Cách Vẽ Đồ Thị Hàm Số Y=Ax / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Đồ Thị Hàm Số Y = Ax

Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x; y) trên mặt phẳng tọa độ.

Một điểm thuộc đồ thị (H) của hàm số y = f (x) thì có tọa độ thỏa mãn đẳng thức y = f(x).

Ngược lại, một điểm có tọa độ thỏa mãn đẳng thức y = f(x) thì nó thuộc đồ thị (H) của hàm số y = f(x).

2. Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Vì đồ thị của hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên khi vẽ, ta chỉ cần xác định thêm một điểm A (khác điểm gốc O) thuộc đồ thị thì đường thẳng OA là đồ thị cần vẽ.

B. CÁC DẠNG TOÁN Phương pháp giải.

Vẽ đường thẳng qua điểm O(0 ; 0) và điểm A(1 ; a).

Vẽ trên cùng một hệ trục tạo độ Oxy đồ thị của các hàm số

a) Đồ thị hàm số y = x là đường thẳng OA với O(0 ; 0) và A (1; 1)

b) Đồ thị hàm số y = 3x là đường thẳng OB với O(0 ; 0) và B(1; 3)

c) Đồ thị hàm số y = – 2x là đường thẳng OC với O(0 ; 0) và C(1 ; – 2)

d) Đồ thị hàm số y = – x là đường thẳng OD với O(0 ; 0) và D(- 2 ; 2).

Dạng 2. CỦNG CỐ CÔNG THỨC HÀM SỐ y = ax (a ≠ 0) Phương pháp giải.

Căn cứ vào công thức y = ax để chứng minh tính chất các tỉ số giữa biến và giá trị tương ứng của hàm số hoặc xét vị trí của đồ thị hàm số y = ax trên mặt phẳng tạo độ.

Ví dụ 3. (Bài 40 trang 71 SGK)

Đồ thị hàm số y =ax nằm ở góc phần tư nào của mặt phẳng tọa độ Oxy, nếu :

b) Tương tự như vậy, nếu a < 0 , các giá trị của x và y luôn luôn trái dấu nên đồ thị của hàm sốnằm ở góc phần tư thứ II và IV.

Dạng 3. XÉT XEM MỘT ĐIỂM CÓ THUỘC ĐỒ THỊ CỦA MỘT HÀM SỐ CHO TRƯỚC HAY KHÔNG? Phương pháp giải.

Để xét xem một điểm có thuộc đồ thị của một hàm số cho trước hay không ta chỉ cần xét xem tọa độ của điểm đó có thỏa mãn công thức (hay bảng giá trị) xác định hàm số đó hay không?

Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số y = – 3x. :

Đường thẳng OA trên hình 29 (SGK) là đồ thị của hàm số y = ax. Hệ số a bằng bao nhiêu?

Trên hình 29 (SGK), đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua điểm A(-3 ; 1), do đó khi x = – 3 thì:

Đường thẳng OA trong hình 26 (SGK) là đồ thị của hàm số y = ax.

a) Hãy xác định hệ số a;

b) Đánh dấu điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 1/2;

c) Đánh dấu điểm trên đồ thị có tung độ bằng – 1.

Phương pháp giải.

Hiểu rõ ý nghĩa của đồ thị, ý nghĩa của các đơn vị biểu diễn trên trục tung và trục hoành.

Biết xác định hoành độ (hoặc tung độ) của một điểm trên đồ thị biết tung độ (hoặc hoành độ) của điểm đó.

Trong hình 27 (SGK): Đoạn thẳng OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ và đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp. Qua đồ thị em hãy cho biết:

a) Thời gian chuyển động của người đi bộ, của người đi xe đạp.

b) Quãng đường đi được của người đi bộ, của người đi xe đạp.

c) Vận tốc (km/h) của người đi bộ, của người đi xe đạp.

Khi “đọc” đồ thị này cần hiểu rõ:

– Trục hoành biểu thị thời gian bằng giờ; trục tung biểu thị quãng đường đi được với đơn vị ứng với 10km.

– Đoạn đường OA là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi bộ; đoạn thẳng OB là đồ thị biểu diễn chuyển động của người đi xe đạp.

a) Thời gian chuyển động của người đi bôn là 4 giờ, của người đi xe đạp là 2 giờ.

b) Quãng đường đi được của người đi bộ là 20km, của người đi xe đ

Vẽ đồ thị của hàm số y = f(x) = – 0,5x. Bằng đồ thị hãy tìm:

b) Giá trị của x khi y = -1 ; y = 0 ; y =2,5 ;

c) Các giá trị của x khi y dương, khi y âm.

Khi x = 2 thì y = – 0,5.2 = -1. Vậy điểm A(2;- 1) thuộc đồ thi của hàm số y = f(x) . Đồ thị của hàm số này là đường thẳng OA trong hình vẽ bên.

a) f(2) = – 1 ; f(- 2) = 1; f(4) = – 2 ; f(0).

Hai cạnh của hình chữ nhật có độ dài là 3 mét và x mét. Hãy viết công thức biểu diễn tích y(m²) theo x. Vì sao đại lượng y là hàm số của đại lượng x? Hãy vẽ đồ thị của hàm số đó. Xem đồ thị hãy cho biết:

a) Diện tích của hình chữ nhật bằng bao nhiêu khi x = 3m? x = 4m?

b) Cạnh x bằng bao nhiêu khi diện tích y của hình chữ nhật 6m²? 9m²?

Khi x = 1 thì y = 3.1 = 3 nên điểm A(1;3) thuộc đồ thị của hàm số y = 3x. Đồ thị của hàm số y = 3x là đường thẳng OA trong hình vẽ.

Xem đồ thị ta thấy:

a) Khi x = 3 thì y =9. Vậy khi x = 3m thì diện tích hình chữ nhật bằng 9m².

Khi x = 4 thì y = 12. Vậy khi x = 4m thì diên tích hình chữ nhật bằng 12m².

b) Khi y = 6 thì x = 2. Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 6m² thì cạnh x = 2m.

Khi y = 9 thì x = 3. Vậy khi diện tích hình chữ nhật bằng 9m² thì cạnh x = 3m.

Đồ thị trong hình 28 (SGK) được sử dụng để đổi đơn vị dài từ in-sơ sang xentimet.

Xem đồ thì hãy cho biết 2 in-sơ, 3 in-sơ, 4 in-sơ bằng khoảng các bao nhiêu xentimet.

2 in ≅ 5,08cm ; 3 in ≅ 7,62

4 in ≅ 10,16 cm.

Gia Sư Online: Toán Lớp 7 Bài 7 Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax (A ≠ 0) + Vẽ Đồ Thị Hàm Số Y = Ax

vẽ đồ thị hàm số y=ax+b vẽ đồ thị hàm số y=ax+b trong excel vẽ đồ thị hàm số y=ax vẽ đồ thị hàm số y=ax+b/cx+d vẽ đồ thị hàm số y=ax2+bx+c vẽ đồ thị hàm số y=ax+b lớp 10 cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2 cách vẽ đồ thị hàm số y=ax trong excel cách vẽ đồ thị hàm số y=ax lớp 7 vẽ đồ thị hàm số y=1/2x cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b cách vẽ đồ thị hàm số y=ax vẽ đồ thị của hàm số y = ax vẽ đồ thị của hàm số y=2x nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=ax cách vẽ đồ thị hàm số y=2x cách vẽ đồ thị hàm số y ax2 bx c vẽ đồ thị hàm số y=2x-3 lớp 10 vẽ đồ thị hàm số y=2x bình phương vẽ đồ thị hàm số y=-2x và y=x-2 vẽ đồ thị hàm số y= x +2 x vẽ đồ thị hàm số y=f(x)=2x vẽ đồ thị của các hàm số y=2x y=2x+5 vẽ đồ thị hàm số y=2x^2 lớp 9

NHẬN DẠY KÈM TẠI NHÀ LIÊN HỆ ZALO 0909496199 thầy lợi Gọi hotline thầy lợi 0392520176 hoặc 0842172951 NHẬN DẠY KÈM TẠI TRUNG TÂM 618/52/14 TỔ 3 PHƯỜNG 10 QUẬN TÂN BÌNH ĐƯỜNG ÂU CƠ TP HỒ CHÍ MINH liên hệ CÔ THÚY 0907540721 dạy học trực tuyến https://www.facebook.com/dayhoctoanlo… toán lớp 7 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… vật lí lớp 7 https://www.youtube.com/watch?v=uTzfg… Chương 2 Hàm số và đồ thị Bài 1 Đại lượng tỉ tệ thuận Y tỉ lệ thuận với x khi có công thức https://youtu.be/fiPTH0-U0Eg (tt) Y tỉ lệ thuận với x khi có công thức https://youtu.be/STWLmIGJLOY Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận https://youtu.be/X7A8MnQeBPU Bài 2 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận https://youtu.be/7CX3U-HtcFE Bài 3 Đại lượng tỉ lệ nghịch Khái niệm tỉ lệ nghịch https://youtu.be/XquGye96jyI Tính chất của tỉ lệ nghịch https://youtu.be/CWi2EqJ_AUg Bài 4 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch https://youtu.be/3rH9wJGanIo Bài 5 Hàm số https://youtu.be/5Byf0-qhn9k Bài 6 Mặt phẳng tọa độ Đặt vấn đề về mặt phẳng tọa độ https://youtu.be/ZNw8L0ntlpI Mặt phẳng tọa độ https://youtu.be/d5IJr7VxUOI Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ https://youtu.be/xSWLMXjB71o Bài 7 Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) Đồ thị của hàm số là gì ? https://youtu.be/UJNO6HPUw0Q Đồ thị của hàm số y = ax đi qua gốc tọa độ O ( 0, 0) https://youtu.be/0QT2Uah8RT8 Vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) https://youtu.be/bDyYAmFpllU vẽ đồ thị hàm số y=ax+b vẽ đồ thị hàm số y=ax+b trong excel vẽ đồ thị hàm số y=ax vẽ đồ thị hàm số y=ax+b/cx+d vẽ đồ thị hàm số y=ax2+bx+c vẽ đồ thị hàm số y=ax+b lớp 10 cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2 cách vẽ đồ thị hàm số y=ax trong excel cách vẽ đồ thị hàm số y=ax lớp 7 vẽ đồ thị hàm số y=1/2x cách vẽ đồ thị hàm số y=ax+b cách vẽ đồ thị hàm số y=ax vẽ đồ thị của hàm số y = ax vẽ đồ thị của hàm số y=2x nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=ax cách vẽ đồ thị hàm số y=2x cách vẽ đồ thị hàm số y ax2 bx c vẽ đồ thị hàm số y=2x-3 lớp 10 vẽ đồ thị hàm số y=2x bình phương vẽ đồ thị hàm số y=-2x và y=x-2 vẽ đồ thị hàm số y= x +2 x vẽ đồ thị hàm số y=f(x)=2x vẽ đồ thị của các hàm số y=2x y=2x+5 vẽ đồ thị hàm số y=2x^2 lớp 9 bài 7 đồ thị của hàm số y=ax toán 7 bài đồ thị của hàm số y=ax toán 7 bài 7 đồ thị của hàm số y=ax

Bài 3: Đồ Thị Hàm Số Y = Ax + B (A # 0)

Trả lời. Đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0) là đường thẳng luôn luôn

đi qua gốc tọa độ.

2) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a ¹ 0).

Trả lời. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ¹ 0):

· Cho x = 1 Þ y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thị hàm số.

· Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thị hàm số y = ax .

§¹i sè 9GV: Nguyễn Anh Tuấn1) Đồ thị của hàm số y = ax (a  0) là gì?Trả lời. Đồ thị hàm số y = ax (a  0) là đường thẳng luôn luôn đi qua gốc tọa độ.2) Nêu cách vẽ đồ thị của hàm số y = ax (a  0).Trả lời. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a  0): Cho x = 1  y = a ; A(1 ; a) thuộc đồ thị hàm số. Vẽ đường thẳng OA ta được đồ thị hàm số y = ax .KIỂM TRA BÀI CŨ?1. Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:1. Đồ thị hàm số y = ax + b (a  0)ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax + b (a  0)Bài 3:0yx426523971ABCA'B'C'1384dd' Nếu A, B, C cùng nằm trên đường thẳng (d) thì A', B', C'nằm trên đường thẳng (d')

Hàm Số Bậc Hai Một Ẩn Và Đồ Thị Hàm Số Y=Ax^2

1. Các kiến thức cần nhớ

Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số y=ax2  a≠0y = a{x^2},,left( {a ne 0} right)

+) Nếu thì hàm số nghịch biến khi và đồng biến khi .

+) Nếu thì hàm số đồng biến khi và nghịch biến khi .

y=0y = 0 khi x=0x = 0 và giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0y = 0.

+) Nếu a<0a thì y<0y với mọi x≠0x ne 0;

y=0y = 0 khi x=0x = 0 và giá trị lớn nhất của hàm số là y=0y = 0.

Đồ thị hàm số y=ax2  a≠0y = a{x^2},,left( {a ne 0} right)

Đồ thị của hàm số y=ax2  a≠0y = a{x^2},,left( {a ne 0} right) là một đường cong đi qua gốc tọa độ OO và nhận trục OyOy làm trục đối xứng.

Đường cong đó là một parabol với đỉnh OO.

– Nếu thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, OO là điểm thấp nhất của đồ thị.

– Nếu thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, OO là điểm cao nhất của đồ thị.

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Tính giá trị của hàm số tại một điểm cho trước

Phương pháp:

Giá trị của hàm số tại điểm là y0=ax02{y_0} = ax_0^2.

Phương pháp:

Xét hàm số Ta có:

– Nếu thì hàm số nghịch biến khi và đồng biến khi .

– Nếu thì hàm số đồng biến khi và nghịch biến khi .

Phương pháp:

Để vẽ đồ thị hàm số ta thực hiện các bước sau

Bước 1: Lập bảng giá trị đặc biệt tương ứng giữa xx và yy của hàm số y=ax2  (a≠0)y = a{x^2},,(a ne 0).

Thông thường ta sẽ lấy ít nhất 5 giá trị của xx là -2;-1;0;1;2-2;-1;0;1;2 rồi tính lần lượt từng giá trị của yy tương ứng. Tuy nhiên ta cần linh hoạt trong cách lấy để thu được kết quả dễ xác định nhất. 

Bước 2: Biểu diễn các điểm đặc biệt trên mặt phẳng tọa độ và vẽ đồ thị dạng parabol của hàm số đi qua các điểm đặc biệt đó.

Dạng 4: Tọa độ giao điểm của parabol và đường thẳng

Phương pháp:

Cho parabol (P):y=ax2(a≠0)(P):y=a{x^2}(a ne 0) và đường thẳng d:y=mx+nd:y = mx + n. Để tìm tọa độ giao điểm (nếu có) của (d)(d) và (P)(P), ta làm như sau:

Bước 1. Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d)(d) và (P)(P): ax2=mx+na{x^2} = mx + n (*)

Bước 2. Giải phương trình (*) ta tìm được nghiệm (nếu có). Từ đó ta tìm được tọa độ giao điểm của (d)(d) và (P)(P) .

Số nghiệm của (*) bằng đúng số giao điểm của đường thẳng dd và parabol PP.

– Nếu (*) vô nghiệm thì (d)(d) không cắt (P)(P);

– Nếu (*) có nghiệm kép thì (d)(d) tiếp xúc với (P)(P);

– Nếu (*) có 22 nghiệm phân biệt thì (d)(d) cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt.