Soạn Anh Văn 7 Bài Language Focus 3 / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Anh 7: Unit 3. Language Focus 1 / 2023

Language Focus 1 (Trả lời câu hỏi bài 1-8 trang 38-41 SGK Tiếng Anh 7)

Hoàn thành đoạn văn bởi sử dụng các động từ trong ngoặc kép:

a) Ba is my friend. He lives in Hanoi with his mother, father and old sister. His parents are teachers. Ba goes to Quang Trung School.

b) Lan and Nga are in Class 7A. They eat lunch together. After school, Lan rides her bike home and Nga catches the bus.

Viết các việc Nam sẽ làm/sẽ không làm vào ngày mai:

– He will go to the post office, but he won’t call Ba.

– He will do his homework, but he won’t tidy the yard.

– He will see a movie, but he won’t watch TV.

– He will write to his grandmother, but he won’t meet Minh.

tidy (v) : dọn dẹp

Viết các số thứ tự đúng:

Where’s my cat?

a) It’s under the table.

b) It’s in front of the chair.

c) It’s behind the television.

d) It’s next to the bookshelf.

e) It’s on the couch.

Viết các bài hội thoại. (sử dụng hình và từ trong khung)

a) A is a cheap toy. And B is cheaper. But C is the cheapest.

b) A is expensive. And B is more expensive. But C is the most expensive.

c) A is good. And B is better. But C is the best.

d) A is strong. And B is stronger. But C is the strongest.

Viết tên nghề nghiệp của những người này.

a) He’s a fireman.

b) She’s a doctor.

c) She’s a teacher.

d) He’s a farmer.

fireman (n) : lính cứu hỏa

7. Is there a ? Are there any ?

Nhìn vào hình. Hoàn thành các câu.

a)

Are there any books?

Yes, there are.

b)

Are there any armchairs?

No, there aren’t.

c)

Is there a telephone?

No, there isn’t.

d)

Are there any flowers?

Yes, there are.

Viết các câu hỏi và câu trả lời.

a) What’s his name?

His name’s Pham Trung Hung.

b) How old is he?

He’s twenty-five (years old) .

c) What’s his address? Where does he live?

He lives at 34 Nguyen Bieu Street, Hai Phong.

d) What’s his job? What does he do?

He’s an office manager.

Xem toàn bộ Soạn Anh 7: Unit 3. At home

Soạn Anh 7: Unit 12. Language Focus 4 / 2023

Language Focus 4 (Bài 1-5 trang 123-128 SGK Tiếng Anh 7)

a) Did you do your homework last week?

No, I didn’t. I watched TV.

b) Did you eat dinner at home Wednesday?

No, I didn’t. I ate dinner at a food stall.

c) Did you play basketball yesterday?

No, I didn’t. I went to the movie theatre.

d) Did you watch a video film at the weekend?

No, I didn’t. I learned English lessons.

e) Did you play table-tennis yesterday?

No, I didn’t. I played football with my friends.

2. Indefinite Quantifiers (Từ định lượng bất định)

a) Write the correct expression.

a little coffeeB. a lot of teaC. a little sugar

lots of salt E. a lot of coffee

b) Complete the dialogues

Nga: Hoa, bạn làm sao thế?

Hoa: Tôi cảm thấy bệnh. Tôi đã ăn quá nhiều kẹo.

Mrs Quyen: Lan, add some salt to the vegetables, please.

Lan : A lot or little?

Mrs Quyen: Only a little, I think.

Dr Le: You must drink a lot of water every day.

Ba: Yes, doctor.

Mr Nhat : Stop, please. That is too much coffee.

Waitress: I’m sorry, Sir. I’ll clean the table for you.

Minh: Can you give me some paper, Nam?

Nam : I’m sorry. I only have a little and I need it.

a) Thực hành với một bạn. Đọc bài hội thoại.

– Ba : Tôi thích xoài. – Ba : Tôi không thích chuối.

Nam: Tôi cũng thích xoài. Nam: Tôi cũng không thích chuối.

– Ba : Tôi thích kẹo. – Ba : Tôi không thích trứng.

Nam: Tôi cũng thích kẹo. Nam: Tôi cũng không thích trứng.

b) Hãy nhìn vào hình. Viết bài hội thoại tương tự cùng với một bạn.

– A: I like mangoes. – A: I don’t like papaya.

B: I like mangoes, too. B: I don’t like papaya, either.

– A: I don’t like bananas. – A: I like corn.

B: I don’t like bananas, either. B: I like corn, too.

– A: I don’t like spinach. – A: I don’t like fish.

B: I don’t like spinach, either. B: I don’t like fish, either.

– A: I don’t like potatoes. – A: I don’t like chicken.

B: I don’t like potatoes, either. B: I don’t like chicken, either.

– A: I like beef.

B: I like beef, too.

Thực hành cùng với một bạn. Đọc. Sau đó nhìn vào các hình ở bài tập

Viết 8 đoạn hội thoại với SO và NEITHER.

a) A: I like mangoes. c) A: I don’t like papaya.

B: So do I. B: Neither does my brother.

b) A: I don’t like bananas. d) A: I like corn.

B: Neither do I. B: So do I.

e) A: I don’t like spinach. f) A: I like sweet potatoes.

B: Neither does my sister. B: So do I.

g) A: I don’t like chicken. h) A: I like beef.

B: So do my family. B: So does my brother.

Hoàn thành các lời chỉ dẫn.

a) Peel the onions. (Lột củ hành. )

b) Wash the cucumbers and the onions. (Rửa dưa và củ hành. )

c) Slice the cucumbers and the onions. (Cắt dưa và củ hành thành

từng miếng. )

d) Mix the slices. (Trộn các miếng này. )

e) Add a little salt, sugar and vinegar to the mixture.

(Thêm một ít muối, đường và giấm vào hỗn hợp. )

f) Stir the mixture. (Đảo hỗn hợp. )

g) Wait for five minutes and the salad is ready to serve.

(Chờ 5 phút và món rau trộn sẵn sàng để dùng. )

ingredient (n) : thành Trả lời câu hỏi phần vinegar (n): giấm

tea spoonful (n): một muỗng đầypeel (v): lột vỏ

mix (v): trộnstir (v): trộn, khuấy

mixture (n): hỗn hợpslice (v) : một lát mỏng

serve (v) : phục vụ

Xẹm toàn bộ Soạn Anh 7: Unit 12. Let’s eat

Unit 9 Lớp 7 Language Focus 3 / 2023

1. How much is it?

a. Work with a partner. Read the dialogue. (Thực hành với bạn học. Đọc hội thoại)

Lan : Cái áo đầm xanh lá cây giá bao nhiêu?

Người bán hàng: 30.000 đồng.

Lan : Còn cái áo đầm tím?

Người bán hàng: 35.000 đồng.

b. Now make similar dialogues. (Thực hiện những bài hội thoại tương tự)

Guide to answer

A: How much is the blue hat?

B: It’s fifteen thousand dong.

A: And how about the yellow hat?

B: It’s twelve thousand dong.

C: How much is the green shirt?

D: It’s twenty thousand dong.

C: And what about the red shirt?

D: It’s twenty-two thousand dong.

a. Look at the map. Write the location of each store. (Hãy nhìn vào bản đồ. Viết vị trí của mỗi tiệm (cửa hàng.))

1. The shoe store is on Hai Ba Trung Street.

It’s next to/near the clothing store to the left.

2. The bookstore is on Hue Street. It’s between the restaurant and the minimart.

3. The restaurant is on Hue Street. It’s next to the bookstore to the left.

4. The minimart is on Hue Street. It’s next to the bookstore to the right.

5. The hairdresser’s is on Tay Ho Street. It’s next to the library.

b. Look at the table. Ask and answer questions with a partner. (Nhìn vào bảng. Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học)

– How far is it from the clothing store to the book store? It’s four hundred and fifty meters.

– How far is it from the restaurant to the hairdresser’s? It’s four hundred meters.

– How far is it from the mini-mart to the library? It’s three hundred meters.

– How far is it from the library to the shoe store? It’s eight hundred meters.

3. Past simple tense

a. Write the past form of the verbs in the table. (Viết dạng đúng của những động từ trong bảng)

b. Complete the sentences. Use the words in the box. (Hoàn thành các câu. Sử dụng các từ trong khung)

play send buy talk work

– I played volleyball last week.

– Yesterday, I talked to my grandmother.

– Last December, Mom bought me a new bike.

– Dad worked in Hue a few years ago.

– I sent a letter to my pen pal last month.

4. Simple Tenses

Look at Nga’s diary and complete the dialogue. (Nhìn vào nhật ký của Nga và hoàn thành hội thoại)

Guide to answer

Nga: Every day, I clean my room, study English and help my Mom.

Minh: What did you do yesterday?

Nga: I watched TV, played volleyball and stayed at Hoa’s house.

Minh: How about tomorrow?

Nga: I will visit my grandfather, see a movie and buy a pair of shoes.

5. More, Less and Fewer

Write new sentences. (Viết các câu mới)

Guide to answer

– Before there were two eggs. Now there are more eggs.

– Before there was one liter of milk. Now there is less milk.

– Before there were four bananas. Now there are fewer bananas.

– Before there was some butter. Now there is more butter.

– Before there were two tomatoes. Now there are more tomatoes.

– Before there was some orange juice. Now there is more orange juice.

Unit 9 Lớp 7: Language Focus 3 / 2023

Unit 9: At home and away

Language Focus 3 (Bài 1-5 trang 95-98 SGK Tiếng Anh 7)

A. Vocabulary

violet (adj): màu tím mini mart (n): chợ nhỏ hairdresser's (n): tiệm uốn/cắt tóc

B. 1. How much is it? ( Nó giá bao nhiêu?)

a) Thực hành với một bạn. Đọc bài hội thoại. Lan : Cái áo đàm xanh lá cây giá bao nhiêu? Người bán hàng: 30.000 đồng. Lan : Còn cái áo đầm tím? Người bán hàng: 35.000 đồng. b) Bây giờ thực hiện các bài hội thoại tương tự. A: How much is the blue hat? B: It's fifteen thousand dong. A: And how about the yellow hat? B: It's twelve thousand dong. C: How much is the green shirt? D: It's twenty thousand dong. C: And what about the red shirt? D: It's twenty-two thousand dong. a) Hãy nhìn vào bản đồ. Viết vị trí của mỗi tiệm (cửa hàng). * - The restaurant is on Hue Street. - It's on the right of the bookstore. * - The bookstore is on Hue Street. - It's between the restaurant and the mini-mart. * - The library is on Tay Ho Street. - It's opposite the hairdresser's. * - The park is on Tay Ho Street. - It's next to the hairdresser's. b) Nhìn vào bảng. Hỏi và trả lời với một bạn. - How far is it from the clothing store to the book store? It's four hundred and fifty meters. - How far is it from the restaurant to the hairdresser's? It's four hundred meters. - How far is it from the mini-mart to the library? It's three hundred meters. - How far is it from the library to the shoe store? It's eight hundred meters.

3. Past Simple Tense ( Thì quá khứ đơn)

a) Viết dạng quá khứ vào bảng. Verb Past form buy bought help helped remember remembered take took send sent think thought talk talked b) Hoàn thành các câu. - I played volleyball last week. - Yesterday, I talked to my grandmother. - Last December, Mom bought me a new bike. - Dad worked in Hue a few years ago. - I sent a letter to my pen pal last month.

4. Simple Tenses ( Các thì đơn)

Nhìn vào nhật kí của Nga và hoàn thành đoạn hội thoại. Nga: Every day, I clean my room, study English and help my Mom. Minh: What did you do yesterday? Nga: I watched TV, played volleyball and stayed at Hoa's house. Minh: How about tomorrow? Nga: I'll visit my grandfather, see a movie and buy a pair of shoes.

5. More, Less and Fewer

Viết các câu mới. - Before there were two eggs. Now there are more eggs. - Before there was one liter of milk. Now there is less milk. - Before there were four bananas. Now there are fewer bananas. - Before there was some butter. Now there is more butter. - Before there were two tomatoes. Now there are more tomatoes. - Before there was some orange juice. Now there is more orange juice.

Các bài học tiếng Anh lớp 7 Unit 9 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-at-home-and-away.jsp