Soạn Sinh 8 Bài 64 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Sinh Học 9 Bài 64 Tổng Kết Chương Trình Toàn Cấp

Soạn Sinh Học 9 Bài 65 Tổng Kết Chương Trình Toàn Cấp (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 65. Tổng Kết Chương Trình Toàn Cấp (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 66. Tổng Kết Chương Trình Toàn Cấp (Tiếp Theo)

Giải Sinh 9 Bài 62: Thực Hành : Vận Dụng Luật Bảo Vệ Môi Trường Vào Việc Bảo Vệ Môi Trường Ở Địa Phương

Giải Bài Tập Bài 62: Thực Hành: Vận Dụng Luật Bảo Vệ Môi Trường Vào Việc Bảo Vệ Môi Trường Ở Địa Phương

Soạn Sinh học 9 Bài 64 Tổng kết chương trình toàn cấp thuộc Phần 2 SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG và là CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Hãy điền nội dung phù hợp vảo bảng 64.1

Bảng 64.1: Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật Lời giải chi tiết Bảng 64.1: Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.2.

Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật Lời giải chi tiết Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.3.

Bảng 64.3. Đặc điểm của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm Lời giải chi tiết Bảng 64.3. Đặc điểm của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.4.

Bảng 64.4. Đặc điểm của các ngành động vật Lời giải chi tiết Bảng 64.4. Đặc điểm của các ngành động vật

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 64.5.

Bảng 64.5. Đặc điểm của các lớp động vật có xương sống Lời giải chi tiết Bảng 64.5. Đặc điểm của các lớp động vật có xương sống

Hãy điền các số tương ứng với các nhóm thực vật vào đúng vị trí của cây phát sinh ở hình 64.1.

Hãy điền các số tương ứng với các nhóm thực vật vào đúng vị trí của cây phát sinh ở hình 64.1.

1. Tảo

2. Dương xỉ

3. Các cơ thể sống đầu tiên

4. Dương xỉ cổ

5. Các thực vật cạn đầu tiên

6. Hạt kín

7. Tảo nguyên thủy

8. Rêu

9. Hạt trần

Lời giải chi tiết

Chú thích

1. Tảo

2. Dương xỉ

3. Các cơ thể sống đầu tiên

4. Dương xỉ cổ

5. Các thực vật cạn đầu tiên

6. Hạt kín

7. Tảo nguyên thủy

8. Rêu

9. Hạt trần

Hãy ghép các chữ a, b, c, d, e, g, h, i với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo trật tự tiến hóa của giới Động vật.

Bảng 64.6. Trật tự tiến hóa của giới Động vật Lời giải chi tiết

Hãy ghép các chữ a, b, c, d, e, g, h, i với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 theo trật tự tiến hóa của giới Động vật.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 64. Tổng Kết Chương Trình Toàn Cấp

Hãy Điền Nội Dung Phù Hợp Vào Bảng 63 4.

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 60. Bảo Vệ Đa Dạng Các Hệ Sinh Thái

Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 9 Bài 25

Lý Thuyết Sinh 9: Bài 29. Bệnh Và Tật Di Truyền Ở Người

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 8 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 8 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com

Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 8 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com

Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx

Dùng Máy Tính Cầm Tay Giải Toán Nguyên Hàm, Tích Phân Và Ứng Dụng

# Giải sách bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 64, 65

Cho phương trình (ẩn x): 4×2 – 25 + k2 + 4kx = 0

a. Giải phương trình với k = 0

b. Giải phương trình với k = – 3

c. Tìm các giá trị của k sao cho phương trình nhận x = – 2 làm nghiệm

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 câu 64

⇔ 189x – 14,7 – 60x + 18 = 196x – 30,8 – 28 + 140x

⇔ 189x – 60x – 196x – 140x = – 30,8 – 28 + 14,7 – 18

⇔ – 207x = – 62,1 ⇔ x = 0,3

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,3

⇔ (3x – 1)(x + 3) – (2x + 5)(x – 1) = (x – 1)(x + 3) – 4

⇔ 3×2 + 9x – x – 3 – 2×2 + 2x – 5x + 5 = x2 + 3x – x – 3 – 4

⇔ 3×2 – 2×2 – x2 + 9x – x + 2x – 5x – 3x + x = -3 – 4 + 3 – 5

⇔ 3x = – 9 ⇔ x = – 3 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

⇔ 9(x + 5) – 90 = – 14(x – 5) ⇔ 9x + 45 – 90 = – 14x + 70

⇔ 9x + 14x = 70 – 45 + 90 ⇔ 23x = 115 ⇔ x = 5 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

⇔ 32×2 = – 8x(1 + 2x) – 3(1 + 8x)(1 – 2x)

⇔ 32×2 = – 8x – 16×2 – 3 – 18x + 48×2

⇔ 32×2 + 16×2 – 48×2 + 18x + 8x = – 3

⇔ 26x = – 3 ⇔ x = – 3/26 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = – 3/26 .

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 câu 65

a. Khi k = 0 ta có phương trình: 4×2 – 25 = 0

⇔ (2x + 5)(2x – 5) = 0

⇔ 2x + 5 = 0 hoặc 2x – 5 = 0

2x + 5 = 0 ⇔ x = – 5/2

2x – 5 = 0 ⇔ x = 5/2

Vậy phương trình có nghiệm x = – 5/2 hoặc x = 5/2

b. Khi k = – 3 ta có phương trình: 4×2 – 25 + (-3)2 + 4(-3)x = 0

⇔ 4×2 – 25 + 9 – 12x = 0

⇔ 4×2 – 12x – 16 = 0

⇔ x2 – 3x – 4 = 0

⇔ x2 – 4x + x – 4 = 0

⇔ x(x – 4) + (x – 4) = 0

⇔ (x + 1)(x – 4) = 0

⇔ x + 1 = 0 hoặc x – 4 = 0

x + 1 = 0 ⇔ x = -1

x – 4 = 0 ⇔ x = 4

Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 4.

c. Phương trình nhận x = -2 làm nghiệm nên ta có:

4(-2)2 – 25 + k2 + 4k(-2) = 0

⇔ 16 – 25 + k2 – 8k = 0

⇔ k2 – 8k – 9 = 0

⇔ k2 – 9k + k – 9 = 0

⇔ k(k – 9) + (k – 9) = 0

⇔ (k + 1)(k – 9) = 0

⇔ k + 1 = 0 hoặc k – 9 = 0

k + 1 = 0 ⇔ k = -1

k – 9 = 0 ⇔ k = 9

Vậy k = -1 hoặc k = 9 thì phương trình nhận x = -2 làm nghiệm.

# Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 16

Bài 21 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 16, 17, 18

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63

Bài 16,17,18, 19 Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân

Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22

Soạn Sinh Học 8 Bài 50 Vệ Sinh Mắt

Sinh Học 8 Bài 50: Vệ Sinh Mắt

Lý Thuyết Bài Vệ Sinh Mắt

Soạn Sinh 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Hoạt Động Của Cơ

Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết

Soạn Sinh học 8 Bài 50 Vệ sinh mắt thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Lý thuyết:

I. Các tật của mắt

1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Ở người bị cận thị, khi nhìn như người bình thường, ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới, muốn cho ảnh rơi đúng trên màng lưới để nhìn rõ phải đưa vật lại gần hơn.

Nguyên nhân cận thị có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài, hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường, làm cho thể thủy tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn (hình 50-1).

Cách khắc phục trong những trường hợp này : muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính cận (kính có mặt lõm – kính phân kì) để làm giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới (hình 50-2).

Phổ biến nhất là bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, thường có trong dử mắt.

Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm.

Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lòng mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa.

Thấy mắt ngứa, không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt.

Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời.

Câu hỏi cuối bài:

1. Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ?

– Cận thị là do:

+ Bẩm sinh cầu mắt dài.

+ Không giữ vệ sinh khi dọc sách.

– Muôn nhìn rõ, người cận thị phải đeo kính mặt lõm.

2. Tại sao người già thường phải đeo kính lão?

Người già thường phải đeo kính lão.

Người già phải đeo kính lão (kính hội tụ) do thủy tinh thể bị lão hóa mất khả năng điều tiết. Kính hội tụ giúp kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới để mắt nhìn rõ vật.

3. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Không nên đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách.

– Không nên đọc sách ờ nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.

– Không nên nằm đọc sách vì khoảng cách giữa sách và mắt không ổn định, không phù hợp, làm cho mắt phải điều tiết nhiều, lâu dần cũng gây tật cho mắt.

– Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn thị.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Lý Thuyết Sinh 8: Bài 1. Bài Mở Đầu ( Ngắn Gọn, Hay Nhất)

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8

Bài 35. Ôn Tập Học Kì I

Bài Soạn Môn Sinh Học Khối 8

Bài 2. Khái Quát Về Cơ Thể Người

Soạn Sinh 8 Bài 3 Tế Bào

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn

Sinh Học 11 Bài 8: Quang Hợp Ở Thực Vật

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 8

Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật

Soạn sinh 8 bài 3 Tế bào được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nhanh chóng hiểu rõ kiến thức vận dụng giải bài tập SGK sinh học 8 bài 3 tế bào.

thuộc: CHƯƠNG I Sinh Học 8: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi sinh học 8 bài 3 Tế bào

– Màng sinh chất

– Chất tế bào:

+ Ti thể

+ Ribôxôm

+ Lưới nội chất

+ Bộ máy Gôngi

+ Trung thể

– Nhân:

+ Nhiễm sắc thể

+ Nhân con

– Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết.

– Chất tế bào chứa các bào quan sử dụng các chất mà tế bào lấy vào qua màng sinh chất tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào dưới sự điều khiển của nhân tế bào, thực hiện các hoạt động sống, giúp tế bào phân chia

– Nhân tế bào chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động của các bào quan qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Protein; các chất được tổng hợp, lấy vào.

Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống.

Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản

Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài

Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào.

II. Hướng dẫn giải bài tập SGK sinh 8 bài 3 Tế bào

Giải bài 1 trang 13 SGK Sinh học 8. Hãy sắp xếp các báo quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a, b, c…) với số (1, 2, 3…) vào ô trống ở bảng 3-2 sao cho phù hợp. Đề bài

Hãy sắp xếp các báo quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a, b, c…) với số (1, 2, 3…) vào ô trống ở bảng 3-2 sao cho phù hợp.

Bảng 3-2. Các bào quan và chức năng của chúng

1. Nơi tổng hợp protein

2. Vận chuyển các chất trong tế bào

3. Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

4. Cấu trúc quy định sự hình thành protein

5. Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động sống của tế bào

a) Lưới nội chất

b) Ty thể

c) Riboxom

d) Bộ máy Gôngi

Đáp án : 1. c ; 2. a ; 3: b ; 5. d.

Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 8. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

– Mọi cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo từ tế bào.

– Tất cả mọi tế bào trong cơ thể đều có cấu tạo rất giống nhau, bao gồm:

+ Màng sinh chất.

+ Chất tế bào (cỏ chứa các bào quan)

+ Nhân tế bào gồm màng nhân, nhiễm sắc thế, nhân con.

– Dù ở cơ thể đơn bào hay đa bào, tế bào đều thực hiện được chức năng sống của mình: trao đổi chất, sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản

Vì vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8

Bài 8. Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào

Sinh Học 6 Bài 8

🌟 Home
🌟 Top