Soạn Bài Bạch Cầu Miễn Dịch Sinh Học 8 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Bài 14: Bạch Cầu, Miễn Dịch

Sinh Học 11 Bài 14: Thực Hành Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật

Giải Sinh 11 Bài 14: Thực Hành: Phát Hiện Hô Hấp Ở Thực Vật

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 14: Một Số Giun Tròn Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Tròn

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 12: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp

Sinh Học 12 Bài 19: Tạo Giống Bằng Phương Pháp Gây Đột Biến Và Công Nghệ Tế Bào

Bài 14: Bạch cầu, miễn dịch

Bài 14: Bạch cầu, miễn dịch thuộc CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN

Đề bài

– Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?

– Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

– Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

– Sự thực bào là hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu khi các sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể. Thực bào là hiện tượng bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn trong tế bào rồi tiêu hóa chúng.

– Những loại bạch cầu tham gia thực bào là: bạch cầu trung tính và đại thực bào (được phát triển từ bạch cầu đơn nhân)

– Tế bào B chống lại kháng nguyên bằng cách tiết kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên.

– Tế bào T đã phá hủy các tế bào nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách: nhận diện và tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu để làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào bị phá hủy.

Đề bài

– Miễn dịch là gì?

– Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

– Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó

– Miễn dịch tự nhiên là loại miễn dịch thụ động, chỉ có được sau 1 lần mắc bệnh nhiễm khuẩn nào đó (thủy đậu, quai bị…)

– Miễn dịch nhân tạo là loại miễn dịch chủ động, chỉ có được khi ta đã tiêm phòng vacxin của một bệnh nào đó (bệnh lao, bệnh sởi, bại liệt)

Giải bài 1 trang 47 SGK Sinh học 8. Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là:

– Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

– Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện

– Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện.

Giải bài 2 trang 47 SGK Sinh học 8. Bản thân em đã miễn dịch với bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đo và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng chích ngừa

Bản thân em đã miễn dịch với bệnh thủy đậu, quai bị từ sự mắc bệnh trước đó

Bệnh tiêm phòng: uốn ván, lao, sởi,…

Giải bài 3 trang 47 SGK Sinh học 8. Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào ?

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh như: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, sởi…

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?

Sinh Học Bài 14 Lớp 6 Thân Dài Ra Do Đâu

Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 17

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

Soạn Bài Lớp 8: Câu Cầu Khiến

Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Cầu Khiến

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến

Soạn Văn 8 Siêu Ngắn Bài: Câu Phủ Định

Soạn Bài Câu Phủ Định Ngắn Nhất

Bài Tập Về Câu Phủ Định

Soạn bài lớp 8: Câu cầu khiến

Soạn bài lớp 8: Câu cầu khiến

1. Thế nào là câu cầu khiến?

Câu cầu khiến là kiểu câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, thôi, đi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Ví dụ:

Trật tự! Tất cả chú ý nhìn lên bảng! Ở đây cấm hút thuốc lá! Các cháu hãy xứng đáng Cháu Bác Hồ Chí Minh!

(Hồ Chí Minh)

2. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến

a. Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

(1) Ông lão chào con cá và nói: – Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng. Con cá trả lời: – Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

(2) Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ: – Đi thôi con.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

Gợi ý:

Các câu:

(1): “Thôi đừng lo lắng.”; “Cứ về đi.”

(2): “Đi thôi con.”

là những câu cầu khiến vì có chứa các từ mang nghĩa yêu cầu, sai khiến: đừng, đi, thôi.

Những câu cầu khiến trên dùng để:

Thôi đừng lo lắng. (khuyên bảo)

Cứ về đi. (yêu cầu)

Đi thôi con. (yêu cầu)

b) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi.

(1) – Anh làm gì đấy? – Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá. (2) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (2) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (1)?

Câu “Mở cửa!” trong (2) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (1) ở chỗ nào?

Gợi ý:

Khi đọc câu “Mở cửa!” trong (2), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến (khác với câu “Mở cửa!” trong (1) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn).

Trong (1), câu “Mở cửa!” dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (2), câu “Mở cửa!” dùng để yêu cầu, sai khiến.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi. a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

( Bánh chưng, bánh giầy)

b) Ông giáo hút trước đi.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu nghi vấn?

Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào.

Gợi ý:

Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: hãy, đi, đừng.

Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặt trong đối thoại. Cụ thể:

Trong (a): chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó).

Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo.

Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta.

Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiều đều có sự thay đổi. Ví dụ:

Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (nghĩa của câu tuy không thay đổi nhưng đối tượng tiếp nhận câu nói được xác định rõ hơn, lời yêu cầu cũng nhẹ nhàng và tình cảm hơn).

Hút trước đi. (nghĩa của câu thay đổi và lời nói kém lịch sự hơn).

Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không? (nghĩa của câu có sự thay đổi, ở đây, người nói đã được loại ra khỏi những đối tượng tiếp nhận lời đề nghị).

2. Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi: – Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay hét lên: – Đưa tay cho tôi mau! Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói: – Cầm lấy tay tôi này! Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […].

(Theo Ngữ văn 6, tập một)

Gợi ý:

Các câu cầu khiến:

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

b) Các em đừng khóc

c) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện giữa những câu cầu khiến trên:

Câu (a): Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến kèm theo là từ đi.

Câu (b): Chủ ngữ là Các em (ngôi thứ hai, số nhiều), từ ngữ cầu khiến là từ đừng.

Câu (c): Không có chủ ngữ và từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến.

3. So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Gợi ý: Câu (a) vắng chủ ngữ, ngược lại sự xuất hiện chủ ngữ (Thầy em) trong câu (b) làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, tình cảm của người nói cũng được thể hiện rõ hơn.

4. Xét đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Dế Choắt nhìn tôi mà rằng: – Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như:

Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh!

Đào ngay giúp em một cái ngách!

Gợi ý: Trong lời nói, Dế Choắt là kẻ xin được giúp đỡ (câu nói mang nghĩa cầu khiến). Choắt là người yếu đuối, nhút nhát, thế nên tự nhận mình là người dưới (xưng hô rất lễ phép với Dế Mèn), lời nói của Dế Choắt cũng có ý khiêm nhường, rào trước đón sau.

Không thể dùng hai câu như đã dẫn để thay thế cho lời nói của Dế Choắt, bởi nó không phù hợp với tính cách của nhân vật này.

5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)

Gợi ý: Hai câu này khác nhau về nghĩa (trong từng văn cảnh) nên không thể thay thế được cho nhau. Trong đoạn văn này, câu nói đó được người mẹ dùng để khuyên con hãy vững tin bước vào đời. Trái lại, trong đoạn văn (rút từ truyện Cuộc chia tay của những con búp bê), người mẹ bảo đứa con đi cùng mình.

Theo chúng tôi

Soạn Văn 8: Câu Cầu Khiến

Soạn Bài Câu Cầu Khiến

Soạn Bài Lớp 8: Tình Thái Từ

Bài Soạn Lớp 8: Tình Thái Từ

Phân Tích Bài Thơ Ngắm Trăng Của Hồ Chí Minh

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

Bài 18. Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Giải Sinh Lớp 8 Bài 32: Chuyển Hóa

Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 2: Chất

Giải Bài 1,2,3 Trang 112 Sgk Sinh 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 40-41 VBT Sinh học 8):

1. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn.

2. Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu.

3. Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu.

Trả lời:

1. Đường đi của máu:

– Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm đi từ tâm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO 2 và nhận O 2, máu trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.

– Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các cơ quan. Cung cấp O 2 và chất dinh dưỡng, nhận CO 2 và chất bã; máu trở thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải.

2. Vai trò:

– Tim: Co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch.

– Hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

3. Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

Bài tập 2 (trang 41 VBT Sinh học 8):

1. Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn.

2. Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ.

3. Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết.

Trả lời:

1. Đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần cơ thể (nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn).

2. Đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ: Gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết phải.

Chức năng: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn phải.

3. Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. Bạch huyết liên tục được lưu thông trong hệ mạch là nhờ :

+ Nước mô (bạch huyết mô) liên tục thẩm thấu qua thành mao mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết (bạch huyết mạch).

+ Bạch huyết liên tục lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn và lại hoà vào máu.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 41 VBT Sinh học 8): Hãy hoàn thiện các thông tin sau:

Trả lời:

Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi O 2 và CO 2. Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể, để thực hiện sự trao đổi chất.

Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 41 VBT Sinh học 8): Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

Bài tập 2 (trang 42 VBT Sinh học 8): Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào?

Trả lời:

Hệ bạch huyết gồm: ống bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết tạo nên phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

Bài tập 3 (trang 42 VBT Sinh học 8): Nêu tên vài cơ quan, bộ phận của cơ thể và cho biết sự luân chuyển bạch huyết nơi đó nhờ phân hệ nào?

Trả lời:

Vận chuyển bạch huyết (nước mô hay bạch huyết mô) trong toàn cơ thể về tim.

Bài tập 4 (trang 42 VBT Sinh học 8): Thử dùng tay xác định vị trí của tim trong lồng ngực của mình. Có thể dùng ngón tay để xác định điểm đập (nơi mỏm tim chạm vào thành trước của lồng ngực).

Trả lời:

– Dùng đầu ngón tay ấn nhẹ vào vị trí quả tim ở trước ngực, nhận thấy nhịp đập của tim.

– Thở ra gắng sức nín thở để tìm mỏm tim, dùng gan bàn tay để sờ diện đập tim rồi dùng đầu ngón tay để xác định lại vị trí mỏm tim. Bình thường mỏm tim ở liên sườn 4 hay 5 ngay bên trong đường trung đòn trái.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Sinh Học 8 Bài Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất

Bài 64. Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Sinh Dục (Bệnh Tình Dục)

Lý Thuyết Sinh 8: Bài 63. Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai (Ngắn Nhất)

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 63: Cơ Sở Khoa Học Của Các Biện Pháp Tránh Thai

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn

Sinh Học 11 Bài 8: Quang Hợp Ở Thực Vật

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 8

Bài 8. Quang Hợp Ở Thực Vật

Giáo Án Sinh Học 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

Bài: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

A. Lý thuyết Sinh học 8 bài 16

I. Tuần hoàn máu

Hệ tuần hoàn ở người gồm tim và hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

Máu đi trong cơ thể thông qua 2 vòng tuần tuần hoàn là vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

– Vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu:

+ Tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch

+ Hệ mạch: dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)

→ Hệ tuần hoàn giúp lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

II. Lưu thông hệ bạch huyết

– Hệ bạch huyết gồm:

+ Mao mạch bạch huyết.

+ Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu.

+ Hạch bạch huyết: chủ yếu là các tế bào bạch cầu.

+ Ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

– Đường đi của bạch huyết.

Mao mạch bạch huyết → mạch bạch huyết → hạch bạch huyết → mạch bạch huyết → ống bạch huyết → tĩnh mạch (hệ tuần hoàn).

– Vai trò của mỗi phân hệ:

+ Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở nửa trên bên trái và ở nửa dưới của cơ thể.

+ Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể.

– Vai trò của hệ bạch huyết: Là hệ thống thoát nước của cơ thể, kiểm soát mức độ dịch của cơ thể, lọc vi khuẩn và là nơi sản sinh bạch huyết.

B. Trắc nghiệm Sinh học 8 bài 16

Câu 1: Hệ tuần hoàn được cấu tạo từ

A. Tim và hệ mạch

B. Tim và động mạch

C. Tim và tĩnh mạch

D. Tim và mao mạch

Câu 2: Hệ tuần hoàn bao gồm mấy vòng tuần hoàn?

Đáp án

Câu 4: Hệ bạch huyết bao gồm

A. ống bạch huyết, mạch bạch huyết

B. hạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết

C. ống bạch huyết, hạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết

D. ống bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết.

Câu 5: Trong hệ bạch huyết của người, phân hệ nhỏ thu bạch huyết ở

A. nửa trên bên phải cơ thể.

B. nửa dưới bên phải cơ thể.

C. nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể.

D. nửa dưới bên phải và phần trên cơ thể.

Câu 6: Trong hệ bạch huyết của người, phân hệ lớn không thu bạch huyết ở

A. nửa trên bên phải cơ thể.

B. nửa dưới bên phải cơ thể.

C. nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể.

D. nửa dưới bên phải và phần trên cơ thể.

Câu 7: Sau khi luân chuyển trong hệ bạch huyết, dịch bạch huyết sẽ được đổ trực tiếp vào bộ phận nào của hệ tuần hoàn

A. Tĩnh mạch dưới đòn

B. Tĩnh mạch cảnh trong

C. Tĩnh mạch thận

D. Tĩnh mạch đùi

Câu 8: Sự luân chuyển bạch huyết trong hệ bạch huyết (BH) diễn ra theo trình tự như thế nào?

A. Mao mạch BH – ống BH – mạch BH – hạch BH – mạch BH – tĩnh mạch

B. Mao mạch BH – mạch BH – ống BH – mạch BH – hạch BH – tĩnh mạch

C. Mao mạch BH – mạch BH – hạch BH – ống BH – mạch BH – tĩnh mạch

D. Mao mạch BH – mạch BH – hạch BH – mạch BH – ống BH – tĩnh mạch

A. Huyết tương B. Tiểu cầu C. Bạch cầu D. Tất cả các đáp án trên

Câu 10: Vai trò đầy đủ của hệ bạch huyết là

A. Sản xuất tế bào máu

B. Vận chuyển các chất trong cơ thể

C. Thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

D. Bảo vệ cơ thể

Soạn Sinh 8 Bài 3 Tế Bào

Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8

Bài 8. Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào

🌟 Home
🌟 Top