Soạn Sinh 8 Bài 2 Violet / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Cách Soạn Bài Trên Violet

+ : Các hiệu ứng cho đối tượng.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị1810/7/2013 5:22 PMĐang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình học phẳng

– Vẽ xong  Đồng ý. b) Vẽ hình học phẳng.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị1910/7/2013 5:22 PMĐang ở trang màn hình soạn thảo Công cụ  Vẽ hình  Vẽ xong  Đồng ý. c) Vẽ hình.– Ta có thể vẽ được các hình cơ bản ở bên.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2010/7/2013 5:22 PMd. Sử dụng các mẫu bài tập:1. Tạo bài tập trắc nghiệm:Violet cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:a. Một đáp án đúng: chỉ cho phép chọn 1 đáp ánb. Nhiều đáp án đúng: cho phép chọn nhiều đáp án một lúcc. Đúng/Sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay said. Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cột trái để được kết quả đúng.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2110/7/2013 5:22 PMa, Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:+ Kiểu : “Một đáp án đúng” + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.+ Phương án: nhập phương án.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2210/7/2013 5:22 PMChú ý: + Muốn thêm một phương án kích vào dấu + phía dưới. + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới. + Chỉ đánh một dấu tích duy nhất ở phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý” Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2310/7/2013 5:22 PMVí dụ 1: Bài tập trắc nghiệm: Một đáp án đúng.Các khẳng định sau là đúng hay sai? Hãy đánh dấu vào ô trống:a) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9b) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2410/7/2013 5:22 PM – Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2510/7/2013 5:22 PMb, Bài tập trắc nghiệm: Nhiều đáp án đúng.Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:+ Kiểu : “Một đáp án đúng” + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.+ Phương án: nhập phương án.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2610/7/2013 5:22 PMChú ý: + Muốn thêm một phương án kích vào dấu + phía dưới. + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới. + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý” Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2710/7/2013 5:22 PMVí dụ 2: Trắc nghiệm nhiều đáp án đúng:Các khẳng định sau là đúng hay sai?a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2810/7/2013 5:22 PM Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài tập trắc nghiệm như sau:Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị2910/7/2013 5:22 PMc, Bài tập trắc nghiệm: Đúng/Sai.– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:+ Kiểu : “Một đáp án đúng” + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.+ Phương án: nhập phương án.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3010/7/2013 5:22 PMChú ý: + Muốn thêm một phương án kích vào dấu + phía dưới. + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới. + Chỉ đánh dấu tích vào các phương án mà chúng ta cho là đúng trong phần “Kết quả”.– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý” Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3110/7/2013 5:22 PMVí dụ 3: Trắc nghiệm đúng/sai.Các khẳng định sau là đúng hay sai?a) Cá là con vật sống trên cạn.b) Cá là con vật sống dưới nước.

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3210/7/2013 5:22 PMd, Bài tập trắc nghiệm: Ghép đôi.Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập trắc nghiệm.Cửa sổ nhập mẫu bài tập trắc nghiệm hiện lên:+ Kiểu : “Ghép đôi” + Câu hỏi: nhập nội dung câu hỏi.+ Phương án: nhập phương án.+ Kết quả: nhập nội dung để kết hợp với nội dung bên mục phương án sao cho co ý nghĩa.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3310/7/2013 5:22 PMChú ý: + Muốn thêm một phương án kích vào dấu + phía dưới. + Muốn bớt một phương án kích vào dấu – phía dưới. + Các phương án và kết quả nhập không được giống nhau– B6: Kích vào nút “Đồng ý” và tiếp tục kích vào nút “Đồng ý”Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3410/7/2013 5:22 PM Ví dụ 4: Trắc nghiệm”Ghép đôi”. Hãy kéo mỗi ý ở cột trái đặt vào một dòng tương ứng ở cột phải để có kết quả đúng.

* Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 34Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3510/7/2013 5:22 PM – Ta thực hiện các bước làm như bài tập trên, song phải chọn kiểu bài tập là “Ghép đôi”, và chú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án. Sau đó, Violet sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại. Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3610/7/2013 5:22 PM Nhấn nút đồng ý ta được: Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3710/7/2013 5:22 PM– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập ô chữCửa sổ nhập mẫu bài tập ô chữ hiện lên: + Câu hỏi hàng dọc: nhập nội dung câu hỏi hàng dọc. + Từ trả lời: nhập câu trả lời. + Câu hỏi hàng ngang:– Câu hỏi 1,2, ….: nhập nội dung các câu hỏi hàng ngang. * Từ trả lời: đáp án trả lời2, Bài tập ô chữ.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị3810/7/2013 5:22 PM

a, Bài tập kéo thả chữ: Kéo thả chữ.– Bôi đen các chữ muốn kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục” Thêm chữ để nhập các phương án nhiễu.Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4210/7/2013 5:22 PM Ví dụ 6: Bài tập kéo thả chữ. Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4310/7/2013 5:22 PMb, Bài tập kéo thả chữ: Điền khuyết.* Lê Dõng-Trường Tiểu học số 1 Hải ba * Slide: 43– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên: Nhập nội dung văn bản

– Bôi đen các chữ muốn kéo thả và kích vào nút “Chọn chữ” “Tiếp tục”“Đồng ý” Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4410/7/2013 5:22 PM Ví dụ 7: Bài tập điền khuyết. Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4510/7/2013 5:22 PMc, Bài tập kéo thả chữ: Ẩn hiện chữ.– Đang ở trang màn hình soạn thảo  Công cụ  Bài tập kéo thả chữ. Cửa sổ nhập mẫu bài tập kéo thả chữ hiện lên:

+ Kiểu : “Ẩn hiện chữ”, nhập nội dung văn bản ở phía bên dưới.+ Bôi đen các chữ muốn Ẩn hiện chữ và kích vào nút “Chọn chữ” Kích vào nút “Đồng ý”Chú ý: thường dùng để chữa bài Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4610/7/2013 5:22 PM Ví dụ 8: Bài tập hiện/ẩn. Sau khi soạn xong, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4710/7/2013 5:22 PM B. Tạo văn bản nhiều định dạng – Đang ở trang màn hình soạn thảo. – Màn hình soạn thảo nhiều định dạng cho phép ta copy một đối tượng bất kỳ thuộc các ứng dụng khác để dán vào violet. – Chú ý ở trang Violet chỉ dùng được thao tác dán bằng phím Ctrl+V

Lê Dõng – Tiểu học số 1 Hải Ba, Hải Lăng, Quảng Trị4810/7/2013 5:22 PM . Ví dụ màn hình tạo văn bản nhiều định dạng đã soạn xong như sau:

Trong quá trình thực hành bài giảng, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin quý thầy cô liên lạc:– Lê Dõng – Trường Tiểu học số 1 Hải Ba.Phone:+ Cơ quan: 0533.875.266+ Nhà riêng: 0533.875.573+ Di động: 0915.004.573– Email: kimdong68@yahoo.com.vn– Hoặc trao đổi qua Diễn đàn của trang Webs cá nhân: http://music.easyvn.com/kimdong68Chào tạm biệt

Soạn Sinh Học 8 Bài 50 Vệ Sinh Mắt

Soạn Sinh học 8 Bài 50 Vệ sinh mắt thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Lý thuyết:

I. Các tật của mắt

1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Ở người bị cận thị, khi nhìn như người bình thường, ảnh của vật thường ở phía trước màng lưới, muốn cho ảnh rơi đúng trên màng lưới để nhìn rõ phải đưa vật lại gần hơn. Nguyên nhân cận thị có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài, hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường, làm cho thể thủy tinh luôn luôn phồng, lâu dần mất khả năng dãn (hình 50-1).

Cách khắc phục trong những trường hợp này : muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính cận (kính có mặt lõm – kính phân kì) để làm giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về đúng màng lưới (hình 50-2).

Phổ biến nhất là bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, thường có trong dử mắt. Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm. Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lòng mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa. Thấy mắt ngứa, không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt. Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời.

Câu hỏi cuối bài:

1. Cận thị là do đâu? Làm thế nào để nhìn rõ?

– Cận thị là do:

+ Bẩm sinh cầu mắt dài.

+ Không giữ vệ sinh khi dọc sách.

– Muôn nhìn rõ, người cận thị phải đeo kính mặt lõm.

2. Tại sao người già thường phải đeo kính lão?

Người già thường phải đeo kính lão.

Người già phải đeo kính lão (kính hội tụ) do thủy tinh thể bị lão hóa mất khả năng điều tiết. Kính hội tụ giúp kéo ảnh của vật từ phía sau về đúng màng lưới để mắt nhìn rõ vật.

3. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Không nên đọc sách ở những nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách.

– Không nên đọc sách ờ nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.

– Không nên nằm đọc sách vì khoảng cách giữa sách và mắt không ổn định, không phù hợp, làm cho mắt phải điều tiết nhiều, lâu dần cũng gây tật cho mắt.

– Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn thị.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Tóm tắt lý thuyết

1.1.1. Các phần cơ thể

Cơ thể người được bao bọc bởi một lớp da. Trên da có nhiều lông nhỏ, mọc không đều nhau. Trong da có mạch máu, đầu mút các dây thần kinh và tuyến mồ hôi. Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thể tránh được những ảnh hưởng có hại của môi trường ngoài, góp phần giữ nhiệt độ cơ thể không đổi. Dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương. Cơ tạo nên hình dạng ngoài cơ thể, xương làm thành cái khung bảo vệ cơ thể và các nội quan.

Cơ thể người có 3 phần: đầu, thân và tay chân.

Có 2 khoang cơ thể lớn nhất là khoang ngực và khoang bụng. 2 khoang này nằm ở phần thân và ngăn cách nhau bởi cơ hoành.

Khoang cơ thể chứa các cơ quan nội tạng:

Khoang ngực chứa: tim, phổi, khí quản, thực quản.

Khoang bụng chứa: dạ dày, ruột, gan, túi mật, tuy, lách, thận, bóng đái, cơ quan sinh dục.

1.1.2. Các hệ cơ quan

Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.

Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có da, các giác quan, các hệ cơ quan là hệ sinh dục giúp duy trì nòi giống, hệ nội tiết giúp điều khiển, điều hoà quá trình trao đổi chất của cơ thể bằng hoocmôn.

Cơ thể là một khối thống nhất.

Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc-môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch).

Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),…

Có thể hình dung mối quan hệ giữa các cơ quan theo sơ đồ sau:

Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh : H1.1, H1.2, H1.3

Tiết :1 Ngày : BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học 2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 / Giáo viên: Tranh : H1.1, H1.2, H1.3 Bảng phụ 3 / Học sinh : III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số công việc chuẩn bị của hs 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Mở bài : Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào? Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất? 4/Hoạt độngdạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Treo bảng phụ phần ( GV nhận xét, kết luận Kết luận:Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Mục tiêu : Hs biết được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin trong SGK Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn? Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh? GV lấy ví dụ giải thích câu "Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ". Khi cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết tăng cường hoạt động. Mọi cơ quan trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích cực hơn, làm tăng cường quá trình trao đổi chất. Vì vậy, người luôn có cuộc sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có tuổi thọ kéo dài GV cho hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành công của giới y học trong thời gian gần đây Kết luận: Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn Mục đích: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học Cách tiến hành: GV cho HS đọc thông tin Nêu lại một số phương pháp để học tập bộ môn Kết luận: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tến cuộc sống Đọc thông tin SGK Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung HS đọc thông tin SGK 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể, chúng ta mới thấy được loài người có nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động HS hoạt động nhóm trả lời ( và nêu một số thành tựu của ngành y học Các nhóm khác nhận xét - bổ sung HS đọc thông tin SGK Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi I/ Vị trí của con người trong tự nhiên Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói và chữ viết II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện