Soạn Bài Lịch Sử Lớp 6 Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Bài 2. Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Bài 1 Ôn Tập Chương Trang 69 Lịch Sử 6

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 27

Bài Giảng Môn Lịch Sử Lớp 6

Bài 27 : Ngô Quyền Và Chiến Thắng Bạch Đằng Năm 938

s' CÁC ọuốc GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY A. HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học Nhận biết và ghi nhớ tên, vị trí và thời gian hình thành của các quốc gia cổ đại phương Tây. Giải thích được vì sao ở các quốc gia này điều kiện thiên nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng nền kinh tế vẫn phát triển. Nhận biết và ghi nhớ xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào ? Thân phận của mỗi giai cấp thế nào ? Bước đầu giải thích được thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ. Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội chiếm hữu nô lệ. Làm quen với việc tự lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa hai khu vực,. Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế - xã hội của hai khu vực Đông và Tây. Kiến thức cơ bản Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây Vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, ở vùng bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a đã hình thành hai quốc gia cổ đại là Hi Lạp và Rô-ma. ở vùng này điều kiện thiên nhiên không thuận lợi cho việc trồng lúa, nhung cư dân ở đây trồng rất nhiều nho và ôliu,... Nhờ có công cụ bằng sắt nên các nghề thủ công : luyện kim, đồ gốm, nấu rượu nho,... rất phát triển. Nhờ có nhiều hải cảng tốt, thương nghiệp và ngoại thương, rất phát triển. Họ sang tận Lưỡng Hà, Ai Cập bán các sản phẩm thủ công, rượu nho... mua về lúa mì và súc vật. Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ? Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm hai giai cấp cơ bản là : chủ nô và nô lệ. Thân phận của hai giai cấp này khác hẳn nhau. + Chủ nô là những chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn rất giàu có và có thế lực về chính trị. Họ có rất nhiều nô lệ và coi nô lệ là tài sản, là "công cụ biết nói" của họ. + Nô lệ chiếm số đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, họ phải làm việc rất cực nhọc và bị chủ đối xử tàn bạo như thường xuyên bị đánh đập, bị đóng dấu bằng sắt nung đỏ lên trán hoặc cánh tay... Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma, nô lệ nhiều gấp hàng chục lần số chủ nô, họ là lực r lượng lao động chính trong mọi lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, làm các nghề thủ '■ công và phục dịch cho chủ nô, thuộc quyền sở hữu của chủ nô. Chủ nô tuy là số ít trong thành phần xã hội, nhưng họ nắm mọi quyền hành chính trị, chỉ huy quân sự hay hoạt động văn hoá. Họ sở hữu rất nhiều nô lệ, sống sung sướng, nhàn hạ dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ. Cách học Mục 1 : Ghi nhớ thời gian ra đời hai quốc gia cổ đại là Hi Lạp và Rô-ma. + Điều kiện thiên nhiên tuy không thuận lợi cho phát triển nông nghịệp như ở các quốc gia cổ đại phương Đông, nhưng cư dân ở đây đã làm gì để bù lại ? + Các nghề thủ công : luyện kim, đồ gốm, nấu rượu nho... rất phát triển là nhờ vào yếu tố gì ? + Thương nghiệp và ngoại thương rất phát triển nhờ có điều kiện thuận lợi gì ? Từ hiểu biết nội dung kiến thức ở mục 1, hãy giải thích vì sao xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm hai giai cấp : chủ nô và nô lệ. Chú ý tìm hiểu thân phận của hai giai cấp này. Mục 3 : Tun hiểu tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ : giai cấp trong xã hội, số lượng, lực lượng lao động chính. Một số khái niệm, thuật ngữ -Nô lệ : người lao động hoàn toàn không có tư liệu sản xuất, bị tước hết quyển làm người biến thành tài sản của chủ nô. -Chủ nô : người có quyền sở hữu nô lệ. -Trang trại: trại lớn sản xuất nông nghiệp. B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Các quốc gia cổ đại phương Tây đã được hình thành ở các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a (miền nam châu Âu) vào khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN. Xã hội chiếm hữu nô lệ : Là một trong hai mô hình của xã hội có giai cấp đầu tiên. Trong xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ. Trong đó : + Chủ nô là giai cấp thống trị, có quyền lực kinh tế, sở hữu rất nhiều nô lệ. + Nô lệ là giai cấp bị trị, là lực lượng lao động chính trong xã hội, hoàn toàn lệ thuộc vào chủ nô. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KIEM TRA, ĐÁNH GIÁ Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ỷ trả lời đúng. 1. Điều kiện tự nhiên ở các quốc gia cổ đại phương Tây thuận lợi cho hoạt động kinh tế nôrìg nghiệp. hàng hải, thương nghiệp, nhất là ngoại thương. c. thủ công nghiệp. D. chãn nuôi gia súc trên các đồng cỏ. Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch, c. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân. D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả. Câu 2. Hãy hoàn thành bảng kê về thời gian, địa điểm xuất hiện, tên gọi của Thời gian Địa điểm xuất hiện Quốc gia cổ đại Đầu thiên niên kỉ I TCN Rô-ma Bán đảo I-ta-li-a Câu 3. Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội như thế nào ?

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Lịch Sử 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 15

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Đông

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Bài 2. Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Bài 1 Ôn Tập Chương Trang 69 Lịch Sử 6

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 27

^đi CÁC ọuốc CIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG A. HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học Nhận biết và ghi nhớ sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông : bao gồm những quốc gia nào, thời gian, địa điểm hình thành và có thể giải thích đơn giản nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông. Nhận biết và ghi nhớ xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Thân phận của mỗi tầng lớp thế nào ? 18 Hiểu thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông. 2. ĐHTLS6-B Thấy được trong xã hội cổ đại đã có sự phân chia giai cấp, có những sự bất bình đẳng, phân biệt giàu nghèo song đó là xã hội phát triển cao hơn so với xã hội nguyên thuỷ. Biết quan sát và tập miêu tả, trình bày nội dung tranh ảnh. Kiến thức cơ bản Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Ở lưu vực các con sông lớn như : sông Nin (Ai Cập), sông Q-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà), sông Ân và sông Hằng (Ân Độ), Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc)... cư dân ngày càng đông vào cuối thời nguyên thuỷ. Đất đai ở lưu vực các con sông lớn thuận lợi cho trồng trọt, vì thế nghề nông trồng lúa trở thành ngành kinh tế chính. Con người cũng bắt đầu biết làm thuỷ lợi, đắp đê, đào kênh... làm cho thu hoạch lúa ổn định hàng năm. Cuộc sống ngày càng được ổn định và nâng cao, trong xã hội xuất hiện kẻ giàu, người nghèo. Từ cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN, nhà nước CỐ đại đầu tiên ra đời ở Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, An Độ và Trung Quốc. Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ? Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm ba tầng lớp : nông dân, quý tộc - quan lại nô lệ. Thân phận của các tầng lớp rất khác nhau : 'Nông dân nhận ruộng đất ở công xã và phải nộp một phần thu hoạch và phải đi lao dịch cho quý tộc. Quý tộc và quan lại là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế, đứng đầu tầng lớp này là một ông vua nắm mọi quyền hành. Tầng lớp khổ cực nhất là nô lệ, họ bị đối xử như con vật. Nhà nước chuyên chê'cổ đại phương Đông Nhà nước cổ đại phương Đông do vua chuyên chế đứng đầu và là người có quyền cao nhất trong mọi công việc. Ở Trung Quốc vua được gọi là Thiên tử, ở Ai Cập vua được gọi là Pha-ra-ôn, ở Lưỡng Hà vua được gọi là En-si. _ - Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương gồm toàn quý tộc. Họ lo việc thu thuế, xây dựng cung điện, chỉ huy quân đội... Cách học Mục 1 : Sử dụng Lược đồ các quốc gia cổ đại ở trang 14 SGK, dùng bút tô màu các con sông lớn như : sông Nin (Ai Cập), sông ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ (Lưỡng Hà), sông An và sông Hăng (An Độ), Hoàng Hà và Trường Giang (Trung Quốc)... và ghi nhớ tên các con sông này. Ghi nhớ : Vào khoảng cuối thiên niên kỉ IV - đầu thiên niên kỉ III TCN, nhà nước cổ đại ở phương Đông đầu tiên đã ra đời. Tiếp tục sử dụng lược đồ để tô màu phạm vi các quốc gia đó. Mục 2 : Từ nội dung mục 1, hãy suy nghĩ : Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chính thì cơ cấu xã hội cổ đại phương Đông sẽ có những tầng lớp nào ? Vì sao thân phận của các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông lại rất khác nhau ? Mục 3 : + Ai đứng đầu nhà nước và có quyền hành thế nào ? + Ớ mỗi quốc gia phương Đông cổ đại, vua được gọi với những cái tên khác nhau thế nào ? Một số khái niệm, thuật ngữ -Lưu vực : vùng đất đai chịu ảnh hưởng của một con sông hoặc của một hệ thống sông chảy qua. Công xã : khu vực có người sinh sống với nhau như làng, xã ngày nay. -Lao dịch : lao động nặng nhọc, bắt.buộc và không được trả công theo chế độ của nhà nước hay lệnh của chúa đất. Quý tộc : lớp người giàu có và quyền thế nhất trong giai cấp thống trị thời cổ đại và phong kiến. -Sa-mát: vị thần Mặt Trời của Ba-bi-lon cổ. -Chuyên chế: tự mình quyết định mọi việc, thường dùng để chỉ một chế độ chính trị, trong đó người đứng đầu là vua, quyết định tất cả mọi công việc. -Thiên tủ : con trời. B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Cảnh làm ruộng của người Ai Cập qua hình 8 : hàng dưới Ịà cảnh gặt lúa và gánh lúa về ; hàng trên là cảnh nông dân nộp thuế cho quý tộc. Người cày ruộng thuê phải làm việc hết sức cực nhọc, không được bỏ ruộng hoang, nếu bỏ ruộng hoang thì không những vẫn phải nộp thuế mà còn phải cày ruộng cho bằng phẳng rồi trả lại cho chủ ruộng. Các quốc gia cổ đại phương Đông : Ai Cập, vùng Lưỡng Hà, Ân Độ và Trung Quốc. Xã hội cổ đại, phương Đông bao gồm ba tầng lớp : nông dân, quý tộc và nô lệ. Ở các nước phương Đông, vua nắm mọi quyền hành, từ việc đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, đến việc xét xử những người có tội. Vua được coi là đại diện thần thánh ở trần gian, theo chế độ cha truyền con nối. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KIEM tra, đánh giá Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng. Các quốc gia cổ đại phương Đông sớm xuất hiện do biết làm thuỷ lợi, nghề nông trồng lúa ngày càng phát triển. điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, c. phù sa các con sông rất màu mỡ. D. biết ghè đá làm công cụ sản xuất. Cư dân các quốc gia cổ đại phương Đông sống chủ yếu bằng nghề A. săn bắn, hái lượm. B. thủ công nghiệp. c. nông nghiệp. D. thương nghiệp. Thời gian Địa điểm xuất hiện Tên gọi quốc gia cổ đại Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN Ai Cập Lưu vực dòng sỡng ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ Ấn Độ Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN * Câu 3. Vì sao thể chế nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế cổ đại ?

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 2: Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử

Lịch Sử 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 15

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 24

Giải Lịch Sử 6 Bài 7: Ôn Tập

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại

Soạn Bài Tập Làm Văn: Lập Chương Trình Hoạt Động Lớp 5 Tuần 21

Soạn Trả Bài Văn Tả Người Lớp 5 Tuần 21

Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Trí Dũng Song Toàn

Soạn Bài Tập Đọc Trí Dũng Song Toàn Lớp 5 Trang 25

1. Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?

– Thiên văn, lịch (âm lịch), làm đồng hồ.

– Chữ tượng hình Ai Cập, Trung Quốc, được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…

Giấy Pa-pi-rút

– Toán học:

+ Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, tìm được số pi bằng 3.16

+ Người Lưỡng Hà giỏi về số học

+ Người Ấn Độ tìm ra các chữ số (kể cả số 0)

– Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, thành Ba- bi- lon (Lưỡng Hà),…

Kim tự tháp Giza – Ai Cập

2. Người Hy Lạp và Rô – ma có những đóng góp gì về văn hóa?

– Thiên văn, lịch (dương lịch)

– Chữ viết: Sáng tạo Hệ chữ cái a, b, c,…

Chữ cái cổ Hy Lạp và La tinh

– Chữ số: Số thường 1, 2, 3,… và số La Mã I, II, III,…

– Các ngành khoa học cơ bản đạt nhiều thành tựu rực rỡ: Toán học, Thiên văn, Vật lý, Sử học, Triết học,..

– Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những vở kịch thơ độc đáo: Ê- đíp làm vua,…

– Kiến trúc: Đền Pác Tê- nông (Aten), đấu trường Cô- li- dê (Rô- ma), tượng lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ Nữ,…

Tượng lực sĩ ném đĩa

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 1

Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại

– Tạo ra chữ viết (chữ tượng hình) và số

– Sáng tạo ra lịch (Âm lịch), làm đồng hồ đo thời gian.

– Toán học: nghĩ ra phép đếm, số pi.

– Xây dựng nên các công trình kiến trúc đồ sộ: kim tự tháp Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà…

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 2

Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những thành tựu văn hóa gì?

– Sáng tạo ra lịch (Dương lịch) :tính được 1 năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng.

– Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c.

– Đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực như toán học, thiên văn, vật lí, triết học, lịch sử, địa lí…với các nhà khoa học nổi tiếng như Ta-let, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít….

– Các công trình kiến trúc và điêu khắc như đền Pác-tê-nông ở A-ten, tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô…

Giải Lịch sử lớp 6 bài 6 trang 19 câu 3

Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

– Lịch

– Chữ viết: hệ chữ a, b, c…

– Một số thành tựu khoa học cơ bản như phép đếm đến 10, số pi, các chữ số, số 0, các định luật Py-ta-go, định luật Ta-lét…

– Những công trình kiến trúc, điêu khắc :kim tự tháp, đền Pác-tê-nông… là những kiệt tác có giá trị thu hút đông đảo khách du lịch.

Trả lời câu hỏi

2. Người nông dân dựa vào đâu để làm ra lịch? Trả lời:

Để cày cấy cho đúng thời vụ, những người nông dân phải: “Trông trời, trông đất”. Dần dần họ biết được sự chuyển động của Mặt Trời và các hành tinh khác ảnh hưởng tới việc “mưa thuận gió hòa” hàng năm. Từ đó họ sáng tạo ra lịch (Lịch người phương Đông chủ yếu là âm lịch)

3. Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông? Trả lời:

– Biết làm ra lịch và dùng âm lịch: 1 năm có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày, biết làm đồng hồ đo thời thời gian bằng bóng nắng mặt trời.

– Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình (vẽ mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của con người); viết lên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, trên thẻ tre, trên các phiến đất sét…

– Toán học: Phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3.16

– Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà

4. Thành tựu trong lĩnh vực toán học là của dân tộc nào? Trả lời:

– Trong lĩnh vực toán học, người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học, họ đã tính được số Pi bằng 3.1416

– Người Lưỡng Hà giỏi về số học.

– Người Ấn Độ phát minh ra các chữ số, kể cả số 0

5. Dân tộc nào ở phương Đông xuất hiện chữ viết sớm? Vào khoảng thời gian nào? Họ viết chữ vào đâu? Trả lời:

– Các dân tộc phương Đông xuất hiện chữ viết sớm đó là: Lưỡng Hà, Ai Cập, Trung Quốc.

– Vào khoảng thời gian:

+ Lưỡng Hà, Ai Cập: 3500 năm TCN

+ Trung Quốc: 2000 năm TCN

– Họ viết chữ vào:

+ Người Ai Cập viết trên giấy làm từ vỏ cây Pa-pi-rút (một loại cây sậy)

+ Người Lưỡng Hà viết trên phiến đất sét ướt rồi đem nung khô

+ Người Trung Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, trên mảng lụa trắng

6. Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu nào? Vì sao?

Trả lời:

Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là chữ viết bởi vì chữ viết là biểu hiện của thành tựu văn minh. Nhờ có chữ viết mà thành tựu văn hóa của loài người được bảo tồn và lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác.

7. Em biết gì về kim tự tháp Kê – ốp ở Ai Cập? Trả lời:

– Kim tự tháp Khê – ốp cao 146,6m (hiện nay còn 137,7m), tương đương tòa nhà 40-50 tầng. Để xây dựng Kim tự tháp này, người ta ước tính phải dùng 2,6 triệu tảng đá, trong đó có những tảng đá nặng tới 55 tấn.

– Đây là một công trình vĩ đại của người Ai Cập cổ đại. Để có những tảng đá này, người ta phải lấy đá cứng ở núi, mài thành những phiến nhẵn rồi chuyên chở qua sông Nin, qua sa mạc, kéo lên cao xếp thành hình tháp.

– Việc xây dựng các kim tự tháp vào thời điểm cách chúng ta 5.000 đến 6.000 năm, trong điều kiện kĩ thuật hết sức thô sơ đã cho thấy sự vĩ đại về sức sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại. Để xây dựng các kim tự tháp, hàng chục vạn nô lệ đã chết ở đây.

– Theo khảo sát của các nhà khoa học, phải leo lên cao khoảng 12m mới thấy được cửa vào Kim tự tháp. Muốn đi vào sâu bên trong phải thắp đuốc soi đường. Trên đường đi, có những ngách dẫn tới các phòng trống, có lẽ là hầm mộ để xác vua. Việc khảo sát Kim tự tháp đem lại những hiểu biết kì thú về xây dựng, kiến trúc và những nguồn sử liệu vô cùng quý giá để đưa chúng ta về thế giới Ai Cập cổ xưa.

– Như C.Mác đã từng nói, Kim tự tháp là “kết quả vĩ đại” sinh ra từ những “hợp tác đơn giản”. Một mặt nó là sự kết tinh của những nỗi đau khổ khủng khiếp, sự hi sinh của hàng chục vạn nô lệ, nhưng mặt khác nó là bản anh hùng ca, ca ngợi thành quả lao động sáng tạo của họ và “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian, nhưng thời gian lại sợ Kim tự tháp”.

8. Em biết gì về Vườn treo Ba-bi-lon? Trả lời:

– Vườn treo Ba-bi-lon được xây dựng sau vài năm vua Na-bu-cô-đô-nô-rô xây dựng trong cung điện chính của mình (khoản nửa sau thế kỉ III TCN), là món quà ông tặng người vợ yêu quý của mình – nàng A-mi-tơ-sơ.

– Vườn treo hình vuông, có bậc dẫn lên lối vào cửa tiếp theo, đặt sân nọ lên sân kia thành một quần thể kiến trúc độc đáo theo nền dốt bậc. Các hiên phẳng được đỡ bởi các cột nâng lên, chịu được tất cả sức nặng của cây cối. Cột cao nhất 23,1m, tường được xây vững chắc, rất tốn kém. Chiều dày của tường là 6,8m, khoảng cách giữa các bậc sân là 3,08m, dài 4,95m, rộng 1,23m.

– Các khối đã được phủ bằng một lớp lau sậy trộn nhựa đường, bên trên là hai lớp gạch nung tráng nhựa đường, giữa các lớp gạch lại được che phủ bởi những tấm chì lá để chống thấm. Trên mỗi tầng trồng nhiều loại cây cổ thụ khác nhau. Để đưa nước tưới cho cây cối, người ta phải dùng một loại máy có chuỗi gần quay liên tục do người điều khiển.

– Vườn treo Ba-bi-lon là một công trình kiến trúc có một không hai trong lịch sử và sau này nó được coi là một trong những kì quan của thế giới cổ đại.

9. Quan sát và miêu tả những hình ảnh trên chiếc Bình gốm Hy Lạp (hình 14 SGK trang 19) Trả lời:

– Đây là chiếc bình gốm Hy Lạp, được làm ra từ thế kỉ V TCN. Trên nền men đen bóng, người ta vẽ tranh mô tả những câu chuyện truyền thuyết, thần thoại, những cảnh sinh hoạt đời thường của người Hy Lạp.

– Bình có hình dáng hài hòa, cân xứng, thân phình rộng, cổ eo thắt lại, miệng và đáy tròn có đường gờ nổi rõ, hai bên có hai quai dùng để cầm, đồng thời cũng để trang trí. Bình được trang trí bằng những đường hoa văn sinh động, nhã nhặn.

– Ở giữa thân bình là hình ảnh miêu tả cảnh hai người ngồi ghế đang nói chuyện gì đó, bỗng người hầu ở phía sau chỉ tay lên bầu trời và kêu lên “Ôi, con chim nhạn!”. Người đàn ông có râu ngoái lại và cả hai người cùng nhìn lên con chim tỏ vẻ vui mừng vì chim nhạn là biểu hiện của mùa xuân đã về.

10. Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào đâu để sáng tạo ra lịch? Trả lời:

Người Hy Lạp và Rô-ma cổ đại dựa vào sự di chuyển của trái đất quay xung quanh Mặt Trời để làm ra lịch. Họ đã tính được 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng. Đó là dương lịch.

11. Nêu những thành tựu văn hóa của người Hy Lạp và Rô – ma? Trả lời:

– Biết làm lịch và dùng lịch dương, chính xác hơn: 1 năm có 365 ngày, 6 giờ, chia thành 12 tháng

– Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c, ….có 26 chữ cái gọi là hệ chữ cái la tinh, đang được dùng phổ biến hiện nay.

– Các ngành khoa học:

+ Phát triển cao đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này.

+ Một số nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh vực: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít (Toán học), Ac-si-mét (Vật lí), Pla-tôn, A-ri-xtốt (Triết học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), Xtơ-ra-bôn (Địa lí),..

– Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

12. Hãy kể tên những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay? Trả lời:

Những công trình kiến trúc và điêu khắc của Hy Lạp và Rô-ma thời cổ đại vẫn còn được bảo tồn đến nay như: Đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô,….

13. Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm nào? Trả lời:

Nền văn học Hy Lạp được cả thế giới biết đến với những tác phẩm:

– Bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me

– Những vở kịch thơ độc đáo của Ô-re-xt của Et-sin, Ơ-đíp làm vua của Xô-phô-clo .v.v…

14. Tại sao ở thời cổ đại Hy Lạp và Rô-ma, văn hóa có thể phát triển được như thế? Trả lời:

– Văn hóa Hy Lạp và Rô-ma được hình thành dựa trên cơ sở phát triển cao của trình độ sản xuất (đồ sắt phổ biến, sự phát triển của nền kinh tế công thương nghiệp vừa là cơ sở vật chất vừa là sự thúc đẩy văn hóa phát triển)

– Chế độ chiếm hữu nô lệ tồn tại dựa trên sự bóc lột về sức lao động của nô lệ, vừa tạo ra nguồn của cải vật chất nuôi sống xã hội, vừa tạo nên một tầng lớp quý tộc chủ nô chỉ chuyên lao động trí óc, làm chính trị hoặc sáng tạo khoa học, nghệ thuật.

– Sự tiến bộ của xã hội – chính trị, nhất là thể chế dân chủ, tạo nên bầu không khí tự do tư tưởng, đem lại giá trị nhân văn, hiện thực cho nội dung văn hóa.

– Kế thừa, tiếp thu thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại.

15. Vì sao ngành thiên văn học sớm phát triển ở các quốc gia cổ đại phương Đông? Trả lời:

– Do xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước của người phương Đông (kết quả của mùa màng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố của tự nhiên) nên họ phải thường xuyên “trông trời, trông đất”… để gieo trồng đúng thời vụ. Thiên văn học và lịch ra đời xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

– Qua kinh nghiệm từ quan sát thiên nhiên, người phương Đông cổ đại đã có sự hiểu biết về thiên văn rất sớm.

16. Cho biết những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Trả lời:

Những thành tựu văn hóa nào của người cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay đó là:

– Chữ viết la tinh: a, b, c..

– Một số thành tựu cơ bản như phép đếm đến 10, số Pi, các chữ số, kể cả số 0, các định lí như Ta-lét, Pi-ta-go, định luật Ac-si-met,…

– Những công trình kiến trúc điêu khắc: Kim tự tháp, đền Pác-tê-nông (A-ten), đấu trường Cô-li-đê (Rô-ma), tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần vệ nữ ở Mi-lô… là những kiệt tác có giá trị đến ngày nay thu hút khách du lịch gần xa, những thành tựu về thiên văn học, y học, toán học,…

17. Em hãy kể tên 7 kì quan của thế giới cổ đại. Trả lời:

– Tượng thần Dớt

– Lăng mộ Ha-li-các-dớt

– Ngọn hải đăng A-lếch-xan-đri

– Tượng khổng lồ trên đảo Rô-dơ (tượng thần mặt trời Hê-li-ốt)

– Kim tự tháp Ai Cập

– Đến Ac-tê-mi (Hy Lạp)

– Vườn treo Ba-bi-lon (Lưỡng Hà)

Bài Tập 1 Trang 8 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử Lớp 6

Soạn Bài Con Rồng Cháu Tiên Trang 8 Sgk Văn 6

Soạn Bài Trợ Từ, Thán Từ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 48 Văn 8 Tập 1. Bài Tập

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 8

Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 2)

Bài Tập Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 10 Bài 6: Các Quốc Gia Ấn Và Văn Hóa Truyền Thống Ấn Độ (Phần 1)

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 11: Những Chuyển Biến Về Xã Hội

Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Văn 6

Soạn Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Trang 15 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1

Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 8

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử lớp 10 Bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ (phần 2)

Câu 13. Người sáng lập đạo Phật là

A. Bimbisara

B. Asôca

C. Sít-đác-ta (Sakya Muni)

D. Gúpta

Câu 14. Đạo Phật được truyền bá rộng khắp Ấn Độ từ thời kì nào?

A. Thời vua Bimbisara

B. Thời vua Asôca

C. Vương triều Gúpta

D. Vương triều Hácsa

Câu 15. Những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn gắn liền với đạo Phật Ấn Độ là

A. Chùa B. Chùa hang

C. Tượng Phật D. Đền

Câu 16. Đạo Hinđu- một tôn giáo lớn ở Ấn Độ – được hình thành trên cơ sở nào

A. Giáo lí của đạo Phật

B. Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ

C. Giáo lí của đạo Hồi

D. Văn hóa truyền thống Ấn Độ

Câu17. Các ngôi đền bằng đá đồ sộ, hình chóp núi được xây dựng ở Ấn Độ để

A. Thờ Phật B. Thờ Linh vật

C. Thờ thần D. Thờ đấng cứu thế

Câu 18. Đạo Hinđu ở Ấn Độ tôn thờ

A. Chủ yếu 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra

B. 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra

C. 2 vị thần: Brama và Siva

D. Đa thần

Câu 19. Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là

A. Chữ Brahmi – chữ Phạn

B. Chữ Brahmi – chữ Pali

C. Chữ Phạn và kí tự Latinh

D. Chữ Pali và kí tự Latinh

Câu 20. Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngon ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì

A. Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ

B. Tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

C. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ

D. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển

Câu 21. Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình và phát triển là gì?

A. Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo)

B. Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ

C. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo

D. Xuất hiện sự giao lưu của văn hóa truyền thống Ấn Độ và các nền v từ phương Tây

Câu 22. ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc nhất của văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài là

A. tôn giáo và chữ viết

B. tôn giáo

C. chữ viết

D. văn hóa

Câu 23. Khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là

A. Bắc Á B. Tây á

C. Đông Nam Á D. Trung Á

Câu 24. Tộc người ở nước ta sử dụng chữ Phạn là

A. Dân tộc Khơme

B. Dân tộc Thái

C. Dân tộc Chămv

D. Tất cả các dân tộc ở Tây Nguyên

Câu 25. Chữ viết của một tộc người khác ở nước ta cũng có nguồn gốc từ chữ Phạn là?

A. Dân tộc Khơme

B. Dân tộc Mường

C. Dân tộc Nùng

D. Dân tộc Tày

Đáp án

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử

Giáo Án Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

Bài 27 : Ngô Quyền Và Chiến Thắng Bạch Đằng Năm 938

🌟 Home
🌟 Top