Soạn Bài Sinh Học 10 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Sinh Học 10 Bài 5 Prôtêin

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Lớp 6

Soạn Bài: Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6 Ngắn Nhất

Sinh học 10 Bài 5 Prôtêin là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo lời giải chính xác, hay và dễ hiểu giúp các em nắm được bước làm và giải bài tập Sinh học 10 bài 5 dễ dàng.

thuộc PHẦN HAI. SINH HỌC TẾ BÀO và nằm trong CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 10 Bài 5 Prôtêin

Tại sao chúng ta lại cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

Prôtêin là một đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống. Đơn vị cấu tạo nên prôtêin là các axit amin. Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo prôtêin.

Trong đó, có 2 nhóm axit amin là axit amin thiết yếu và axit amin không thiết yếu. Con người không thể tự tổng hợp được axit amin thiết yếu.

Vì cơ thể người không tự tổng hợp được tất cả các axit amin mà phải lấy từ bên ngoài. Khi protêin được đưa vào sẽ được các enzim phân giải thành các axit amin để hấp thụ tạo ra loại protein đặc thù cho cơ thể người.

Mỗi loại thực phẩm chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên để cung cấp được tất cả axit amin cần cho tổng hợp protein thì cần bổ sung từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau.

Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 10 Bài 5 Prôtêin

Giải bài 1 trang 25 SGK Sinh học 10. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.

Đề bài

Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của protein có bị thay đổi không? Giải thích.

Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ axit amin này bằng axit amin khác thì chức năng của prôtêin có bị thay đổi, vì:

– Cấu trúc bậc 1 của prôtêin là trình tự sắp xếp đặc thù của các axit amin trong chuỗi polipeptit.

– Khi axit amin của cấu trúc bậc 1 bị thay đổi thì nó sẽ làm thay đổi cấu trúc bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

– Khi cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng của prôtêin ở cấu trúc bậc 3 bị thay đổi thì prôtêin đó sẽ mất đi hoạt tính, mất hoặc biến đổi chức năng sinh học.

Giải bài 2 trang 25 SGK Sinh học 10. Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào…

– Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

– Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển O2 và CO2.

– Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu.

– Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

– Keratin cấu tạo nên tóc, móng tay…

Giải bài 3 trang 25 SGK Sinh học 10. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính…

Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng.

Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Soạn Khoa Học Tự Nhiên 9 Bài 43: Protein

Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Trang 113 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)

Sinh Học 10 Bài 2: Các Giới Sinh Vật

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)

Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước

Sinh Học 11 Bài 17: Hô Hấp Ở Động Vật

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12

Sinh Học 9 Bài 12

Tóm tắt lý thuyết

Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) → chi (Genus) → họ (family) → bộ (ordo) → lớp (class) → ngành ( pision) → giới (regnum).

Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:

1.2.1. Giới Khởi sinh (Monera)

Đại diện: vi khuẩn

Đặc điểm: nhân sơ, bé nhỏ (1-5 mm)

Phân bố: vi khuẩn phân bố rộng rãi.

Phương thức sinh sống: hoại sinh, tự dưỡng, kí sinh…

1.2.2. Giới Nguyên sinh (Protista)

Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh.

Tảo: là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, có sắc tố quang hợp, quang tự dưỡng, sống trong nước.

Nấm nhầy: là sinh vật nhân thực, dị dưỡng, hoại sinh. Cơ thể tồn tại ở 2 pha: pha đơn bào giống trùng amip, pha hợp bào là khối chất nhầy chứa nhiều nhân.

Động vật nguyên sinh: đa dạng. Là những sinh vật nhân thực, dị dưỡng hoặc tự dưỡng.

1.2.3. Giới Nấm (Fungi)

Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y.

Đặc điểm chung: nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn thành tế bào có chứa kitin.

Sinh sản: hữu tính và vô tính nhờ bào tử.

Sống dị dưỡng.

1.2.4. Giới Thực vật (Plantae)

Giới Thực vật gồm các ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín

Đặc điểm: đa bào, nhân thực, có khả năng quang hợp, sống tự dưỡng, có thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulôzơ.

Vai trò: cung cấp thức ăn cho giới động vật, điều hòa khí hậu, hạn chế xói mòn, sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữ nguồn nước ngầm, cung cấp các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.

1.2.5. Giới Động vật (Animalia)

Giới Động vật gồm các ngành: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn, Giun đốt, Thân mềm, Da gai và Động vật có dây sống.

Đặc điểm: đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh, cơ thể có cấu trúc phức tạp, chuyên hóa cao.

Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu… cho con người…

Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)

Soạn Bài Mây Và Sóng (Targo)

Soạn Bài Sóng Xuân Quỳnh Hay Nhất

Soạn Bài Bài Ca Ngắn Đi Trên Bãi Cát Trang 40 Sgk Ngữ Văn 11

Soạn Bài Sóng Trang 154 Sgk Ngữ Văn 12

Sinh Học 10 Bài 6 Axit Nuclêic

Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic

Viết Bài Tập Làm Văn Số 6 (Lớp 8)

Unit 6 Lớp 11: Reading

Writing Unit 6 Lớp 11

Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11 Getting Started Sgk Mới

Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo lời giải chính xác, hay và dễ hiểu giúp các em nắm được bước làm và giải bài tập Sinh học 10 bài 6 dễ dàng.

thuộc PHẦN HAI. SINH HỌC TẾ BÀO và nằm trong CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic

Quan sát hình 6.1 và mô tả cấu trúc của phân tử ADN.

– Có 4 loại nucleotide là A,T,G, X.

– Mỗi phân tử ADN có 2 mạch xoắn kép liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.

– Các nucleotide trên mỗi mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodieste.

– Hai mạch của phân tử ADN xoắn song song ngược chiều quanh một trục tưởng tượng, trong đó:

+ Đường kính một chu kì xoắn: 2nm.

+ Chiều dài một chu kì xoắn: 3,4 nm.

+ Chiều dài một nucleôtit: 0,34 nm.

Hãy cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

ADN mang chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền. Do đó:

Những đặc điểm về cấu trúc của phân tử ADN đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền:

– Trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN, cac Nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững.

– Trên mạch kép các cặp Nu lên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa các cặp bazo nitrit bổ xung. Tuy lên kết hidro không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao.

– Nhờ các cặp Nu liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo cho chiều rộng ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu trúc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa.

– Từ 4 loại Nu do cách sắp xếp khác nhau đã tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật.

Có bao nhiêu loại phân tử ARN và người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?

Có 3 loại phân tử ARN:

– mARN – ARN thông tin: Có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến Riboxom là nơi tổng hợp protein.

– tARN – ARN vận chuyển: vận chuyển acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

– rARN – ARN riboxom: Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

– Dựa vào chức năng của chúng mà người ta phân thành 3 loại trên.

Hướng dẫn giải bài tập SGK Sinh học 10 Bài 6 Axit nuclêic

Giải bài 1 trang 30 SGK Sinh học 10. Nêu sự khác biệt về cấu trúc giữa ADN và ARN.

Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là:

Sự khác biệt giữa cấu trúc ADN và ARN là:

Mạch polinuclêôtit

2 mạch cuộn xoắn, liên kết với nhau bằng liên kết hiđro

A-T: 2 liên kết hiđro

G- X: 3 liên kết hiđro

1 mạch:

+ mARN dạng mạch thẳng

+ tARN có đoạn cuộn lại tạo nên một đầu có 3 thùy

+ tARN có vùng nuclêôtit liên kết tạo đoạn xoắn kép cục bộ

Đường

Đeoxiribôzơ (C5H10O4)

Ribôzơ (C5H10O5)

Đồng thời, nếu quá trình truyền đạt thông tin di truyền không xảy ra sai sót gì thì không tạo ra được các đột biến cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và làm cho sinh giới không thể đa dạng như ngày nay.

Giải bài 3 trang 30 SGK Sinh học 10. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit…

Các enzim có thể sửa chữa những sai sót về trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN là vì mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit kết hợp với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

Đó là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch đơn kia bằng 2 liên kết hiđrô, G của mạch đơn này liên kết với X của mạch đơn kia bằng 3 liên kết hiđrô (và ngược lại), chính vì vậy, khi có sự hư hỏng (đột biến) ở mạch này thì mạch kia bị hư hỏng) sẽ được dùng làm khuôn để sữa chữa cho mạch bị hư hỏng với sự tác động của enzim.

Giải bài 4 trang 30 SGK Sinh học 10. Tại sao cũng chỉ với 4 loại nuclêôtit nhưng tạo hóa lại có thể tạo nên những sinh vật có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?

Phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ bốn loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ bốn loại nuclêôtit đó có thể tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN khác nhau lại điều khiển sự tổng hợp nên các prôtêin khác nhau quy định các tính rất đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Soạn Sinh 10 Bài 6 Ngắn Nhất: Axit Nuclêic

3 Bài Tập Thở Trong Yoga Giúp Giảm Cân Nhanh

6 Bài Tập Yoga Cải Thiện Đời Sống Tình Dục Của Bạn

Soạn Văn 7 Vnen Bài 23: Ý Nghĩa Văn Chương

Hướng Dẫn Soạn Ý Nghĩa Văn Chương Theo Sách Vnen

Sinh Học 10 Bài 19: Giảm Phân

Sinh Học 10 Bài 22: Dinh Dưỡng, Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng Ở Vi Sinh Vật

Giáo Án Sinh Học 11 Bài 1: Sự Hấp Thụ Nước Và Muối Khoáng Ở Rễ

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 2

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 3

Sinh Học 11 Bài 4: Vai Trò Của Các Nguyên Tố Khoáng

Tóm tắt lý thuyết

Khác với nguyên phân, giảm phân là quá trình phân bào chỉ xảy ra ở các tế bào sinh dục chín (tế bào sinh tinh và sinh trứng), kết quả của giảm phân là tạo ra các giao tử (tinh trùng hoặc trứng) mang một nửa bộ nhiễm sắc thế của tế bào mẹ ban đầu.

Với cơ thể lưỡng bội (2n), tế bào sinh dục giảm phân bình thường thì sẽ tạo ra giao tử có bộ NST đơn bội n

Với trường hợp cơ thể đa bội (4n) giảm phân binh thường sẽ tạo ra giao tử có bộ NST (2n )

Với cơ thể đa bội lẻ thường bất thụ và không tạo ra giao tử.

Kì trung gian I: ADN nhân đôi ở pha S, pha G2 tế bào chuẩn bị các chất cần thiết cho quá trình phân bào. Kết thúc kì trung gian tế bào có bộ NST 2n kép.

Giảm phân 1

Kì đầu 1

NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn.

Các cặp NST thể kép trong cặp tương đồng bắt cặp theo chiều dọc, tiếp hợp với nhau và trao đổi chéo xảy ra giữa hai cromatit không cùng chị em.

Cuối kì đầu hai NST kép tách nhau ra.

Màng nhân và nhân con tiêu biến

Kì giữa 1

NST tiếp tục co xoắn cực đại, NST có hình thái đặc trưng cho loài.

Thoi vô sắc đính vào tâm động ở một bên của NST.

Các cặp NST tương đồng tập trung và thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì cuối 1

Sau khi di chuyển về hai cực của tế bào NST bắt đầu dãn xoắn , màng nhân và nhân con hình thành

Thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân và nhân con xuất hiện

Kì trung gian II: Sau khi kết thúc giảm phân tế bào con tiếp tục đi vào giảm phân 2 mà không nhân đôi NST. Trong tế bào có n NST kép

Giảm phân 2

Kì đầu 2

NST bắt đầu đóng xoắn

Màng nhân và nhân con tiêu biến

Thoi vô sắc xuất hiện

Kì giữa 2

NST kép co xoắn cực đại và tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

Thoi vô sắc dính vào 2 phía của NST kép

Từ 1 tế bào mẹ có 2n NST kép tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n đơn .

Ở giới đực: Không xảy ra hoán vị gen thì 1 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường sẽ tạo ra 4 tinh trùng (n) trong đó có 2 loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau.

Hoán vị gen thì 1 tế bào sẽ tạo ra 4 loại tinh trùng có kiểu gen khác nhau.

Ở giới cái: Tế bào sinh trứng luôn chỉ tạo ra 1 tế bào trứng (n) và 3 thể định hướng (n)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp.

Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau các loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do các biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tế bào giúp các loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.

Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài.

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 18

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân

Sinh Học 10 Bài 18: Chu Kì Tế Bào Và Quá Trình Nguyên Phân

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7

Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật

🌟 Home
🌟 Top