Soạn Bài Sóng Thủy Triều Dòng Biển / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Bài 16. Sóng. Thủy Triều. Dòng Biển

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚPKiểm tra bài cũ: .??? Quan sât hnh sau vă m t? 2 vng tu?n hoăn nu?c trín Trâi D?t ? Cho bi?t c bao nhiíu nhđn t? ?nh hu?ng d?n ch? d? nu?c sng? Theo em, nhđn t? năo dng vai tr quan tr?ng nh?t? V sao?

Em h·y dùa vµo s¬ ®å trªn ,m” t¶ vßng tuÇn hoµn n­íc trªn Tr¸i ®Êt?

Hãy mô tả vòng tuần nước trên Trái Đất?

Bài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển

I. Sóng biển: * Khái niệm:

Quan sát hình ảnh sau, em hãy cho biết thế nào là sóng biển?khối nước biểnNước biển dao độngBờ biểnGió thổiSóng là gì? Nguyên nhân nào sinh ra sóng?Bài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển

I. Sóng biển * Khái niệm: Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

Sóng thần: + chiều cao 20 – 40m + tốc độ truyền ngang: 400 – 800km/h + ảnh hưởng: sức phá hoại lớn

* Nguyên nhân: Do gió ( sóng lăn tăn, sóng bạc đầu…)– Do động đất, núi lửa…( sóng thần)Súng b?c d?uSúng th?n ? Trung Qu?c v Nh?t B?nBài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biểnII. Thuỷ triều 1. Khái niệm: Quan sát hình ảnh sau, em hãy cho biết thế nào là thuỷ triều, nguyên nhân gây ra thuỷ triều ?Đáy đại dươngBờ biểnNước biển dâng lênMặt nước biển? Thuỷ triều là gì? Nguyên nhân nào sinh ra thuỷ triều?Bài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biểnII. Thuỷ triều 1. Khái niệm: Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước biển và đại dương 2. Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời với Trái Đất 3. Đặc điểm:Quan sát hình ảnh sau cho biết thuỷ triều lớn nhất và nhỏ nhất xảy ra khi nào? Khi đó ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng thế nào?

– Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thuỷ triều lớn nhất ( triều cường)– Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời ở vị trí vuông góc thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất (triều kém)3. Đặc điểmP4. ý nghĩaThuỷ triều có ý nghĩa như thế nào trong sản xuất và trong đời sống?

– Trong quân sự – Giao thông vận tải– Trong công nghiệp ( sản xuất điện) Hoạt động sản xuất nông nghiệp– Khoa học ( nghiên cứu thuỷ văn)….. 4. ý nghĩaTàu bè ra vào cảngý nghĩa của thuỷ triềuLợi dụng thuỷ triều đánh giặcý nghĩa của thuỷ triềuBài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biểnIII. Dòng biển 1. Khái niệm:Quan sát hình ảnh sau. Em hiểu thế nào là dòng biển?3BBenghêlaPêruCanariGơnxtrimBraxinCaliphoocniaCưrôsivôBắc xích đạoNam xích đạoMôdămbíchiii. Dòng biển1. Khái niệm: Dòng biển là hiện tượng chuyển động của các lớp nước trên mặt tạo thành các dòng chảy trong các biển và đại dương.2. Nguyên nhân: – Do hoạt động của các loại gió thường xuyên như gió tín phong, gió Tây, gió mùa. – Do chênh lệch về nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng nước ở các biển khác nhau….

3. Đặc điểm Hoạt động nhóm: chia lớp thành 4 nhóm, thời gian làm việc 3` Nhiệm vụ: Quan sát trên bản đồ, mỗi nhóm xác định nơi xuất phát, hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh ở hai bán cầu Cụ thể: + nhóm 1: tìm hiểu về các dòng biển nóng ở bán cầu Bắc + nhóm 2: tìm hiểu về các dòng biển lạnh ở bán cầu Bắc + nhóm 3: tìm hiểu về các dòng biển nóng ở bán cầu Nam + nhóm 4: tìm hiểu về các dòng biển lạnh ở bán cầu NamMẫu phiếu học tập3BBenghêlaPêruCanariGơnxtrimBraxinCaliphoocniaCưrôsivôBắc xích đạoNam xích đạoMôdămbíchMen theo bờ đông của các đại dương chảy về phía XĐ

30- 400N

Chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía Nam cực

Xích đạo

Nóng

NAMMen theo bờ đông các đại dương chảy về phía xích đạo30 -400B hoặc từ cực

LạnhChảy về hướng Tây khi gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía bắc cực

Xích đạo

Nóng

– Dòng biển nóng phát sinh ở hai bên xích đạo chảy về hướng tây, gặp lục địa chảy về 2 cực. – Dòng biển lạnh xuất phát từ vĩ tuyến 300 – 400 rồi chảy về Xích đạo ? Dòng biển lạnh gặp dòng biển nóng tạo thành hoàn lưu ở 2 bán cầu – Bán cầu Bắc có các dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực chảy về Xích dạo. -Vùng gió mùa xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa -Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng qua bờ các đại dương. ý nghĩa: dòng biển có ảnh hưởng lớn tới khí hậu, giao thông vận tải và sự phân bố thuỷ sảnBĐTổng kếtBài 16: Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển– Giao thông vận tải– Đánh bắt hải sản– Khí hậu– Quân sự– Giao thông vận tải– Đánh cá, làm muối– Sản xuất điện– Khoa học– Giao thông vận tải– Khai thác hải sản– Du lịchảnh hưởngDo hoạt động của gió thường xuyên; do chênh lệch về nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng nước ở các biển….Do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời với Trái ĐấtDo gió, động đất, núi lửa, bão…NguyênnhânLà hiện tượng chuyển động của các lớp nước trên mặt tạo thành các dòng chảy trong biển và đại dươngLà hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dươngLà hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứngKhái niệmDòng biểnThuỷ triềuSóngCủng cố bài:Hãy chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Sóng biển là:

A. Một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng B. Một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang C. Một hình thức chuyển động của nước biển theo chiêu thẳng đứng D. Quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứngCâu 2: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là:A. Núi lửa phun dưới biểnB. Động đấtC. GióD. Dòng biểnCâu 3: Dao động thuỷ triều lớn nhất khi:

A. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm trên cùng một mặt phẳng B. Trái Đất ngả bán cầu Bắc về phía Mặt Trời C. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng D. Trái Đất nằm ở vị trí gần Mặt Trời nhấtCâu 4: Vào các ngày có thuỷ triều lớn nhấ ta quan sát thấy Mặt Trăng có đặc điểm:A.Trăng trònB. Trăng khuyếtC. Không trăngD. ý A và C đúngCâu 5 : Dòng biển nóng thường có hướng chảy:

A. Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp B. Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao C. Hướng Bắc – Nam D. Hướng Nam – BắcBài tập về nhàTrả lời các câu hỏi trong sách giáo khoaLàm bài tập trong tập bản đồChuẩn bị bài 17Xin chào tạm biệt và cảm ơn các thầy cô

Ý Nghĩa Biển Số Xe Phong Thủy

Các yếu tố để biết được biển số xe có hợp phong thủy hay không

Theo quan niệm ở nước ta, một biển số xe đẹp được hiểu là các con số được sắp xếp một cách logic và hợp lý. Cùng với đó, khi cộng các con số trên biển lại với nhau, nếu điểm càng cao thì may mắn sẽ càng nhiều.

⇒ Đặt thuê xe 16 chỗ hà nội tại https://travelcar.vn/thue-xe-16-cho-nang-vang-842.html

Đồng thời, một biển số xe phong thủy phải kết hợp được cả 2 yếu tố âm dương, ngũ hành. Các biển số có đuôi tiến, số sau cao hơn số đứng trước được xem là kết thúc có hậu, mang đến hạnh phúc, viên mãn.

Ý nghĩa của các con số:

Số 1(Nhất): có nghĩa là chắn chắn, đứng đầu, độc nhất vô nhị

Số 2(Mãi): có nghĩa là mãi mãi, bền lâu

Số 3(Tài): có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài

Số 4(Tử): đa số mọi người quan niệm rằng số 4 không đẹp vì tử là chết

Số 5(Ngũ): có ngĩa là ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn

Số 6(Lộc): có nghĩa là Lục, có nhiều lộc, phúc

Số 7(Thất): thường được hiểu là mất.

Số 8(Phát): Có nghĩa là bát, tức phát tài, phát triển

Số 9(Thừa): có nghĩa là Cửu, trường tồn, con số to nhất

Giải mã ý nghĩa qua những dãy số cuối biển

Biển số xe theo ngũ hành

Dựa vào ngũ hành để xem xét ý nghĩa biển số xe chính là việc xác định hành. Mỗi số trong biển sẽ tương ứng với một hành. Dựa trên quy luật tương sinh, tương khắc mà ta biết được biển xe đó có hợp với mình hay không. Từ đó tra xem biển số xe phong thủy có thuộc trong ngũ hành xung hay không để sớm tìm cách cải thiện vận số.

Biển số xe đẹp phải đáp ứng được cả 2 yếu tố về quẻ dịch và ngũ hành.

⇒ Đặt thuê xe du lịch 29 chỗ hà nội giá rẻ tại https://travelcar.vn/thue-xe-29-cho-nang-vang-844.html

Ngoài ra, dựa vào mệnh trong ngũ hành để cho ta biết màu xe nào tương hợp với mình nhất. Màu xe có hợp mệnh thì xe mới ít bị hỏng vặt, đi lại mới suôn sẻ. Ngược lại, nếu màu xe khắc mệnh thì xe dễ dễ bị hư hỏng, làm hao tốn tiền của sửa chữa. Cho nên khi đi mua xe, ngoài việc chọn biển số thì người mua cần phải lưu ý kỹ cả màu sắc hợp với mệnh của mình.

Có như vậy mới đem lại sự an toàn cho bạn trong quá trình vận hành.

Biển số xe theo quẻ dịch

Quẻ dịch là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định biển số xe phong thủy. Ý nghĩa của 64 quẻ dịch sẽ cung cấp chính xác các con số trên biển. Từ đó ta biết được biển xe đẹp hay xấu, tốt hay không tốt, để từ đó sớm có phương thức cải thiện vận số, mang lại bình an cho bản thân.

Mỗi biển số xe sẽ mang đến một ý nghĩa khác nhau

Hiểu như vậy là bởi ý nghĩa biển số xe xấu sẽ dự báo những điều không may xảy ra trong tương lai với người chủ. Gây ra những hậu quả về xe cộ lẫn bản thân. Ngược lại, biển số xe đẹp sẽ dự báo những điềm lành, may mắn sẽ đến với chủ xe.

Để xem biển số xe phong thủy có hợp với mình hay không, hãy tiến hành theo phương thức tính sau đây.

Cách xem biển số xe có hợp phong thủy hay nhất

Để có phương thức xem biển số xe này, các chuyên gia phong thủy đã phải dành rất nhiều thời gian và công sức nghiên cứu. Cho đến nay, về cơ bản phương thức này được áp dụng rất nhiều trong việc xác định ý nghĩa biển số xe.

Cách thức tính như sau: Lấy 4 số cuối (hoặc 5 số cuối) của biển số xe chia cho 80. Sau đó trừ cho phần nguyên, lấy số dư còn lại nhân với 80. Kết quả sẽ có ra một trong những con số sau:

Công thức tự xem biển số xe hợp phong thủy và mệnh

Cách xem biển số xe có hợp phong thủy hay không

Ví dụ: Nếu xe có biển số xe 44104.

Lấy 44104/ 80 = 551,3. Sau đó lấy 551,3 trừ phần nguyên, tức là: 551,3 – 551 = 0,3. Tiếp tục lấy 0,3 x 80 = 24. Ý nghĩa là “Tài lộc đầy nhà”

Những số xấu ai cũng muốn tránh

49, 53: những năm tuổi gặp nhiều hạn, rủi ro. Cặp số cực xấu, ai cũng tránh. 78: thất bát; 44: tứ tử… hoặc do tổng như tổng 1, tổng 4, tổng 7.. Ngoài ra còn tránh các số cuối, hoặc tránh số lùi, hàm ý cuộc sống luôn đi xuống, không thể phát triển. Nhiều người trẻ còn cố tình đọc chệch âm tiết để tạo ra những cách dịch biển số lạ lẫm.

Ví dụ: 0378 là phong ba bão táp, 7762 là bẩn bẩn xấu trai…

Tổng các chữ số trong biển bao nhiêu là đẹp?

Thông thường, tổng 9 là đẹp nhất

Tổng xác định bằng cách cộng tổng các chữ số rồi trừ 10

Nhiều người không thích tổng 1 vì cho rằng đây là 1 “tịt”, là kết thúc

Ngoài ra tổng 4 (tử), 7 (thất) cũng không được ưa chuộng…

Biển số xe đẹp theo đúng nghĩa phong thủy. Ảnh st

⇒ Đặt thuê xe ô tô 7 chỗ giá rẻ tại https://travelcar.vn/thue-xe-7-cho-nang-vang-841.html

Ýnghĩa qua những dãy số cuối biển

456: 4 mùa sinh lộc

8683: Phát lộc phát tài

01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh

52 39: tiền tài

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát

92 79: tiền lớn tài lớn

456 = 4 mùa sinh lộc

39 37: tài trời

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới

39 38: thần tài thổ địa

569 = Phúc – Lộc – Thọ

39 39: tài lộc

227 = Vạn Vạn Tuế

3333: Toàn tài

15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát

8386: phát tài phát lộc

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát

8668: Phát lộc lộc phát

19.19.19 = 1 bước lên trời

4648: Tứ lộc tứ phát

1102 : Độc nhất vô nhị

8888: Tứ phát

2204 = Mãi mãi không chết

4078: Bốn mùa không thất bát

6686 : Lộc lộc phát lộc

6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)

6868 : Lộc phát lộc phát

3468: Tài tử lộc phát

5555 : Sinh đường làm ăn

6578: 6 năm thất bát

5656 : Sinh lộc sinh lộc

6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)

0578 : Không năm nào thất bát

1668: Càng ngày càng phát

1111 : Tứ trụ vững chắc

8686: Phát lộc phát lộc

2626: Mãi lộc mãi lộc

7308: Thất tài không phát

2628: hái lộc hai phát

7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ

1368: Cả một đời lộc phát

7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ

1515: 2 cái rằm

7878 :thất bát, thất bát (ông địa)

1618: Nhất lộc nhất phát

2879: mãi phát tài

*** THEO CÁ TÍNH

1102: Độc nhứt vô nhị

9999: tứ cẩu

1122 : Một là một, hai là hai (Đệ Nhất Phan Khang đang dùng)

0378: Phong ba bão táp

6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)

8181: Phát 1 phát 1

6758 : sống bằng niềm tin

3737: Hai ông trời

0607: Không xấu không bẩn

6028: Xấu kô ai táng

9991: Chửi cha chúng mày

7762: bẩn bẩn xấu trai

Tổng kết

Với cách làm tương tự bạn cũng có thể xem ý nghĩa biển số xe phong thủy của mình. Qua đó biết được biển số xe đó có hợp với mệnh của mình hay không. Biển số xe tứ quý, ngũ quý cũng chưa hẳn đã tốt. Vì vậy đây là cách thức xem biển số xe hợp phong thủy chỉ mang tính tham khảo. Nếu bạn có nhu cầu đặt xe taxi sây bay có thể tham khảo đơn vị vận tải taxi nội bài 247. Để có chuyển đi thú vị và an toàn nhất

Soạn Bài Sóng (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Câu 1 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào? Lời giải chi tiết:

Âm điệu, nhịp điệu bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

– Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)

– Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:

Dữ dội/và dịu êm (2/3)

Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)

Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)

– Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.

Câu 2 Câu 2 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Lời giải chi tiết: Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.

– Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển – dạt dào, nhẹ nhàng. Song song cùng hình tượng “sóng” là “em” để diễn tả tình yêu.

– Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu “Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể”. Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà phải toả ra với cái rộng dài: biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng – khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, khát vọng muôn đời của con người.

Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau

– Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình – Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời:

Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực.

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

– Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:

“Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương” “Con nào chẳng tới bờ Dù muôn ngàn cách trở”

– Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:

Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối, niềm tin son sắt vào tình yêu – cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.

– Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:

“Cuộc đời tuy dài thế/ Năm tháng vẫn đi qua” Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian. Thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại – ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền của chặt của tình tình yêu, hạnh phúc.

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ… Giữa biển lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ

– Khổ 9: ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:

Câu 3 Câu 3 (trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh chị có nhận xét gì vể kêt cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó. Lời giải chi tiết:

Khát vọng sông hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.

– Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩa và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và hiến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu”. Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.

Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:

+ Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).

+ Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

+ Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).

+ Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).

– Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:

“Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ” “Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước”

+ Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:

Sóng bắt đầu từ gió Gió bắt đầu từ đâu? Em cũng không biết nữa Khi nào ta yêu nhau?

+ Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:

Sóng không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể “Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức

+ Mãnh liệt, sâu sắc:

Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương

+ Thủy chung:

Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển Lớn tình yêu Để ngàn năm còn vỗ.

Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:

Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.

Câu 4 Câu 4 (trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1) Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị tâm hồn đó có những đặc điểm gì? Lời giải chi tiết:

– Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em – âm điệu dào dạt, bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

Luyện tập

– Đó là một tâm hồn rất chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, hết mình trong tình yêu. Tâm hồn ấy mạnh dạn thành thực tự bộc lộ nhưng vẫn đầy nữ tính và rất thủy chung, nhạy cảm với cái hữu hạn của cuộc đời nên khát khao một tình yêu vĩnh hằng.

Có nhiều bài thơ, câu thơ so sánh tình yêu với sóng và biển. Hãy sưu tầm những câu thơ, bài thơ đó. Lời giải chi tiết: Gợi ý:

Câu hỏi (trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

+ Biển (Xuân Diệu)

+ Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa)

Bố cục Bố cục( 4 phần)

+….

– Phần 1 (khổ 1+2) : Sóng – Khát vọng tình yêu của người con gái

– Phần 2 (khổ 3+4) : Ngọn nguồn của sóng – Truy tìm sự bí ẩn của tình yêu

– Phần 3 (khổ 5+6+7) : Sóng – Nỗi nhớ thủy chung trong tình yêu

ND chính

– Phần 4 (Khổ 8+9) : Những suy tư về cuộc đời và khát vọng trong tình yêu.

chúng tôi

Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.

Soạn Bài Sóng (Xuân Quỳnh)

Soạn bài Sóng (Xuân Quỳnh)

Bố cục

Phần 1 (2 khổ đầu) mối quan hệ giữa sóng và tình yêu

Phần 2 ( 4 khổ tiếp): tình yêu, nỗi nhớ của người con gái khi yêu

Phần 3 (còn lại) khát vọng được yêu thương, thấu hiểu

Câu 1 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Âm điệu, nhịp điệu của bài thơ xao xuyến, rộn ràng, được tạo bởi các yếu tố:

– Những câu thơ năm chữ ngắn gọn

– Nhịp thơ lúc nhịp nhàng, lúc dồn dập

– Vần thơ: đa dạng, linh hoạt bằng các vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các đợt sóng nối tiếp nhau.

Câu 2 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Hình tượng sóng mang nghĩa thực và nghĩa biểu tượng, gợi lên âm hưởng sóng biển: dạt dào, nhẹ nhàng

– Song hành hai hình tượng “sóng” và “em” diễn tả chân thực tình yêu đôi lứa

+ Trong khổ thơ 1 và 2, sóng được đặt trong những trạng thái đối cực: dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ gợi sự liên kết trạng thái tâm lí của tình yêu

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

+ Hành trình của sóng chính là khát vọng tìm cái rộng lớn, cao cả – biển cả

→ Khát vọng chinh phục tình yêu, khát vọng muôn đời của con người

– Khổ 3 và khổ 4, hình tượng sóng, nhà thơ nhận thức về tình yêu của mình- tình yêu sánh ngang biển lớn, cuộc đời.

– Tác giả đặt câu hỏi hoài nghi, băn khoăn về nguồn cội của sóng, của tình yêu thương nhưng bất lực

Khổ thơ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được so sánh bằng những liên tưởng độc đáo, thú vị

+ Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu: thao thức khi ngủ, thức, da diết, mãnh liệt

Trong nỗi nhớ da diết, nhà thơ thể hiện được sự thủy chung tuyệt đối, niềm tin son sắt vào tình yêu- cuộc sống, tình yêu nào cũng tới bến bờ hạnh phúc

– Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở

+ Sự khao khát hạnh phúc hiện tại, ý thức sâu sắc sự hữu hạn của đời người và sự mong manh bền chặt của tình yêu

– Khổ 9: Ước nguyện chân thành được hòa mình vào biển lớn, tình yêu và cuộc đời

+ Khát vọng sống hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến

Câu 3 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Sóng và em có quan hệ tương đồng, sóng ẩn dụ cho tình yêu cũng như tâm hồn nhân vật “em”

+ Sóng và em lúc hòa hợp, lúc tách rời

+ Kết cấu song hành làm tăng hiệu quả của nhận thức, khám phá chủ thể trữ tình, tình yêu thủy chung, bất diệt

– Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩ, cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát và suy ngẫm về tình yêu, những biến chuyển tinh tế

Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn, với những con sóng

+ Sự đa dạng muôn màu sắc, trạng thái: dữ dội và dịu êm/ Ồn ào và lặng lẽ

+ Không rõ cội nguồn, không thể định nghĩa, lý giải được

+ Sự mãnh liệt, sâu sắc trong khát khao sống, yêu thương

+ Sự chung thủy, gắn bó bền chặt

→ Sóng và em là sự cộng hưởng trọn vẹn trong suốt bài thơ, trải qua nhiều cung bậc tình yêu để hòa quyện vào nhau

→ Hình tượng sóng là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ

Câu 4 (trang 157 sgk ngữ văn 12 tập 1):

Bài thơ là lời tự bộc bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu:

– Tâm hồn sôi nổi, mạnh mẽ, khao khát yêu thương

– Là người thấu hiểu, chung thủy với tình yêu

– Tâm hồn bộc trực, thành thực bày tỏ tình yêu nhưng vẫn đầy nữ tính, chung thủy

Luyện tập

Có nhiều bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển, những câu thơ, bài thơ đó:

+ Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa)

+ Biển ( Xuân Diệu)

+ Hai nửa vầng trăng (Hoàng Hữu)

Bài giảng: Sóng (Xuân Quỳnh) – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi