Soạn Sinh 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian (Ngắn Gọn)

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn)

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất)

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất)

1. Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian 1.1. Trả lời câu hỏi SGK Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 144: 

Trả lời:

   Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian. Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não. Não giữa gồm củ não sinh tử ở mặt trước và cuống não ở mặt sau. Phía sau trụ não là tiểu não.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 144: 

So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tủy sống để hoàn chỉnh bảng sau:

Trả lời:

Bảng 46. Vị trí, chức năng của tủy sống và trụ não

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 145: 

Qua các thí nghiệm trên rút ra được kết luận gì về chức năng của tiểu não.

Trả lời:

    Tiểu não điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

1.2. Giải bài tập SGK Bài 1 (trang 146 sgk Sinh học 8) : 

Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não.

Lời giải:

Bài 2 (trang 146 sgk Sinh học 8) : 

Giải thích vì sao người sau rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi.

Lời giải:

1.3. Lý thuyết trọng tâm

I. Vị trí và các thành phần của não bộ:

Bộ não gồm:

– Trụ não: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới

– Tiểu não: nằm phía sau trụ não

– Não trung gian: nằm giữa trụ não và đại não

– Đại não: lớn nhất, nằm trên tiểu não

II. Cấu tạo và chức năng của trụ não:

1. Cấu tạo:

– Trụ não gồm: hành não, cầu não, não giữa (gồm cuống não và củ não sinh tư)

– Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tủy sống và các phần khác của não.

– Chất xám ở trong: tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:

   + Dây cảm giác

   + Dây vận động

   + Dây pha

2. Chức năng

– Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa (các cơ quan sinh dưỡng)

III. Não trung gian

1. Cấu tạo

– Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi

2. Chức năng

– Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

IV. Tiểu não

1. Cấu tạo

– Chất xám ở ngoài: làm thành vỏ tiểu não và các nhân

– Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của thần kinh

2. Chức năng

– Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

1.4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phần nào không phải là cấu trúc của trụ não?

   A. Vùng dưới đồi

   B. Não giữa

   C. Hành não

   D. Cầu não

Chọn đáp án: A

Giải thích: trụ não chỉ gồm 3 thành phần cấu trúc: não giữa, hành não và cầu não.

Câu 2: Cấu trúc nào của não chiếm diện tích nhiều nhất?

   A. Não giữa

   B. Tiểu não

   C. Đại não

   D. Não trung gian

Chọn đáp án: C

Giải thích: Đại não nằm trên cùng não bộ chiếm diện tích lớn nhất.

Câu 3: Trụ não cấu tạo từ các thành phần nào ?

   A. Các rễ trước và rễ sau thần kinh

   B. Chất xám và chất trắng

   C. Một phần tủy sống

   D. Chỉ có chất xám hoặc chất trắng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trụ não gồm chất trắng nằm bên trong và chất xám bao bên ngoài.

Câu 4: Loại nào sau đây không thuộc dây thần kinh não?

   A. Dây thần kinh vận động

   B. Dây thần kinh tủy

   C. Dây thần kinh cảm giác

   D. Dây thần kinh pha

Chọn đáp án: B

Giải thích: Dây thần kinh tủy sống thuộc tủy sống, là các đôi dây thần kinh riêng biệt.

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng ?

   A. Chất trắng làm nhiệm vụ xử lý thông tin, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

   B. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh não, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

   C. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh, gồm các đường dây vận động dẫn truyền lên và xuống.

   D. Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Chất trắng là các đường liên lạc làm nhiệm vụ dẫn truyền thông tin, gồm sợi cảm giác dẫn truyền lên và sợi vận động dẫn truyền xuống.

Câu 6: Não trung gian có chức năng gì ?

   A. Điều hòa trao đổi chất và thân nhiệt.

   B. Giữ thăng bằng, định vị cơ thể trong không gian.

   C. Điều hòa trao đổi chất và bảo vệ cơ thể.

   D. Ngăn cách rõ các cấu trúc khác của não bộ.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Não trung gian có vùng nhân xám trong đồi thị điều khiển các phản ứng trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

Câu 7: Vì sao luật giao thông quy định người uống rượu bia không được điều khiển phương tiện giao thông?

   A. Rượu có chứa chất gây ức chế đại não.

   B. Rượu có chất ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu não.

   C. Rượu có chứa chất ảnh hưởng đến tủy sống.

   D. Rượu có chứa chất kích thích não trung gian.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Rượu chứa chất ảnh hưởng đến hoạt động của tiểu não, khiến việc định vị cơ thể trong không gian rất khó, nếu điều khiển phương tiện tham gia giao thông rất dễ gây tai nạn.

Câu 8: Đại não bên trái điều khiển phần cơ thể nào?

   A. Toàn bộ cơ thể

   B. Chi trên

   C. Chi dưới

   D. Chi bên phải

Chọn đáp án: D

Giải thích: Do dây thần kinh não bắt chéo nên phần não bên trái sẽ điều khiển hoạt động cơ thể bên phải.

Câu 9: Vì sao xem điện thoai trước khi đi ngủ gây khó ngủ?

   A. Não bị kích thích hưng phấn.

   B. Não trung gian bị ức chế hoạt động trao đổi chất.

   C. Sóng điện từ từ điện thoại gây thôi miên.

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sóng từ các thiết bị điện tử phát ra kích thích thần kinh tiết ra chất gây hưng phấn nên khó trở về trạng thái nghỉ ngơi.

Câu 10: Các đôi dây thần kinh lên não thường bắt chéo ở vị trí nào?

   A. Đốt sống cổ

   B. Não trung gian

   C. Trụ não

   D. Vùng dưới đồi

Chọn đáp án: C

Giải thích: Trụ não là nơi trung chuyển các dây thần kinh từ tủy lên não bộ, ở bộ phận này thường có hiện tượng dây thần kinh bắt chéo nhau.

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn) DOC

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn) PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 46: Thỏ

Soạn sinh học lớp 7 bài 46 thỏ A. Lý thuyết Sinh học 7 bài 46

– Trong tự nhiên, thỏ hoang sống ở ven rừng, trong các bụi rậm.

– Có tập tính đào hang, ẩn náu trong bụi rậm để lẩn trốn kẻ thù hay chạy nhanh bằng cách nhảy 2 chân sau khi bị săn đuổi.

– Kiếm ăn chủ yếu vào buổi chiều và ban đêm: khi nuôi thỏ người ta thường che bớt ánh nắng cho chuồng thỏ.

– Thức ăn: cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm: trong chăn nuôi người ta không làm chuồng thỏ bằng tre hay gỗ.

– Là động vật hằng nhiệt.

– Thỏ đực có cơ quan giao phối.

– Thụ tinh trong

– Trứng phát triển trong ống dẫn trứng phôi và 1 bộ phận là nhau thai gắn liền với tử cung của thỏ mẹ.

+ Nhau thai có vai trò: đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn.

+ Cũng qua dây rốn và nhau thai mà chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ.

– Hiện tượng đẻ con có nhau thai gọi là hiện tượng thai sinh.

– Thỏ mẹ mang thai 30 ngày. Trước khi đẻ thỏ mẹ dùng miệng nhỏ lông ở ngực và quanh vú để làm tổ.

– Thỏ con sinh ra chưa có lông, được nuôi bằng sữa mẹ

* Ưu điểm của thai sinh so với đẻ trứng

– Thai được phát triển trong cơ thể mẹ an toàn hơn

– Lấy chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai: đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho thai phát triển

– Con non được nuôi bằng sữa mẹ, được mẹ bảo vệ không lệ thuộc vào tự nhiên nhiều: khả năng sống sót cao hơn

II. CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

– Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao: giữ nhiệt và che chở cho cơ thể

– Chi trước ngắn: dùng để đào hang

– Chi sau dài khỏe: bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh

– Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác: giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.

– Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi: giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.

– Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía: định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù

– Di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau.

– Thỏ chạy không dai sức bằng thú nhưng trong một số trường hợp vẫn thoát được nanh vuốt của con vật săn mồi vì:

+ Đường chạy của thỏ theo hình zic zac làm cho kẻ thù (chạy theo đường thẳng) bị mất đà nên không vồ được thỏ.

B. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 46

Câu 1: Môi trường sống của thỏ là

a. Dưới biển

b. Bụi rậm, trong hang

c. Vùng lạnh giá

d. Đồng cỏ khô nóng

a. Ăn cỏ, lá b. Hồng cầu c. Giun đất d. Chuột

Câu 3: Nhau thai có vai trò

a. Là cơ quan giao phối của thỏ

b. Đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ nuôi phôi

c. Là nơi chứa phôi thai

d. Nơi diễn ra quá trình thụ tinh

Câu 4: Thỏ mẹ mang thai trong

a. 5 ngày b. 10 ngày c. 20 ngày d. 30 ngày

a. Vảy sừng b. Lông ống c. Lông mao d. Lông tơ

Câu 6: Chi trước thỏ có vai trò

a. Đào hang

b. Bật nhảy xa

c. Giữ thăng bằng

d. Đá kẻ thù

Câu 7: Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn để

a. Giữ nhiệt cho cơ thể

b. Giảm trọng lượng

c. Định hướng âm thanh phát hiện kẻ thù

d. Bảo vệ mắt

Câu 8: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về đặc điểm của thỏ

a. Đào hang

b. Hoạt động vào ban đêm

c. Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ

d. Là động vật biến nhiệt

Câu 9: Khi trốn kẻ thù, thỏ chạy

a. Theo đường thẳng

b. Theo đường zíc zắc

c. Theo đường tròn

d. Theo đường elip

a. Động vật nguyên sinh

b. Lưỡng cư

c. Bò sát

d. Động vật có vú

Soạn Sinh Học 6 Bài 46 Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu

Soạn Sinh học 6 Bài 46 Thực vật góp phần điều hòa khí hậu thuộc: CHƯƠNG IX. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT

I. Lý Thuyết:

Trong quá trình quang hợp, thực vật lấy vào khí cacbônic và Nhả ra khí ôxi; nhưng trong quá trình hô hấp thì ngược lại.

Trong quá trình quang hợp, thực vật lấy vào khí cacbônic và Nhả ra khí ôxi; nhưng trong quá trình hô hấp thì ngược lại. Do đó thực vật có vai trò giữ cân bằng các khí này trong không khí. Nhờ tác dụng cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực.

Những nơi có nhiều cây cối như ở vùng rừng thường có không khí trong lành vì lá cây có tác dụng ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường.

II. Câu hỏi cuối bài:

1. Nhờ đâu thực vật có khả năng điều hòa lượng khí oxi và cacbonic trong không khí? Điều này có ý nghĩa gì?

– Nhờ có khả năng quang hợp, thực vật lấy vào khí cacbônic và nhả ra khí ôxi nên đã góp phần điều hòa các khí này trong không khí.

– Ý nghĩa: thực vật được coi là lá phổi xanh của trái đất, có vai trò to lớn trong quá trình điều hòa không khí, đảm bảo sự cân bằng của nồng độ ô xi và cacbônic trong không khí, để mọi hoạt động sống trên trái đất diễn ra bình thường.

2. Thực vật có vai trò gì trong việc điều hòa khí hậu.

Thực vật có vai trò to lớn trong điều hòa khí hậu:

+ Khả năng che chắn giúp cản bớt ánh sáng và tốc độ gió→ tăng lượng mưa của khu vực

+ Quá trình quang hợp giúp giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm do giải phóng ra hơi nước và giúp giảm cường độ ánh sáng bên dưới tán cây.

3. Tại sao người ta lại nói rừng là ”lá phổi xanh” của con người?

Con người cần ôxi để duy trì sự sống. Nhờ có quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí cacbônic và giải phóng khí ôxi ra môi trường, hành động này cũng tương tự như vai trò của lá phổi (cung cấp khí ôxi và loại bỏ khí cacbônic trong cơ thể con người). Do đó có thể nói rằng “rừng cây như một lá phổi xanh” của con người.

4. Vì sao cần phải tích cực trồng cây gây rừng?

Cần phải tích cực trồng cây gây rừng vì:

– Rừng cây điều hòa lượng khí oxi và khí cacbonic trong không khí. – Giảm ô nhiễm môi trường. – Rừng điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, xói mòn. – Rừng cung cấp thức ăn, nguyên vật liệu cho con người.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Bài: Trụ não, tiểu não, não trung gian A. LÝ THUYẾT I. VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÃO BỘ

– Não bộ gồm 3 bộ phận: trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não.

– Vị trí các thành phần của não bộ:

+ Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.

+ Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian.

+ Trụ não gồm: não giữa, cầu não và hành não.

+ Não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau.

+ Phía sau trụ não là tiểu não.

II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO

– Trụ não gồm: Não giữa (củ não sinh tư và cuống não), cầu não và hành não.

– Câu tạo của trụ não: chất trắng (bên ngoài) và chất xám (bên trong).

+ Chất trắng: là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám.

+ Chất xám: ở trụ não tập trung thành nhân xám (trung khu thần kinh nơi xuất phát các dây thần kinh não).

– Có 12 đôi dây thần kinh não, chia thành 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, dây pha.

+ Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan.

+ Đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa do các nhân xám đảm nhiệm.

+ Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và đường dẫn truyền xuống (vận động)

III. NÃO TRUNG GIAN

– Vị trí: nằm giữa trụ não và đại não

– Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi

+ Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên.

+ Nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

– Vị trí: nằm ở phía sau trụ não.

– Gồm: chất trắng và chất xám.

+ Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

+ Chất trắng: nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh.

+ Phá tiểu não chim bồ câu, con vật đi lảo đảo, mất thăng bằng.

+ Phá hủy 1 bên tiểu não ếch, ếch nhảy, bơi lệch về phía bị hủy tiểu não.

→ chức năng của tiểu não là: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

B. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phần nào không phải là cấu trúc của trụ não?

Câu 2: Cấu trúc nào của não chiếm diện tích nhiều nhất?

Câu 3: Trụ não cấu tạo từ các thành phần nào?

A. Các rễ trước và rễ sau thần kinh

B. Chất xám và chất trắng

C. Một phần tủy sống

D. Chỉ có chất xám hoặc chất trắng

Câu 4: Loại nào sau đây không thuộc dây thần kinh não?

A. Dây thần kinh vận động

B. Dây thần kinh tủy

C. Dây thần kinh cảm giác

D. Dây thần kinh pha

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Chất trắng làm nhiệm vụ xử lý thông tin, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

B. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh não, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

C. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh, gồm các đường dây vận động dẫn truyền lên và xuống.

D. Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

Câu 6: Não trung gian có chức năng gì?

A. Điều hòa trao đổi chất và thân nhiệt.

B. Giữ thăng bằng, định vị cơ thể trong không gian.

C. Điều hòa trao đổi chất và bảo vệ cơ thể.

D. Ngăn cách rõ các cấu trúc khác của não bộ.

Câu 7: Vì sao luật giao thông quy định người uống rượu bia không được điều khiển phương tiện giao thông?

A. Rượu có chứa chất gây ức chế đại não.

B. Rượu có chất ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu não.

C. Rượu có chứa chất ảnh hưởng đến tủy sống.

D. Rượu có chứa chất kích thích não trung gian.

Câu 8: Đại não bên trái điều khiển phần cơ thể nào?

Câu 9: Vì sao xem điện thoại trước khi đi ngủ gây khó ngủ?

A. Não bị kích thích hưng phấn.

B. Não trung gian bị ức chế hoạt động trao đổi chất.

C. Sóng điện từ từ điện thoại gây thôi miên.

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 10: Các đôi dây thần kinh lên não thường bắt chéo ở vị trí nào?

A. Đốt sống cổ B. Não trung gian C. Trụ não D. Vùng dưới đồi

Bài Soạn Môn Sinh Học 8

Ngµy gi¶ng: 27/4(8A, 8B) TiÕt 64 – Bµi : 61 CƠ QUAN SINH DỤC NỮ I. Mơc tiªu: 1. KiÕn thøc: – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận – Nêu rõ đặc điểm của trứng 2. Kü n¨ng sèng : – Kĩ năng giao tiếp: tự tin nói với các bạn trong nhóm, lớp tên gọi các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của chúng. – Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ. – Kĩ năng lắng nghe tích cực. 3. Th¸i ®é: – Cã ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan sinh dục II.§å dïng d¹y häc: 1. Gi¸o viªn: – Tranh phóng to hình 61.1,61.2 – Tranh quá trình sinh sản ra trứng, phôtô bài tập tr.192 III.Ph­¬ng Ph¸p: – Vấn đáp tìm tòi, thuyÕt tr×nh, d¹y häc nhãm. IV. Tỉ chøc giê häc: 1. ỉn ®Þnh tỉ chøc: 2. Khëi ®éng: ( 05 phĩt) – KiĨm tra bµi cị: ? Nêu cấu tạo và chức năng từng bộ phận của cơ quan sinh dục nam? 3. Bµi míi: Ho¹t ®éng 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận: (20 phĩt) Mơc tiªu: – HS kể tên và xác định được trên tranh các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ – Nêu được chức năng cơ bản của từng bộ phận §å dïng: Tranh phóng to hình 61.1. C¸ch tiÕn hµnh: Ho¹t ®éng cđa GV vµ HS Néi dung B­íc 1: – GV nêu câu hỏi: ? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào?Chức năng của từng bộ phận? – Hoàn thành bài tập tr.190 B­íc 2: – HS tự nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến thức ” trao đổi nhóm thống nhất ý kiến – Đại diện nhóm trình bày “nhóm khác bổ sung B­íc 3: – GV đánh giá phần kết quả của các nhóm – GV giáo dục ý thức giữ vệ sinh ở nữ ” tránh viêm nhiễm ảnh hưởng tới chức năng. I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của từng bộ phận: *. Cơ quan sinh dục nữ gồm: – Buồng trứng : nơi sản sinh trứng – èng dẫn, phiểu: thu và dẫn trứng – Tử cung: đón nhân và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh – ¢m đạo: thông với tử cung – Tuyến tiền đình: tiết dịch nhên ®Ĩ b«i tr¬n ©m ®¹o Ho¹t ®éng 2: Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng: (12 phĩt) Mơc tiªu: – Nêu rõ đặc điểm của trứng. §å dïng: – Tranh phóng to hình 61.2 C¸ch tiÕn hµnh: B­íc 1: – GV nêu vấn đề: ? Trứng đựơc sinh ra khi nào? Từ đâu ? như thế nào? ? Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt động sống? B­íc 2: – HS tự nghiên cứu thông tin và tranh ảnh. – GV đánh giá kết quả các nhóm B­íc 3: – GV giảng giải thêm về quá trình giảm phân hình thành trứng + Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh + Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ ? Tại sao nói trứng di chuiyển trong ống dẫn? ? Tại sao trứng chỉ có 1 loại mang X còn tinh trùng có hai loại X và Y ? ? Trứng rụng làm thế nào vào được ống dẫn trứng? II. Sự sinh trứng và đặc điểm sống của trứng: – Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì – Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng và không di chuyển – Trứng có 1 loại mang X – Trứng sống được 2-3 ngày và nếu đựơc thụ tinh sẽ phát triển thành thai 4. Củng cố: (5 phút) – Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sgk 5.Hướng dẫn học ở nhà:(2 phút) – Đọc mục “ em có biết” – Đọc trước bài 62.