Soạn Bài Lớp 6 Phương Pháp Tả Người / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6

Soạn Bài: Qua Đèo Ngang Trang 102 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)

Bài 7. Quan Hệ Từ

Soạn Bài Trường Từ Vựng Sách Bài Tập Ngữ Văn 8 Tập 1

Soạn Bài Trường Từ Vựng Siêu Ngắn

Soạn bài Phương pháp tả người lớp 6

Bài Soạn bài Phương pháp tả người thuộc: Bài 22 SGK ngữ văn 6

Câu 1. Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau: – Một em bé chừng 4-5 tuổi

I. PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

1. Đọc các đoạn văn tr. 59-61 SGK Ngữ văn 6 tập 2 và trả lời câu hỏi: a) Mỗi đoạn văn đó tả ai? Người đó có đặc điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào? b) Trong các đoạn văn đó, đoạn nào tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật, đoạn nào tả người gắn với công việc? Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi đoạn có khác nhau không? c) Đoạn văn thứ ba gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có ba phần. Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần. Nếu phải đặt tên cho văn bản này thì em sẽ đặt là gì? Trả lời: a)

* Đoạn văn 1: Tả dượng Hương Thư – người chèo thuyền, vượt thác.

– Đặc điểm nổi bật: mạnh mẽ, oai phong, hùng dũng.

– Nhưng từ ngữ, hình ảnh:

+ như một bức tượng đồng đúc;

+ các bắp thịt cuồn cuộn;

+ hai hàm răng cắn chật, quai hàm bạnh ra, mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào như một hiệp sĩ.

* Đoạn 2: Tả cai Tứ

– Đặc điểm nổi bật: xấu xí, gian tham.

– Những từ ngữ và hình ảnh:

+ Thấp gầy, tuổi độ 45, 50;

+ Mặt vuông nhưng hai má hóp lại;

+ Cặp lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng;

+ Mũi gồ sống mương;

+ Bộ ria mép cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét, tối om;

+ Răng vàng hợm của.

* Đoạn 3: Tả hai đố vật tài mạnh: Quắm Đen và Ông Cản Ngũ.

– Đặc điểm nổi bật: nhanh nhẹn, khoẻ mạnh.

– Những từ ngữ và hình ảnh:

+ Lăn xả đánh ráo riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn lường.

+ Đứng như cây trồng giữa xới, thò tay nhấc bổng như giơ con ếch có buộc dây ngang bụng, thần lực ghê ghớm …

b)

Đoạn 2: tập trung khác hoạ chân dung nhân vật.

Đoạn 1 và 3 miêu tả người gắn với công việc.

* Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi đoạn có sự khác nhau: Tả chân dung gắn với hình ảnh tĩnh, do đó có thể sử dụng danh, tính từ, tả hoạt động thường sử dụng động từ

c)

Đoạn 3: Bố cục ba phần:

– Phần mở bài: Từ đầu đến ” nổi lên ầm ầm ” ⟶ Giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật.

– Phần thân bài: Tiếp đến ” sợi dây ngang bụng ” ⟶ Miêu tả chi tiết keo vật.

– Kết bài: Phần còn lại ⟶ Nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

* Có thể đặt tên cho bài văn là:

– Keo vật thách đố

– Quắm – Cản so tài.

II. LUYỆN TẬP

1. Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau:

– Một em bé chừng 4-5 tuổi

– Một cụ già cao tuổi.

– Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.

Trả lời:

Có thể tham khảo định hướng sau:

* Một em bé:

– Mắt đen lóng lánh, tròn xoe như hai hạt nhãn.

– Môi đỏ chót, miệng hay cười toe toét.

– Nước da trắng hồng mịn màng …

– Bàn chân bàn tay mũm mĩm, bước đi lũn chũn rất đáng yêu.

* Một cụ già:

– Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng.

– Mắt vẫn tinh tường lay láy.

– Dáng đi lom khom, luôn có cây gậy làm bạn.

– Tóc bạc trắng như cước …

* Cô giáo:

– Mái tóc dài mượt mà.

– Tiếng nói trong trẻo dịu dàng, say sưa giảng bài.

– Bàn tay đưa những nét chữ mềm mại trên bảng …

2. Với các đối tượng miêu tả trên, em dự định sẽ miêu tả như thế nào? Hãy lập dàn ý cho bài văn miêu tả tương ứng với mỗi đối tượng. Trả lời:

Dù tả đối tượng nào và dưới hình thức chân dung hay đang trong hoạt động thì bài miêu tả cũng phải có bố cục chặt chẽ, thông thường là theo bố cục 3 phần:

– Mờ bài: Giới thiệu về đối tượng miêu tả, định hướng hình thức tả: chân dung hay hoạt động.

– Thân bài: Tả chi tiết theo thứ tự – có thể là thứ tự theo sự quan sát hay thứ tự diễn biến trước sau hoặc kết hợp cả hai, chú ý tập trung vào các đặc điểm riêng, làm nổi bật đối tượng được tả.

– Kết bài: Nhấn mạnh ấn tượng về người được tả, nêu cảm nhận hoặc đánh giá.

Dàn ý cho bài văn miêu tả một em bé chừng 4- 5 tuổi

Mở bài: Giới thiệu chung về em bé ( em bé của em, em bé nhà hàng xóm, em bé em gặp…)

+ Tên, tuổi, giới tính của em bé.

Thân bài:

– Miêu tả khái quát:

+ Chiều cao, thân hình

– Tả chi tiết:

+ Miêu tả gương mặt

+ Đầu tròn, mái tóc thưa

+ Đôi mắt tròn, sáng

+ Miệng hay cười

– Tả hoạt động của em bé

+ Em bé thường hay hát, múa

+ Em bé thích được khen

+ Thường thích chơi với bố mẹ, anh chị, ông bà

+ Hay nhõng nhẹo

Kết bài: Tình cảm của em và mọi người đối với em bé.

3. Đọc đoạn văn đã bị xoá đi hai chỗ trong ngặc (…). Nếu viết, em sẽ viết vào chỗ trống đó như thế nào? Em thử đoán xem ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị làm việc gì? Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng, cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đó như(…), to lớn, lẫm liệt, nhác trông không khác gì (…) ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần đóng khố bao khăn vát. Trả lời:

Những từ ngữ có thể thêm vào chỗ dấu (…) trong đoạn văn là

– đỏ như con tôm luộc (như mặt trời, như người say rượu…)

– không khác gì thần hộ vệ trong đền (thiên tướng, thần sấm…)

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Văn Lớp 6 Bài Phương Pháp Tả Người Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo

Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo)

Soạn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Tt

Soạn Văn Bài: Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Lớp 6

Soạn Bài: Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6 Ngắn Nhất

Soạn Bài: Phương Pháp Tả Người

Hướng dẫn Soạn Phương pháp tả cảnh lớp 6 đầy đủ hay nhất các phần, trả lời câu hỏi cuối bài sách giáo khoa. Trong khi làm văn có không hiếm khi chúng ta cần tả con người bởi bản chất văn học và đời sống là hai đường tròn đồng tâm mà cái tâm ấy không đâu khác chính là con người.

Các bài soạn trước đó:

Soạn Phương pháp tả cảnh lớp 6

I. Hướng dẫn soạn Phương pháp tả cảnh

1. Phương pháp viết văn tả cảnh

Câu hỏi trang 46 SGK văn 6 tập 2

a) Văn bản đầu tiền tả hình ảnh dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác. Nói qua hình ảnh nhân vật ta có thể hình dung được những nét tiêu biểu ở cảnh sắc của khúc sông có nhiều thác dữ vì:

động tác của dượng Hương Thư được miêu tả rất mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện rằng đang qua một khúc sông có nước chảy mạnh, xiết, con người phải gồng mình lên chống chọi với con thác dữ.

b)

Văn bản thứ hai miêu tả dòng Năm Căn và rừng đước.

Người viết đã miêu tả theo thứ tự: điểm nhìn cảnh vật từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c) Bố cục văn bản thứ ba:

Đoạn 1: Từ đầu … màu của lũy- giới thiệu lũy làng.

Đoạn 2: tiếp … lúc nào không rõ- miêu tả các vòng của tre

Đoạn 3: còn lại- suy nghĩ về tình mẫu tử.

Nhận xét về thứ tự miêu tả: lũy làng được miêu tả từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên.

II. Luyện tập Phương pháp tả cảnh

Câu 1 trang 47 SGK văn 6 tập 2

Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn thì:

a) Quan sát lựa chọn hình ảnh tiêu biếu là: giáo viên, các học trò, quanh cảnh lớp học

b) Thứ tự miêu tả các cảnh:

Miêu tả quanh cảnh lớp học

Miêu tả cô giáo

Miêu tả học trò đang chăm chú làm bài

c) Viết mở bài và kết bài cho bài văn

Mở bài: Sau một tuần chuẩn bị kĩ lưỡng, giờ kiểm tra tập làm văn đã tới. Mới một hồi trống vừa cất lên thì bạn này bạn nấy đã ngồi ngay ngắn, giấy bút chuẩn bị sẵn sàng để làm bài.

Thân bài: Giờ kiểm tra kết thúc trong tiếng thở phào nhẹ nhõm của mọi người. Những bạn làm bài tốt còn kèm theo nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt lấp lánh.

Câu 2 trang 47 SGK văn 6 tập 2

Nếu phải tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi thì thân bài sẽ tả theo trình tự thời gian trước, trong và sau khi ra chơi.

Chọn một cảnh trong giờ ra chơi để viết thành đoạn:

Trên sân trường, mọi người nhanh chóng tản ra thành từng nhóm để chơi đùa, lúc này không còn nhìn ra bạn nào là học sinh lớp nào, ai cũng như chú chim non hồn nhiên trong nắng. Bên kia một tốp chơi đá cầu, xa xa là một tốp chơi nhảy dây. Phía những tán lá bang tỏa rộng nơi góc sân trường thì hiện ra những khuôn mặt thanh tú đang ngồi học bài hay đọc sách. Cả sân trường như bừng lên không phải vì nắng mà là tiếng cười nói râm ran không ngớt tạo cho không gian bầu không khí vui tươi, trẻ trung, năng động, mọi năng lượng như được thức tỉnh vì sự vui tươi ấy.

Câu 3 trang 47 SGK văn 6 tập 2

Bố cục văn bản “Biển đẹp”:

Mở bài: Giới thiệu vẻ đẹp của cảnh biển.

Thân bài:

Miêu tả sự thay đổi của biển theo thời gian: sáng, trưa, chiều.

Miêu tả sự thay đổi của biến theo màu sắc mây trời.

Kết bài: Cảm nhận về cảnh biển.

Các bài soạn tiếp theo:

Sinh Học 10 Bài 5 Prôtêin

Soạn Khoa Học Tự Nhiên 9 Bài 43: Protein

Sinh Học 9 Bài 18: Prôtêin

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt Trang 113 Sgk Ngữ Văn 10, Tập 1

Soạn Bài Phong Cách Ngôn Ngữ Sinh Hoạt (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Soạn Bài: Phương Pháp Tả Người

Hướng Dẫn Soạn Bài : Phú Sông Bạch Đằng

Hướng Dẫn Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng

Soạn Bài Qua Đèo Ngang, Trang 103, 104 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn Bài Qua Đèo Ngang Lớp 7 Ngắn Gọn

Soạn Bài: Qua Đèo Ngang (Ngắn Nhất)

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Cách tả người và hình thức, bố cục của một đoạn, một bài văn tả người.

2. Kĩ năng quan sát, lựa chọn, trình bày khi viết bài làm văn tả người.

II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU BÀI

1. Đọc các đoạn văn của Võ Quảng, Lan Khai, Kim Lân.

2. Trả lời các câu hỏi:

a) Mỗi đoạn văn đó tả ai ?

– Đoạn văn của Võ Quảng tả dượng Hương Thư – người chèo thuyền vượt thác.

– Đoạn văn của Lan Khai tả chân dung của Cai Tứ – một ông cai gian giảo.

– Đoạn văn của Kim Lân tả Quắm Đen và ông Cản Ngũ – hình ảnh hai người trong sới vật.

Những người được tả có đặc điểm nổi bật:

– Đoạn văn của Võ Quảng: về ngoại hình

– Đoạn vãn của Lan Khai: về các bộ phận của khuôn mặt

– Đoạn văn của Kim Lân: về hoạt động

Đặc điểm đó được thể hiện qua:

– Các từ so sánh: như tượng đồng đúc, hiệp sĩ ; qua các động từ chỉ hoạt động: cuồn cuộn, cắn chặt, ghì. (Võ Quảng)

– Các tính từ: thấp, gầy, vuông, hóp, lổm chồm, gian hùng, tối om ; các động từ: dòm, giấu giếm, đậy điệm, toe toét. (Lan Khai)

– Các động từ: lăn xả, lấn lướt, vờn, dứ, thoắt, hiển, hoá, chúi xuống, bọc lên, nhấc hổng, luồn ; các tính từ: ráo riết, lắt leo, hóc hiểm, lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, loay hoay. (Kim Lân)

b) Trong các đoạn văn trên, các đoạn văn của Võ Quảng và Lan Khai tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật, đoạn văn của Kim Lân tả người gắn với công việc. Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh do đó cũng có những điểm khác nhau: tả chân dung thường gắn với hình ảnh tĩnh, do đó có thể sử dụng danh từ, tính từ, động từ ; còn tả hoạt động của người thường thiên về sử dụng các động từ.

c) Đoạn văn thứ ba gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có ba phần:

– Phần một (Mở bài): Từ đầu đến nổi lên ầm ầm. Giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra hội vật.

– Phần hai (Thân bài): Từ Ngay nhịp trống đầu đến có buộc sợi dây quanh bụng vậy. Diễn biến của keo vật.

– Phần ba (Kết bài): Từ Các đô ngồi quanh đến hết. Cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

Nếu phải đặt tên cho bài văn này, có thể đặt là: “Keo vật”, hoặc “Kết cục bất ngờ”,…

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Các chi tiết tiêu biểu sẽ lựa chọn khi miêu tả:

– Một em bé chừng 4-5 tuổi: mắt đen tròn ngây thơ, môi đỏ như son, chân tay mũm mĩm, miệng cười toe toét, nước da trắng mịn, nói chưa sõi,…

– Một cụ già: tóc trắng da mồi, cặp mắt tinh anh, dáng vẻ chậm chạp hoặc nhanh nhẹn, giọng nói trầm ấm,…

– Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: giọng nói trong trẻo, cử chỉ âu yếm ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ,…

2. Lập dàn ý (cơ bản) cho bài văn miêu tả một trong các đối tượng trên. Nếu lập dàn ý bài văn miêu tả cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp, cần tập trung thể hiện các yếu tố sau:

– Mở bài : Giới thiệu khung cảnh lớp học, tên cô giáo hoặc tên môn học.

– Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ, biểu hiện sư phạm của cô giáo… gắn với diễn biến của bài học hoặc giờ học.

– Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em vể cô giáo qua giờ học đó.

3. Nếu viết, em sẽ thêm vào những chỗ có dấu (…) trong đoạn văn là:

– ông tượng, ông tướng…

Ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị bước vào keo vật.

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người Lớp 6 Ngắn Nhất

Soạn Bài Phương Pháp Tả Người

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh (Siêu Ngắn)

Soạn Bài: Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Lớp 6

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Phương Pháp Tả Người Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh,ngữ Văn Lớp 6

Hướng Dẫn Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2

Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Lớp 6: Phương Pháp Tả Cảnh

Soạn Bài Lớp 6: Sơn Tinh, Thủy Tinh

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Phương pháp tả người ngắn nhất : Câu 2 (trang 61 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): a. – Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư về ngoại hình. Như tượng đúc đồng, hiệp sĩ. – Đoạn 2: Tả Cai Tứ về các bộ phận của khuôn mặt. + Thấp, gầy, tuổi độ 45, 50. + Mặt vuông, má hóp, mắt, mũi, bộ râu, cái miệng, răng. – Đoạn 3: Tả ông Cản Ngũ và Quắm Đen trong…

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Phương pháp tả người ngắn nhất : Câu 2 (trang 61 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): a. – Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư về ngoại hình. Như tượng đúc đồng, hiệp sĩ. – Đoạn 2: Tả Cai Tứ về các bộ phận của khuôn mặt. + Thấp, gầy, tuổi độ 45, 50. + Mặt vuông, má hóp, mắt, mũi, bộ râu, cái miệng, răng. – Đoạn 3: Tả ông Cản Ngũ và Quắm Đen trong một keo vật.

a. – Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư về ngoại hình. Như tượng đúc đồng, hiệp sĩ.

– Đoạn 2: Tả Cai Tứ về các bộ phận của khuôn mặt.

+ Thấp, gầy, tuổi độ 45, 50.

+ Mặt vuông, má hóp, mắt, mũi, bộ râu, cái miệng, răng.

– Đoạn 3: Tả ông Cản Ngũ và Quắm Đen trong một keo vật.

b. Đoạn 1 và 2 tập trung khắc họa chân dung nhân vật. Gắn với hình ảnh tĩnh, có thể sử dụng danh từ, tính từ.

Đoạn 3 tả người gắn với công việc. Thường sử dụng các động từ.

c. Đoạn 3:

– Mở bài (từ đầu … nổi lên ầm ầm): Giới thiệu về quang cảnh diễn ra hội vật.

– Thân bài (tiếp … sợi dây ngang bụng vậy): Diễn biến cụ thể của keo vật.

– Kết bài (còn lại): Đánh giá, cảm nhận về keo vật.

Có thể đặt tên cho bài văn này: “Keo vật”, “Chiến thắng trên sàn vật” …

Trả lời Phương pháp tả người phần luyện tập

Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Các chi tiết tiêu biểu:

Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ văn 6 Tập 2):

Thân hình, làn da mịn, đôi mắt trong, môi đỏ, lời nói bập bẹ, …

Tóc trắng, da nhăn sạm, dáng vẻ đi đứng, mắt kém, nói năng,…

Giọng nói, cử chỉ, ánh nhìn, dáng đứng, ngồi, cách viết, hướng dẫn,…

Mở bài: Giới thiệu chung về đối tượng.

Thân bài: Tả chi tiết về các đặc điểm tiêu biểu của mỗi đối tượng như trong bảng

Kết bài: Cảm nghĩ của em về người em tả.

Câu 3 (trang 62 sgk Ngữ văn 6 Tập 2): Ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị bước vào sàn keo vật.

(1) Tôm luộc

(2) Ông tượng

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Phương Pháp Tả Cảnh Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Văn Lớp 6 Trang 12 Bài Phó Từ Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Phó Từ, Ngữ Văn Lớp 6, Ngắn Gọn, Dễ Hiểu

Soạn Bài Ếch Ngồi Đáy Giếng (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Lớp 6: Ếch Ngồi Đáy Giếng

🌟 Home
🌟 Top