Soạn Bài Việt Bắc Phần Tác Giả / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Bài Thơ Việt Bắc Phần Tác Giả

Đề bài: Soạn bài thơ Việt Bắc phần Tác giả

Câu 1. Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu:

– Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kinh Thành, quê ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

– Ông thân sinh Tố Hữu là một nhà nho nghèo, bà mẹ nhà thơ cũng là con một nhà nho,cả hai người đã truyền cho con tình yêu tha thiết với văn học dân gian.

– Năm 12 tuổi, Tố Hữu mồ côi mẹ, một năm sau lại xa gia đình vào học Trường Quốc học Huế.

– Bước vao tuổi thanh niên, Tố Hữu tham gia phong trào đấu tranh cách mạng và trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ ở Huế.

– Ông được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương.

Cuối tháng 4/1939, Tố HỮu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao thừa thiên, rồi lần lượt bị giam trong nhiều nhà tù ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.

– Tháng 3/1942, Tố Hữu vượt ngục Đắc Lay (Kon Tum), tiếp tục hoạt động Cách mạng.

– Trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, Tố Hữu là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế.

– Đến năm 1986 Tố Hữu liên tục giữ những cương vị trọng yếu trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

– Năm 1996, ông được tặng GIải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Câu 2. Những chặng đường thơ của Tố Hữu gắn liền với cuộc cách mạng Việt Nam:

– Đầu tiên là tập thơ Từ ấy (1937 – 1946), đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Tập thơ gồm 3 phần:

+ Máu lửa được sáng tác trong thời kì mặt trận Dân chủ, là tâm sự của người thanh niên đang băn khoăng đi kiếm lẽ yêu đời.

+ Xiêng Xích gồm những bài sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung bộ và Tây Nguyên. Đó là tâm tư của một người trẻ tuổi thiết tha yêu đời và khát khao tự do, là ý chí kiên cường của người chiến sĩ quyết tâm tiếp tục cuộc chiến đấu ngay trong nhà tù.

+ Giải phóng gồm những bài sáng tác từ khi Tố Hữu vượt ngục đến những ngỳ đầu giải phóng vĩ đại của toàn dân tộc. Nhà thơ nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của các mạng, nền độc lập, tự do Tổ quốc, khẳng định niềm tin tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới.

– Tập thơ thứ hai là tập Việt Bắc (1946 – 1954) là tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.

– Gió lộng (1955 – 1961) được Tố Hữu sáng tác trong giai đoạn cách mạng mới. Lúc này, đất nước bị chia cắt, Tố Hữu thể hiện tình cảm thiết tha sâu nặng với miền Nam ruột thịt.

– Hai tập thơ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) âm vang khi thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắng.

– Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) là hai tập thơ đánh dấu bước chuyển biến mới trong thơ Tố Hữu. Tố Hữu tìm đến những chiêm nghiệp mang tính phổ quát về cuộc đời và con người.

Câu 3. Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

– Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.

– Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi nhân dang Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.

– Nếu ở tập thơ Từ ấy Tố Hữu khẳng định lí tưởng dẹp nhất của mỗi người lúc đó là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải phóng dân tộc thì từ tập Việt Bắc trở đi, nhà thơ nhấn mạnh mục đích cao cả của đời người là phấn đấu vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc.

– Thơ Tố Hữu mang tính chất tiêu bieur, phổ biến của con người cách mạng: đó là tình yêu lí tưởng, tình quân dân, tình cảm quốc tế vô sản, tình cảm kính yêu lãnh tụ.

Mỗi chặng đường thơ của Tố Hữu đều gắn liền với chặng đường của cách mạng Việt Nam. Trong thơ ông thể hiện niềm tin tưởng vào cách mạng và tình yêu quê hương, con người, đất nước.

Câu 4. Tính dân tộc trong hình nghệ thuật thơ Tố Hữu được biểu hiện ở những điểm cơ bản:

– Về thể thơ, Tố Hữu có tiếp thu những tinh hoa của phong trào Thơ mới, của thơ ca thế giới cổ điển và hiện đại, nhưng ông đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc.

+ Những thể hơ lục bát: Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du… mang sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển, dạt dào những aamhuowngr nghĩa tình của hồn thơ dân tộc.

+ Thơ thất ngôn: quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi!, Theo chân Bác… trang trọng nhưng không khuôn sáo, trái lại, hơi thơ rất liền mạch, tự nhiên, diễn tả được hiện thực đa dạng và nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau.

– Về ngôn ngữ, Tố Hữu không chú ý sáng tạo những nhóm từ mới, cách diễn đạt mới mà ông thường sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc. Nhà thơ sử dụng rất tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ.

Soạn Văn 12 Cực Chất Bài: Việt Bắc (Phần 1: Tác Giả)

Câu 1: (Trang 99 SGK) Nêu những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

Câu 2: (Trang 99 SGK) Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó như thế nào với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam?

Câu 3: (Trang 99 SGK) Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị?

Câu 4: (Trang 99 SGK) Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản nào?

Luyện tập

Bài tập 1: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

Bài tập 2: trang 100 sgk Ngữ Văn 12 tập một

Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình” (Tố Hữu với chúng tôi, Tlđd).

Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

Câu 1: Những nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

Thân sinh là nho nghèo, thân mẫu là con một nhà nho.

Năm 13 tuổi: Học trường Quốc học Huế, tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế.

1938 được kết nạp Đảng.

Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.

2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

Năm 2002: Qua đời

Câu 2: Chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó với những chặng đường cách mạng:

Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

o “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

o “Máu lửa”: sáng tác trong thời kỳ Mặt trận Dân chủ. Cảm thông sâu sắc những người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

o “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao. Thể hiện tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, ý chí kiên cường, quyết tâm chiến đấu của người chiến sỹ.

o “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, độc lập tự do của Tổ quốc, tin tưởng vào chế độ mới.

o “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng mang tính sử thi đậm đà. Gồm 27 bài:

o Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

o Thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

o “gió lộng” (1955 – 1961): Có sự kết hợp thể hiện cái “tôi” trữ tình, xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản. Gồm 25 bài

o Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

o Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

o Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

o “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

o “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

o “Máu và hoa”: ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hy sinh, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

o Các tập thơ còn lại: thể hiện những chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

Chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

Là nhà thơ cách mạng, nhà thơ của lí tưởng cộng sản. Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản, quá trình sáng tác gắn dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện ở những điểm cơ bản:

Về nội dung: phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.

Nghệ thuật: thể hiện trên 2 phương diện

o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc (thơ lục bát, thơ bảy chữ) ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, thơ giàu nhạc điệu.

o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

Luyện tập

Bài tập 1: Chọn một bài thơ của Tố Hữu mà anh (chị) yêu thích nhất. Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

Bài tham khảo

Lựa chọn bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

Phân tích đoạn 4 câu cuối: Cảnh thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè: với ánh nắng chói chang, tiếng ve, tiếng chim hót ríu rít, trái cây đang độ chín vàng, thơm mát

o Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ: chân muốn đạp tan phòng (phòng giam giữ bẩn thỉu, nóng nực), “ngột làm sao, chết uất thôi” (cảm xúc được bộc lộ một cách trực tiếp: có thể là do cái nóng nực của hè, nhưng có lẽ là do sự tù túng, giam hãm của kẻ thù đối với một con người yêu tự do, tâm hồn phóng khoáng)

Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh (chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

Nhận định ấy nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu: tính trữ tình – chính trị trong thơ.

Biểu hiện:

o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng, Cách Mạng và lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc. Cái tôi trong thơ ông có sự vận động liên tục từ cái tôi của một người thành cái tôi của tất cả, gắn bó hơn với nhân dân, với cách mạng.

o Thơ mang đậm tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

o Những tư tưởng, tình cảm lớn ấy được thể hieneh qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

Câu 1: Nét lớn trong cuộc đời Tố Hữu.

– Tố Hữu (1920-2002 ) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, ở Quảng Thọ, Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế

– Thân sinh: nho nghèo, thân mẫu: con một nhà nho.

– 13 tuổi: tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, lãnh đạo chủ chốt của Đoàn Thanh niên dân chủ Huế, 1938 được kết nạp Đảng.

– Cuối 4-1939 bị thực dân Pháp bắt giam.

– 3-1942: vượt ngục ra Thanh Hoá tiếp tục hoạt động.

– Cách mạng tháng Tám 1945: Chủ tịch Uỷ ban khởi nghĩa Huế.

– 1947: Ra Thanh Hoá, công tác ở Trung ương Đảng.

– 2 cuộc kháng chiến đến năm 1986: Giữ nhiều chức vụ trọng yếu trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

– 1996: Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

– Năm 2002: Qua đời

Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

– “Từ ấy” (1937 – 1946): là một chặng đường đầu tiên tương ứng với 10 năm đầu tiên hoạt động cách mạng của Tố Hữu, 72 bài chia thành làm ba phần:

 “Máu lửa”: thời kỳ Mặt trận Dân chủ, cảm thông người nghèo trong xã hội, khơi dậy ý chí đấu tranh.

 “Xiềng xích”: sáng tác trong nhà lao, tâm tư tha thiết yêu đời, yêu tự do, kiên cường, quyết tâm chiến đấu.

 “Giải phóng”: sáng tác khi vượt ngục đến những ngày giải phóng. Ca ngợi thắng lợi của cách mạng, tin tưởng vào chế độ mới.

 “Việt Bắc” (1947 – 1954): hướng vào việc thể hiện quần chúng cách mạng, 27 bài:

 “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”: 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …thể hiện những tình cảm lớn: tình quân dân, tiền tuyến – hậu phương, miền xuôi – miền ngược, cán bộ – quần chúng, nhân dân – lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm quốc tế vô sản …

– “gió lộng” (1955 – 1961): xây dựng chủ nghĩa xã hội, đấu tranh thống nhất đất nước, tình cảm quốc tế vô sản, 25 bài

 Hướng về quá khứ để ghi sâu ân tình cách mạng.

 Ngợi ca cuộc sống trên miền Bắc.

 Tình cảm thiết tha, sâu đậm vối miền Nam ruột thịt.

– “Ra trận” (1962-1971): 34 bài, “Máu và hoa” (1972-1977), gồm 13 bài, ra đời trong cuộc kháng chiến chống Mỹ

 “Ra trận”: bản hùmg ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời”.

 “Máu và hoa”: chặng đường cách mạng đầy gian khổ, khẳng định niềm tin, niềm tự hào phơi phới khi toàn thắng về ta.

– Các tập còn lại: chiêm nghiệm, đúc kết của tác giả với những chặng đường cách mạng của dân tộc và con đường hoạt động của bản thân.

Câu 3: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị vì:

Cảm hứng từ đời sống chính trị của đất nước, từ hoạt động cách mạng và tình cảm chính trị của bản thân tác giả.

Lí tưởng cách mạng là ngọn nguồn mọi cảm hứng nghệ thuật.

Con đường thơ bắt đầu cùng lúc với sự giác ngộ lí tưởng cộng sản.

Câu 4: Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật thơ Tố Hữu biểu hiện:

Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, tiếp nối với truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.

Nghệ thuật:

o Thể thơ: sử dụng thành công các thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ thơ gần với lối nói quen thuộc của dân tộc, giàu nhạc điệu.

o Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

Bài tham khảo Bài thơ Khi con tu hú (Tố Hữu)

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

– 4 câu cuối: thiên nhiên căng tràn nhựa sống của những ngày hè, khơi dậy trong lòng người chiến sĩ những hồi ức tươi đẹp, khao khát được tự do.

Cái nóng của mùa hè còn làm khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian. Tiếng chim tu hú vừa là âm thanh gọi hè, vừa là âm thanh thể hiện khao khát của con người khi được vượt thoát khỏi nhà giam dể trở về với đồng chí, đồng đội, tiếp tục chiến đấu cho lí tưởng cách mạng.

Bài tập 2: Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

Nhận định nói về một đặc điểm trong phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị trong thơ.

Biểu hiện:

o Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, là cái tôi gắn với Đảng.

o Thơ mang tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

o Con người trong thơ Tố Hữu là con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc và được đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

o Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành: từ ngữ bình dị, gần gũi, từ láy được sử dụng nhuần nhuyễn mang giá trị biểu đạt cao, thể thơ chủ yếu là thể thơ lục bát rất giàu nhạc tính….

Câu 2: Đối với Tố Hữu, con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ của ông có sự thống nhất, không thể tách rời.

1. “Từ ấy” (1937 – 1946)

2. “Máu lửa”

3. “Xiềng xích”

4. “Giải phóng”

5. “Việt Bắc” (1947 – 1954)

6. “Tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và con người kháng chiến”.

7. 9 anh vệ quốc quân, người mẹ, chị phụ nữ, em liên lạc …

8. “gió lộng” (1955 – 1961)

9. “Ra trận” (1962-1971): 34 bài,

11. “Ra trận”

12. “Máu và hoa”

13. Các tập còn lại

Câu 4: Tính dân tộc biểu hiện:

1.Nội dung: hình ảnh con người Việt Nam và tình cảm Việt Nam trong thời đại mới, truyền thống tinh thần, tình cảm, đạo lý của dân tộc.

2.Nghệ thuật:

– Thể thơ: thể thơ thuần dân tộc, ngôn ngữ gần, giàu nhạc điệu.

– Ngôn ngữ: từ ngữ, cách nói quen thuộc, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt.

Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích cả bài hoặc một đoạn trong bài thơ đó.

Bài tham khảo

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

2. Cái nóng của mùa hè khơi dậy một ngọn lửa căm thù trong lòng người chiến sĩ,

3. Tiếng chim tu hú vừa là mở đầu, vừa là kết thúc bài thơ, tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng khiến cho tiếng chim tu hú cứ vang vọng khắp không gian.

Bài tập 2: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”

Phong cách nghệ thuật: tính trữ tình – chính trị.

Biểu hiện:

– Cái tôi trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, gắn với Đảng.

– Tính sử thi: coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước là đối tượng thể hiện chủ yếu, luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân được khắc họa trên một bối cảnh rộng lớn.

– Con người của sự nghiệp chung với những cố gắng phi thường, mang phẩm chất chung đại diện cho cả một dân tộc, đặt trong mối quan hệ với nhân dân, với đồng chí – đồng đội,…

– Giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm chân thành

Soạn Văn Bài Việt Bắc ( Phần Tác Phẩm)

Soạn văn bài Việt Bắc ( Phần Tác phẩm)

a.Hoàn cảnh sáng tác : tháng 10/1954, TW Đảng, Chính phủ từ căn cứ miền núi về miền xuôi tiếp quản thủ đô HN. Nhân sự kiện có tính lịch sử này, TH đã sáng tác bài thơ VB.

b.Tâm trạng, lối đối đáp nhân của nhân vật trữ tình :

-Tâm trạng : lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở . Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

+núi, nguồn : hình ảnh tiêu biểu của núi rừng VB

Vẻ đẹp của cảnh và người VB :

-Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian, không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng:

+Những bản làng ẩn hiện trong sương khói

+Ánh lửa hồng trong đêm khuya

+Nhưng tên núi, tên rừng, tên sông, suối quen thuộc, thân yêu

+Mỗi mùa với một cảnh sắc khác nhau : đông – hoa chuối đỏ tươi, xuân – mơ nở trắng rừng, hè – ve kêu rừng phách, thu – trăng rọi hòa bình

-Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay, ngọt bùi : thương nhau….đắp cùng.

-Nghèo khổ, cơ cực nhưng đậm tấm lòng son, tình nghĩa

-Hình ảnh người mẹ : hiện lên sinh động trong nỗi nhớ, là hình ảnh người mẹ tần tảo, chịu khó chịu thương : nhớ người mẹ…bắp ngô

-Cuộc sống con người : nghèo khổ nhưng tươi vui, lạc quan, yêu đời.

a.Khung cảnh hùng tráng của VB trong chiến đấu : “Những đường VB của ta…như ngày mai lên”

-HÌnh ảnh : đêm đâm rầm rập, quân đi điệp điệp trùng trùng, dân công đỏ đuốc, đoàn, bước chân nát đá….

-Tác giả diễn tả lại không khí của những trận đánh và khí thế chiến thắng của dân tộc, các chiến công được liệt kê gắn liền với những địa danh lịch sử : HB, TB, ĐB…

chúng tôi trò của VB trong cách mạng và kháng chiến :

-Là căn cứ địa vững chắc,đầu não của cuộc kháng chiến, là nơi che chở và nuôi dưỡng cho cách mạng, kháng chiến, nơi TW Đảng vạch ra phương hướng chiến lược cách mạng

-Là nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của nhân dân VN

-Là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, khai sinh những địa danh mãi đi vào lịch sử dân tộc.

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc :

-Sử dụng thể thơ lục bát – thể thơ quen thuộc của văn học dân gian VN

-Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình” – “ta” quen thuộc của ca dao

-Sử dụng phép tiểu đối thường có trong ca dao : tram bùi để rụng/măng mai để già; hắt hiu lau xám/ đậm đà lòng son

-Giọng thơ ân tình, ngọt ngào, tha thiết

Soạn Bài Việt Bắc Chi Tiết Của Tác Giả Tố Hữu

1.Tác giả.

Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, sinh tại thị xã Hội An (Quảng Nam), quê ở Phù Lai (nay thuộc xã Quảng Thọ), huyện Quang Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế.

Ông sinh ra trong một gia đình, bố là một nhà nho nghèo, mẹ là con của một nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế. Từ nhỏ, ông đã được làm thơ theo lối cổ.

Năm 12 tuổi, mẹ ông mất, một năm sau đó ông xã gia đình vào học tại Trường Quốc học Huế.

Năm 1937, ông được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương sau bao năm tham gia cách mạng.

Cuối tháng 4 năm, ông bị bắt giam tại nhà lao Thừa Thiên, rồi lần lượt bị chuyển qua nhiều nhà tù tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên.

Năm 1942, ông vượt ngục thành công và tiếp tục hoạt động cách mạng.

Tháng 8 năm 1945, ông là Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.

Kháng chiến toàn quốc bùng nổ ông được điều động làm Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa một thời, rồi lên Việt Bắc công tác ở cơ quan Trung ương Đảng phụ trách văn hóa, văn nghệ.

Năm 1986, ông tiếp tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy của Đảng và Nhà nước.

Ngày 8-12-2002, ông mất tại Hà Nội.

Ông đã đống góp một phần lớn vào kho tàng văn học Việt Nam như:

Tập thơ Từ ấy(1937-1946), Giải phóng, tập thơ Việt Bắc (1946-1954), tập thơ Gió lộng (1955-1961), tập Ra trận, máu và hoa…

Ông là nhà thơ của lý tưởng cách mạng, tiêu biểu cho khunh hướng thơ trữ tình chính trị, gắn liền với khunh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn.

Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào tha thiết, giọng của tình thương mến thương.

2.Tác phẩm đoạn trích bài thơ Việt Bắc.

Nằm cuối tập thơ Việt Bắc, là đỉnh cao xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp.

b.Hoàn cảnh ra đời:

Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, tháng 10 năm 1954 TW Đảng và chính phủ dời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, những cán bộ chiến sỹ từ miền núi về thủ đô. Nhân sự kiện thời sự có tính chất lịch sử ấy Tố Hữu đã viết bài Việt Bắc 150 câu lục bát để nói lên nghĩa tình sâu sác của người cán bộ kháng chiến với quê hương Việt Bắc đồng thời nhắc nhở những người chiến sỹ giữ tấm lòng thủy chung, ân nghĩa với đồng bào và mảnh đất đã đùm bọc mình trong những năm kháng chiến gian khổ.

c. Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ.

-Bài thơ là những hoài niệm lớn, khúc hát ân tình cách mạng, là những hồi tưởng đầy xúc động và ân tình cảu Tố Hữu về chặng đường 15 năm cách mạng và kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi.

-Về nỗi nhớ cuộc sống kháng chiến, những khung cảnh nơi chiến khu. Qua nỗi nhớ da diết những hoài niệm thiết tha đã làm sống dậy những kỉ niệm sâu nặng nghĩa tình với thiên nhiên, con người Việt Bắc, với cuộc sông kháng chiến gian khổ mà hào hùng làm sáng tỏ truyền thống ân nghĩa của dân tộc Việt Nam, ân tình cách mạng là thứ tình cảm lớn một phong cách thơ của Tố Hữu.

d.Kết cấu

-8 câu đầu: lời tiễn biệt trong cảnh chia ly lưu luyến tạo thành tình huống trữ tình

-12 câu tiếp: lời ướm hỏi của người ở lại.

-Còn lại: nỗi nhớ của người ra đi

e.Nội dung

-Bài thơ là bức tranh chân thực đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên, con người Việt Bắc được tái hiện trong tình cảm tha thiết găn bó.

-Tình nghĩa của cán bộ chiến sỹ với đồng bào Việt Bắc với cách mạng kháng chiến với Bác Hồ là ân tình cách mạng, ân nghĩa cội nguồn. Tình cảm ấy hòa nhập vào, tiếp nối với tình cảm yêu nước, đạo lý ân tình thủy chung với truyền thống lâu đời của dân tộc.

f. Hình thức:

– Thể thơ: lục bát được vận dụng tài tình, biến hóa đa dạng lúc giản dị, dân dã gần với ca dao, lúc cân xứng nhịp nhàng, trau truốt trong sáng nhuận nhụy tạo nên bức tranh tứ bình lúc hùng tráng sảng khoái, lúc tự hào.

– Kết cầu: độc đáo như 1 tình huống trữ tình, một hoàn cảnh đặc biệt để bộc lộ tính cảm, cảm xúc, có hồi tưởng, hoài niệm, ước vọng, tư tưởng ân tình, ân nghĩa. Chuyện ân tình cách mạng kháng chiến đến câu chuyện tình yêu đến ân nghĩa cách mạng. Đó là cách cấu tứ theo lối hồi đáp giao duyên quen thuộc của ca dao dân ca. Đối thoại chỉ là kết cấu bề ngoài, thực chất là đọc thoại, bộc lộ tâm trạng tình cảm mà nhà thơ thay mặt các chiến sỹ bày tỏ với quê hương cách mạng.

–Giọng điệu: âm điệu thơ ngọt ngào âm ái, trở đi trở lại nhịp nhàng cuốn người đọc trôi theo dòng cảm xúc đầy miêm man.

-Lời nói giàu hình ảnh cụ thể, cách chuyển nghĩa truyền thống như ẩn dụ tượng trưng, ước lệ dẫn đến phong vị dân gian và có tính cổ điển.

–Ngôn từ: Đại từ mình ta quen thuộc trong ca dao trữ tình nhưng được sử dụng rất tiến hóa chuyển hóa đa nghĩa vừa là chủ thể vừa là đối tường khi hòa nhập ekhi tách biệt thể hiện sự hòa quyện gắn bó không thể tách rời, tấm lòng son sắc, thủy chung của người chiến sỹ với nhân dân.

1.8 câu đầu.

a.4 câu đầu: lời ướm hỏi ngọt ngào, tình tứ cảu người ở lại.

-Nghệ thuật:

Thể thơ lục bát, lời xưng hô mình ta khiến cho lời thơ giống như lời hồi đáp. Cách cấu tứ đặc biệt, đối thoại là kết cấu bề ngoài nhưng thực chất là độc thoại, bộc lộ tâm trạng nhớ thương. Sử dụng câu hỏi tạo nên những màn đối đáp giao duyên trong ca dao dân ca Việt Nam.

-Nội dung:

Câu hỏi đầu: hướng về thời gian 15 năm – là một thời kỳ lịch sử đầy biến động kể từ khi cách mạng còn trong trứng nước rồi đến chín năm kháng chiến trường kì mà kết thúc là chiến dịch Điện Biên Phủ gợi nhớ 15 năm kháng chiến gian khổ gắn bó nghĩa tình sâu nặng, làm sống lại một thời kỳ lịch sử gian khó mà oai hùng của dân tộc.

Câu hỏi 2: hướng về không gian núi sông, gợi nhớ đến truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc, đồng thời là lời nhắn nhủ về ân nghĩa cội nguồn vừa khẳng định tình cảm nhớ thương gắn bó với người ở lại.

KL:2 câu hỏi 1 hướng về thời gian, 1 hướng không gian gói chọn trong 1 vùng dân tộc, 1 vùng kháng chiến, thắm đượm bao ân tình gắn bó bền lâu.

b.4 câu sau: lời đồng vọng, tiếng lòng của người ra đi.

-Nghệ thuật:

Câu thơ tách thành 2 vế đối bang khuâng trong dạ/ bồn chồn bước đi thể hiện trạng thái tâm lý phức hợp trong lòng người đi. Sử dụng đảo ngữ và từ láy gợi cảm xúc khiến cả không gian như nhòa đi trong sự bịn rịn lưu luyến.

-Nội dung:

2 câu thơ: “tiếng ai…bước đi” thể hiện sự lưu luyến không muốn đi của tác giả.

2 câu sau: sử dụng hình ảnh áo chàm, màu áo của người dân Việt Bắc bình dị, chân chất, thắm đượn nghĩa tình sắc son thủy chung sẽ không bao giờ phải nhạt

Kl: cả bốn câu là tình cảm quyến luyến không muốn đi của người ra đi đối với người ở lại.

2.12 câu tiếp. a.Câu bát (câu 6 chữ): câu ướm hỏi của người đi.

-Nghệ thuật:

Sử dụng câu nghi vấn (câu hỏi) tạo thành điệp khúc da diết của những câu hát ân tình thủy chung.

-Nội dung:

Đều thể hiện tâm trạng quyến luyến không nỡ dời của người đi. Chân bước đi mà lòng ngược về chốn cũ, nơi xưa. Đây lại là lời của người ở lại bao nhiêu năm gắn bó, tình cảm của người ra đi với quê hương Việt Bắc bởi đối đáp chỉ là cấu trúc bề ngoài còn bên trong là độc thoại là sự phân tân của cái tôi trữ tình mà thôi. Ta với mình, mình với ta tuy hai mà một có chung một tâm trạng, chung 1 nỗi lòng.

b.Câu lục (câu 8 chữ): sự gợi nhớ, nhớ cảnh, nhớ người tái hiện lại bức trạnh thiên nhiên, con người Việt Bắ c.

-Nghệ thuật:

Sử dụng cấu trúc đối xứng với những tiểu đối khii tương phản tạo nên hiệu quả bất ngờ. Sử dụng những chi tiết đặc tả để tái hiện lại cuộc sống kháng chiến của người đi ở Việt Bắc.

-Nội dung

Tái hiện lại bức tranh thiên nhiên, con người Việt Bắc và cuộc sông sinh hoạt khó khan của chiến sỹ trong những năm tháng kháng chiến gian khổ.

c.2 câu cuối

-Nội dung:

Việt Bắc ướm hỏi người đi có nhớ chính bản thân mình trong những ngày cách mạng gian khó, có nhớ một đoạn đời không thể nào quên, lời thơ có ý nghĩa nhắn nhủ sâu sắc.

Đạo lý uống nước nhớ nguồn được năng lên một tình cảm mới, in đậm nét thời đại: mối ân tình cách mạng. cây đa mái đình vốn là những hình ảnh gắn liền với những người dân đất Việt. Nhưng cây đa mái đình ở đây gắn với những địa danh cách mạng nổi tiếng Tân Trào, Hồng Thái là nơi thành lập UB dân tộc giải phóng. Dưới gốc đa Tân Trào đã diễn ra lễ xuất binh để mở đầu cho cao trào tổng khởi nghĩa, đó là những hình ảnh gắn liền với những gì làm nên chiến thắng. Việt Bắc chính là cái nôi của cách mạng.

3.Còn lại: Nỗi nhớ của người ra đi

a.Nhớ cảnh, nhớ con người Việt Bắc.

-Nghệ thuật:

Sử dụng điệp từ nhớ thể hiện tình cảm da diết của người đi đối với người ở lại.

-Nội dung:

Người cách mạng thể hiện nỗi nhớ của mình đối với Việt Bắc. Nhớ thiên nhiên: vẻ đẹp nên thơ, hùng vĩ của thiên nhiên Việt Bắc trong những ngày kháng chiến. Về con người: nhớ cuộc sống sinh hoạt cùng đồng bào, cùng anh em trong những ngày kháng chiến gian khó nơi chiến khu Việt Bắc.

Sự hòa quyện giữa người và cảnh: mùa đông mùa đỏ hoa chuối đỏ và dao cài thắt lưng khiến con người hiện lên vẻ đẹp hiên ngang làm chủ núi rừng; mùa xuân mơ nở trắng rừng và người đan nón hiện lên vẻ đẹp của con người trong lao động sản xuất; mùa hè phách đổ vàng, có người con gái hái măng một mình hiện lên nét đẹp cần cù, chăm chỉ của người Việt Bắc trong những ngày tháng kháng chiến, mùa thu trăng rọi hòa bình gắn với tiếng hát ân tình thủy chung cho thấy được tấm lòng thủy chung son sắc của người ở lại.

Cả đoạn thơ tạo nên một bức tranh tứ bình tuyệt đẹp về thiên nhiên, cảnh đã đẹp có thêm hình ảnh của con người nữa khiến cho bức tranh vừa dân dã vừa hùng vĩ.

b.Việt Bắc trong kháng chiến.

-Nghệ thuật: sử dụng nghệ thuật nhân hóa rừng cây cũng biết đánh giặc, điệp từ “nhớ” kết hợp với các địa danh cụ thể gắn liền với những chiến công oanh liệt trong kháng chiến, biện pháp so sánh như kà đất nung, cùng với nghệ thuật cường điệu “bước chân nát đá”, sử dụng điệp từ “rầm rập, điệp điệp, trùng trùng”, cùng với biện pháp liệt kê: Hòa Bình, Tây bắc..gợi lên niềm vui được lan tỏa ra khắp muôn nẻo.

-Nội dung:

Cả đoạn thơ là bức tranh kháng chiến oai hùng trên chiến khu Việt Bắc. Từ những cuộc hành quân với khi thế hào hùng, làm cho rung chuyển cả một vùng trời nơi các anh đi qua, điều đó thể hiện lòng căm thù sâu sắc đối với kẻ thù của người lính, người dân trên mảnh đất này. Từ những ngày kháng chiến gian khổ đến khi giành thắng lợi, niềm vui ấy lân tỏa khắp núi rừng Tây bắc, khắp muôn nẻo của đất nước.

c.Niềm tin cách mạng.

-Nghệ thuật: nghệ thuật liệt kê: ” điều quân, phát động, mở đường”

-Nội dung:

Nhớ Việt Bắc là nhớ về Đảng, nhớ về Trung ương về chính phủ với những ngày đầu còn trứng nước rồi đến khi phát triển như ngày hôm nay, đều nhờ có sự chăm lo, đùm bọc của thiên nhiên, con người Việt Bắc.

Nhớ về Việt Bắc là nhớ về Bác với những ngày quên ăn, quên ngủ lo lắng cho dân tộc, cho anh em kháng chiến, …

Việt Bắc là quê hương cách mạng, là niềm tin của nhân dân, nơi hội tụ tình cảm suy nghĩ của niềm tin, niềm hy vọng của mọi người Việt Nam yêu nước.

Việt Bắc là khúc hát ân tình về cách mạng về kháng chiến, thể thơ lục bát kết hợp với đại từ “minh-ta”, ngôn ngữ giàu tình cảm gần gũi, biện pháp nghệ thuật tạo được thành công khi biểu đạt ý đã làm nên một bài thơ vô cùng hấp dẫn.