bạn đọc.

1. Soạn Sinh 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

– Huyết tương – Bạch cầu

– Hồng cầu – Tiểu cầu

Máu gồm……… và các tế bào máu.

Các tế bào máu gồm………….., bạch cầu và……………

Hướng dẫn giải chi tiết:

Máu gồm huyết tương và các tế bào máu.

Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Câu 2:

– Khi cơ thể bị mất nước nhiều (khi tiêu chảy, khi lao động nặng ra mồ hôi nhiều,…), máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không?

– Thành phần chất trong huyết tương (bảng 13) có gợi ý gì về chức năng của nó?

– Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào tim về tới phổi có màu đỏ thẫm?

Hướng dẫn giải chi tiết:

– Khi cơ thể bị mất nước nhiều (khi tiêu chảy, khi lao động nặng ra mồ hôi nhiều,…), máu không lưu thông dễ dàng trong mạch nữa.

– Chức năng huyết tương: đảm bảo độ loãng của máu để máu dễ lưu thông, khoáng cung cấp chất dinh dưỡng và muối, vận chuyển chất thải.

– Máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi do hồng cầu vận chuyển giàu ôxi, còn máu từ các tế bào tim về tới phổi có màu đỏ thẫm do hồng cầu vận chuyển chủ yếu là CO 2.

Câu 3:

– Các tế bào cơ, não… của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không?

– Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

Hướng dẫn giải chi tiết:

– Các tế bào cơ, não… do nằm sâu trong cơ thể người nên không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài.

– Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua máu, nước mô và bạch huyết được thực hiện qua trao đổi chất.

Câu 4:

Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu.

Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể?

Hướng dẫn giải chi tiết:

– Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Môi trường trong luôn lưu chuyển quanh tất cả các tế bào.

2. File tải miễn phí bài soạn sinh 8 bài 13 bản đầy đủ nhất:

Chúc các em thành công!

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể

Soạn Sử 8 Bài 7 Ngắn Nhất: Phong Trào Công Nhân Quốc Tế Cuối Thế Kỉ Xix

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

🌟 Home
🌟 Top