Soạn Bài Sinh Học 8 Bài 46 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 3/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Sinh 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian (Ngắn Gọn)

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn)

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất)

Soạn Sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da (ngắn gọn nhất)

1. Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 144: 

Trả lời:

   Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian. Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não. Não giữa gồm củ não sinh tử ở mặt trước và cuống não ở mặt sau. Phía sau trụ não là tiểu não.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 144: 

So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tủy sống để hoàn chỉnh bảng sau:

Trả lời:

Bảng 46. Vị trí, chức năng của tủy sống và trụ não

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 46 trang 145: 

Qua các thí nghiệm trên rút ra được kết luận gì về chức năng của tiểu não.

Trả lời:

    Tiểu não điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 146 sgk Sinh học 8) : 

Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não.

Lời giải:

Bài 2 (trang 146 sgk Sinh học 8) : 

Giải thích vì sao người sau rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi.

Lời giải:

1.3. Lý thuyết trọng tâm

I. Vị trí và các thành phần của não bộ:

Bộ não gồm:

– Trụ não: tiếp liền với tủy sống ở phía dưới

– Tiểu não: nằm phía sau trụ não

– Não trung gian: nằm giữa trụ não và đại não

– Đại não: lớn nhất, nằm trên tiểu não

II. Cấu tạo và chức năng của trụ não:

1. Cấu tạo:

– Trụ não gồm: hành não, cầu não, não giữa (gồm cuống não và củ não sinh tư)

– Chất trắng ở ngoài: gồm đường lên (cảm giác) và đường xuống (vận động) liên hệ với tủy sống và các phần khác của não.

– Chất xám ở trong: tập trung thành các nhân xám, là nơi xuất phát của 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:

   + Dây cảm giác

   + Dây vận động

   + Dây pha

2. Chức năng

– Điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa (các cơ quan sinh dưỡng)

III. Não trung gian

1. Cấu tạo

– Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi

2. Chức năng

– Điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

IV. Tiểu não

1. Cấu tạo

– Chất xám ở ngoài: làm thành vỏ tiểu não và các nhân

– Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của thần kinh

2. Chức năng

– Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

1.4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Phần nào không phải là cấu trúc của trụ não?

   A. Vùng dưới đồi

   B. Não giữa

   C. Hành não

   D. Cầu não

Chọn đáp án: A

Giải thích: trụ não chỉ gồm 3 thành phần cấu trúc: não giữa, hành não và cầu não.

Câu 2: Cấu trúc nào của não chiếm diện tích nhiều nhất?

   A. Não giữa

   B. Tiểu não

   C. Đại não

   D. Não trung gian

Chọn đáp án: C

Giải thích: Đại não nằm trên cùng não bộ chiếm diện tích lớn nhất.

Câu 3: Trụ não cấu tạo từ các thành phần nào ?

   A. Các rễ trước và rễ sau thần kinh

   B. Chất xám và chất trắng

   C. Một phần tủy sống

   D. Chỉ có chất xám hoặc chất trắng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Trụ não gồm chất trắng nằm bên trong và chất xám bao bên ngoài.

Câu 4: Loại nào sau đây không thuộc dây thần kinh não?

   A. Dây thần kinh vận động

   B. Dây thần kinh tủy

   C. Dây thần kinh cảm giác

   D. Dây thần kinh pha

Chọn đáp án: B

Giải thích: Dây thần kinh tủy sống thuộc tủy sống, là các đôi dây thần kinh riêng biệt.

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng ?

   A. Chất trắng làm nhiệm vụ xử lý thông tin, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

   B. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh não, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

   C. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh, gồm các đường dây vận động dẫn truyền lên và xuống.

   D. Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Chất trắng là các đường liên lạc làm nhiệm vụ dẫn truyền thông tin, gồm sợi cảm giác dẫn truyền lên và sợi vận động dẫn truyền xuống.

Câu 6: Não trung gian có chức năng gì ?

   A. Điều hòa trao đổi chất và thân nhiệt.

   B. Giữ thăng bằng, định vị cơ thể trong không gian.

   C. Điều hòa trao đổi chất và bảo vệ cơ thể.

   D. Ngăn cách rõ các cấu trúc khác của não bộ.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Não trung gian có vùng nhân xám trong đồi thị điều khiển các phản ứng trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

Câu 7: Vì sao luật giao thông quy định người uống rượu bia không được điều khiển phương tiện giao thông?

   A. Rượu có chứa chất gây ức chế đại não.

   B. Rượu có chất ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu não.

   C. Rượu có chứa chất ảnh hưởng đến tủy sống.

   D. Rượu có chứa chất kích thích não trung gian.

Chọn đáp án: B

Giải thích: Rượu chứa chất ảnh hưởng đến hoạt động của tiểu não, khiến việc định vị cơ thể trong không gian rất khó, nếu điều khiển phương tiện tham gia giao thông rất dễ gây tai nạn.

Câu 8: Đại não bên trái điều khiển phần cơ thể nào?

   A. Toàn bộ cơ thể

   B. Chi trên

   C. Chi dưới

   D. Chi bên phải

Chọn đáp án: D

Giải thích: Do dây thần kinh não bắt chéo nên phần não bên trái sẽ điều khiển hoạt động cơ thể bên phải.

Câu 9: Vì sao xem điện thoai trước khi đi ngủ gây khó ngủ?

   A. Não bị kích thích hưng phấn.

   B. Não trung gian bị ức chế hoạt động trao đổi chất.

   C. Sóng điện từ từ điện thoại gây thôi miên.

   D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sóng từ các thiết bị điện tử phát ra kích thích thần kinh tiết ra chất gây hưng phấn nên khó trở về trạng thái nghỉ ngơi.

Câu 10: Các đôi dây thần kinh lên não thường bắt chéo ở vị trí nào?

   A. Đốt sống cổ

   B. Não trung gian

   C. Trụ não

   D. Vùng dưới đồi

Chọn đáp án: C

Giải thích: Trụ não là nơi trung chuyển các dây thần kinh từ tủy lên não bộ, ở bộ phận này thường có hiện tượng dây thần kinh bắt chéo nhau.

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn) DOC

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn) PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian

Lý thuyết Sinh học lớp 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian được VnDoc sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Bài: Trụ não, tiểu não, não trung gian

A. LÝ THUYẾT

I. VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA NÃO BỘ

– Não bộ gồm 3 bộ phận: trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não.

– Vị trí các thành phần của não bộ:

+ Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới.

+ Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian.

+ Trụ não gồm: não giữa, cầu não và hành não.

+ Não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau.

+ Phía sau trụ não là tiểu não.

II. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỤ NÃO

– Trụ não gồm: Não giữa (củ não sinh tư và cuống não), cầu não và hành não.

– Câu tạo của trụ não: chất trắng (bên ngoài) và chất xám (bên trong).

+ Chất trắng: là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám.

+ Chất xám: ở trụ não tập trung thành nhân xám (trung khu thần kinh nơi xuất phát các dây thần kinh não).

– Có 12 đôi dây thần kinh não, chia thành 3 loại: dây cảm giác, dây vận động, dây pha.

+ Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan.

+ Đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa do các nhân xám đảm nhiệm.

+ Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và đường dẫn truyền xuống (vận động)

III. NÃO TRUNG GIAN

– Vị trí: nằm giữa trụ não và đại não

– Gồm: đồi thị và vùng dưới đồi

+ Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên.

+ Nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

– Vị trí: nằm ở phía sau trụ não.

– Gồm: chất trắng và chất xám.

+ Chất xám làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.

+ Chất trắng: nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh.

+ Phá tiểu não chim bồ câu, con vật đi lảo đảo, mất thăng bằng.

+ Phá hủy 1 bên tiểu não ếch, ếch nhảy, bơi lệch về phía bị hủy tiểu não.

→ chức năng của tiểu não là: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

B. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phần nào không phải là cấu trúc của trụ não?

Câu 2: Cấu trúc nào của não chiếm diện tích nhiều nhất?

Câu 3: Trụ não cấu tạo từ các thành phần nào?

A. Các rễ trước và rễ sau thần kinh

B. Chất xám và chất trắng

C. Một phần tủy sống

D. Chỉ có chất xám hoặc chất trắng

Câu 4: Loại nào sau đây không thuộc dây thần kinh não?

A. Dây thần kinh vận động

B. Dây thần kinh tủy

C. Dây thần kinh cảm giác

D. Dây thần kinh pha

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Chất trắng làm nhiệm vụ xử lý thông tin, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

B. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh não, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

C. Chất trắng là nơi xuất phát các đôi dây thần kinh, gồm các đường dây vận động dẫn truyền lên và xuống.

D. Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, gồm các đường dây cảm giác dẫn truyền lên và các đường dây vận động dẫn truyền xuống.

Câu 6: Não trung gian có chức năng gì?

A. Điều hòa trao đổi chất và thân nhiệt.

B. Giữ thăng bằng, định vị cơ thể trong không gian.

C. Điều hòa trao đổi chất và bảo vệ cơ thể.

D. Ngăn cách rõ các cấu trúc khác của não bộ.

Câu 7: Vì sao luật giao thông quy định người uống rượu bia không được điều khiển phương tiện giao thông?

A. Rượu có chứa chất gây ức chế đại não.

B. Rượu có chất ảnh hưởng trực tiếp đến tiểu não.

C. Rượu có chứa chất ảnh hưởng đến tủy sống.

D. Rượu có chứa chất kích thích não trung gian.

Câu 8: Đại não bên trái điều khiển phần cơ thể nào?

Câu 9: Vì sao xem điện thoại trước khi đi ngủ gây khó ngủ?

A. Não bị kích thích hưng phấn.

B. Não trung gian bị ức chế hoạt động trao đổi chất.

C. Sóng điện từ từ điện thoại gây thôi miên.

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 10: Các đôi dây thần kinh lên não thường bắt chéo ở vị trí nào?

A. Đốt sống cổ B. Não trung gian C. Trụ não D. Vùng dưới đồi

Soạn Bài Sinh Học 8: Bài Tiết Nước Tiểu

Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận, bao gồm 2 quá trình được diễn ra để tạo thành nước tiểu chính thức và ổn định các thành phần của máu . Nước tiểu được đào thải ra ngoài nhờ các cơ quan ở bụng. Nhờ hoạt động bài tiết mà các tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất được diễn ra bình thường.

Soạn bài: Bài tiết nước tiểu

Lý thuyết chung về bài tiết nước tiểu

– Như đã giới thiệu ở trên phần mở bài, việc bài tiết nước tiểu được diễn ra trong 2 giai đoạn đó là tạo thành nước tiểu và thải nước tiểu

Giai đoạn 1: Tạo thành nước tiểu

– Nước tiểu được tạo thành ở các cơ đơn vị chức năng của thận, và để tạo thành nước tiểu chính thức được diễn ra qua 3 quá trình: lọc máu, hấp thụ lại, bài tiết tiếp.

– Là quá trình tạo ra nước tiểu đầu ở cầu thận

– Sự chênh lệch áp suất giữa bên trong cầu thận và bên ngoài giúp tạo lực đẩy các chất qua lỗ lọc.

– Các tế bào máu và protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên được giữ lại theo con đường động mạch đi trở lại cơ thể

– Các chất được qua lỗ lọc tạo thành nước tiểu đầu và được chuyển đến ống thận.

– Việc hấp thụ lại sẽ tiêu tốn năng lượng ATP

– Nước tiểu đầu còn nhiều chất dinh dưỡng ( các ion cần thiết, nước,…) cần được hấp thụ lại, quá trình diễn ra ở ống thận và các mao mạch quanh ống thận.

– Qúa trình diễn ra ở ống thận và phải tiêu tốn năng lượng ATP để tạo thành nước tiểu chính thức.

– Các chất được bài tiết tiếp: các chất cặn bã, các chất thuốc và các ion thừa.

So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:

Nước tiểu đầu:

– Nồng độ các chất hòa tan: loãng

– Chất độc, chất cặn bã: có ít

– Chất dinh dưỡng: có nhiều

Nước tiểu chính thức:

– Nồng độ các chất hòa tan: đậm đặc

– Chất độc, chất cặn bã: có nhiều

– Chất dinh dưỡng: gần như không có

– Qúa trình thải nước tiểu xảy ra qua 5 bước: lần lượt như sau.

– Cầu thận trưởng thành mỗi ngày lọc 1440 lít máu, tạo ra 170 lít nước tiểu đầu, qua việc lọc hoàn tất thì nước tiểu chính thức thu được là 1.5 lít

– Khi nước tiểu tích tụ ở bóng đái 200ml thì bóng đái sẽ tăng lên và gây cảm giác muốn đi tiểu, việc nước tiểu thải ra ngoài được nhờ vào vòng cơ vòng mở ra.

Soạn Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da

Soạn sinh học 8 Bài 42: Vệ sinh da thuộc: CHƯƠNG VIII: DA

Lý thuyết:

I. Bảo vệ da

Để giữ gìn da luôn sạch sẽ, cần tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận hay bị bám bụi như mặt, chân tay. Da sạch có khả năng diệt 85% số vi khuẩn bám trên da nhưng ở da bẩn thì chỉ diệt được chừng 5% nên dễ gây ngứa ngáy, ở tuổi dậy thì chất tiết của tuyến nhờn dưới da tăng lên, miệng của tuyến nhờn nằm ở các chân lông bị sừng hóa làm cho chất nhờn tích tụ lại tạo nên trứng cá.

Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm. Không nên nặn trứng cá vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm có mủ.

II. Rèn luyện da

Da không được rèn luyện, cơ thể dễ bị cảm, ốm khi thời tiết thay đổi hoặc bị mưa nắng đột ngột. Rèn luyện da cũng là rèn luyện thân thể.

III. Phòng chống bệnh ngoài da

Da là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường. Vì vậy, nếu không sử cho da sạch sẽ thì dễ mắc các bệnh ngoài da như ghẻ lở, hắc lào… Đặc biệt, các vết thương ở chân dễ tiếp xúc với bùn, đất bẩn có thể mắc bệnh uốn ván. Cần đề phòng tránh bị bỏng nhiệt, bỏng do vôi tôi, do hóa chất, do điện… Để phòng bệnh, cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, tránh làm da bị xây xát, giữ vệ sinh nguồn nước, vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. Khi mắc bệnh cần chữa trị kịp thời. Bị bỏng do nước sôi nên sơ cứu ngay bằng cách ngâm phần bị bỏng vào nước lạnh và sạch, sau đó bôi thuốc mỡ chống bỏng. Nếu bỏng nặng phải đưa vào bệnh viện cấp cứu.

Câu hỏi cuối bài:

Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

Để giữ gìn da luôn sạch sẽ, cần tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần trong ngày những bộ phận hay bị bám bụi như mặt, chân tay. Da sạch có khả năng diệt 85% số vi khuẩn bám trên da nhưng ở da bẩn thì chỉ diệt được chừng 5% nên dễ gây ngứa ngáy, ở tuổi dậy thì chất tiết của tuyến nhờn dưới da tăng lên, miệng của tuyến nhờn nằm ở các chân lông bị sừng hóa làm cho chất nhờn tích tụ lại tạo nên trứng cá.

Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm. Không nên nặn trứng cá vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập gây nên viêm có mủ.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học