Cách Vẽ Diagram / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022

5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất

Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

Trong bài trước chúng ta đã tìm hiểu về Sequence Diagram, các thành phần, cách xây dựng và ứng dụng của nó. Trong bài này, chúng ta sẽ bàn về cách ứng dụng sequence diagram để thiết kế cho hệ thống eCommerce mà chúng ta đã bàn ở bài 3 của chuyên mục này.

1. Xây dựng Sequence Diagram

Bước 1: Xác định các Use Case cần thiết kế

Tương tự như Activity Diagram, chúng ta cũng cần xác định các Use Case mà chúng ta cần sử dụng sequence Diagram để thiết kế chi tiết.

Xem xét bản vẽ Use Case Diagram chúng ta đã vẽ ở bài 3, chúng ta có thể thấy các Use Case sau cần thiết kế:

– Xem sản phẩm theo chủng loại

– Thêm sản phẩm theo nhà cung cấp

– Thêm giỏ hàng

– Chat

– Quản lý đơn hàng

– Thanh toán

– Theo dõi chuyển hàng

– Đăng nhập

Tiếp theo, chúng ta sẽ thiết kế cho chức năng ” Xem sản phẩm theo chủng loại “.

Bước 2: Xem Activity Diagram cho Use Case này chúng ta xác định các bước sau:

– Người dùng chọn loại sản phẩm

– Hệ thống sẽ lọc lấy loại sản phẩm tương ứng, sau đó lấy giá, lấy khuyến mãi và hiển thị lên màn hình.

– Người dùng xem sản phẩm

Bước 3: Đối chiếu với Class Diagram chúng ta xác định các đối tượng thực hiện như sau:

– Người dùng: chọn loại sản phẩm qua giao diện

– Giao diện: sẽ lấy danh sách sản phẩm tương ứng từ Products

– Giao diện: lấy giá của từng sản phẩm từ Class Prices và Promotion Amount từ lớp Promotions

– Giao diện: tổng hợp danh sách và hiển thị

– Người dùng: Xem sản phẩm

Bước 4: Vẽ sequence Diagram

– Xác định các lớp tham gia vào hệ thống gồm: người dùng (Guest), Giao diện (GUI System), Sản phẩm (Products), Giá (Prices), Khuyến mãi (Promotions). Trong đó GUI System để sử dụng chung cho giao diện, bạn có thể sử dụng cụ thể trang Web nào nếu bạn đã có Mockup (thiết kế chi tiết của giao diện).

– Guest gửi yêu cầu xem sản phẩm lên giao diện kèm theo chủng loại

– GUI system: gửi yêu cầu lấy danh sách các sản phẩm tương ứng với chủng loại cho lớp sản phẩm và nhận lại danh sách.

– GUI system: gửi yêu cầu lấy Giá cho từng sản phẩm từ Prices

– GUI system: gửi yêu cầu lấy khuyến mãi cho từng sản phẩm từ Promotions và nhận lại kết quả

– GUI system: ghép lại danh sách và hiển thị lên browser và trả về cho Guest

Thể hiện lên bản vẽ như sau:

Chúng ta nhận thấy để thực hiện được bản vẽ trên chúng ta cần bổ sung các phương thức cho các lớp như sau:

– Products class: bổ sung phương thức GetProductInfo(Product Type): trả về thông tin sản phẩm có loại được truyền vào. Việc này các đối tượng của lớp Products hoàn toàn làm được vì họ đã có thuộc tính ProductType nên họ có thể trả về được thông tin này.

– Prices: bổ sung phương thức GetPrice(ProductID): UnitPrice. Sau khi lấy được ProductID từ Products, GUI gọi phương thức này để lấy giá của sản phẩm từ lớp giá. Các đối tượng từ lớp Prices hoàn toàn đáp ứng điều này.

– Promotions: tương tự bổ sung phương thức GetPromotion(ProductID).

– GUI System(View Product Page): bổ sung phương thức DisplayProductList(List of product) để hiển thị danh sách lên sản phẩm. Ngoài ra, bạn cần có thêm một phương thức ViewProductbyType(ProductType) để mô tả chính hoạt động này khi người dùng kích chọn.

Như vậy, chúng ta thấy các phương thức trên đều thực hiện được trên các đối tượng của các lớp nên thiết kế của trên là khả thi. Bổ sung các phương thức trên vào các Class tương ứng chúng ta có bản vẽ Class Diagram như sau:

Hoàn tất sequence diagram cho tất cả các Use Case chúng ta sẽ hoàn thành việc thiết kế, đồng thời cũng hoàn tất bản vẽ Class Diagram.

2. Kết luận

Bản vẽ Squence Diagram có vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống. Đồng thời giúp chúng ta kiểm tra lại quá trình phân tích, thiết kế trước đây cũng như hoàn thành bản vẽ Class Diagram. Việc sử dụng thành thạo bản vẽ này giúp các bạn rất nhiều trong việc phân tích và thiết kế phần mềm.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ bàn về Component Diagram và Deployment Diagram, những bản vẽ cuối cùng cho việc phân tích và thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML. Mời các bạn đọc tiếp.

Bài tiếp: Bản vẽ Component Diagram

Bài trước: Bản vẽ Sequence Diagram

Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng

Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio

Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel

Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp

Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái

Vẽ Use Case Diagram Với Star Uml

Hướng Dẫn Vẽ Use Case Bằng Staruml. Trung Tâm Đào Tạo Âm Nhạc

Địa Lí 9, Cách Vẽ Biểu Đồ

Hướng Dẫn Hs Vẽ Biểu Đồ Địa Lí 12

Cách Tạo Biểu Đồ Venn Trong Powerpoint Trong 60 Giây

Bài 16: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Kinh Tế

Trước hết, để phân tích hệ thống trên bạn phải có kiến thức về hệ thống thương mại điện tử, chúng ta có thể tìm hiểu thông qua các nguồn sau:

– Xem qua các forum

– Xem các hệ thống mẫu

– Hỏi những người chuyên về lĩnh vực này

Lưu ý: Bạn không thể thiết kế tốt được nếu bạn không có kiến thức về lĩnh vực của sản phẩm mà bạn sẽ xây dựng.

Bước 2: Xác định các Actor

Bạn hãy trả lời cho câu hỏi “Ai sử dụng hệ thống này?”

Xem xét Website chúng ta nhận thấy:

– Những người chỉ vào để đọc bài viết. Những người này là Người xem (Guest).

Về phía quản trị forum, có những người sau đây tham gia vào hệ thống:

Tiếp theo chúng ta trả lời câu hỏi “Hệ thống nào tương tác với hệ thống này?”

Ví dụ chúng ta sử dụng Facebook, Gmail để thực hiện chức năng Login thì chúng ta sẽ có các Actor tương ứng tương tác với hệ thống

Như vậy, chúng ta đã có các Actor của hệ thống gồm: Guest, Member, Mod, S-mod, Admin, Facebook, Google

Bạn cần khảo sát và phân tích thêm cũng như hỏi trực tiếp khách hàng để xác định đầy đủ các Actor cho hệ thống.

Bước 3: Xác định Use Case

Bạn cần trả lời câu hỏi “Actor sử dụng chức năng gì trên hệ thống?”.

Trước tiên, xem xét với Actor ” Guest ” trên trang chúng tôi để xem họ sử dụng chức năng nào?

– Xem trang chủ

– Xem bài viết

– Tìm kiếm bài viết

– Đăng ký tài khoản để trở thành Member

– …….

Tiếp theo, xem xét Actor ” Member ” và nhận thấy họ sử dụng chức năng:

– Đăng nhập

– Đăng bài

– …

Tương tự như vậy bạn xác định chức năng cho các Actor còn lại.

Bước 4: Vẽ bản vẽ Use Case

Trước hết chúng ta xem xét và phân tích các chức năng của “Guest” chúng ta nhận thấy.Chức năng tìm kiếm bài viết sẽ bao gồm chức năng xem những bài viết đã tìm kiếm ấy. Tuy nhiên chức năng xem bài viết vẫn là một chức năng độc lập. Vì thế mình nối Association vào cả 2. Và đặt mối quan hệ Extend cho chúng.

Đặt lại tên cho gọn và xác định các mối quan hệ của chúng, chúng ta có thể vẽ Use Case Diagram cho Actor này như sau:

Thay vì nối tất cả như thế sẽ rất rối mắt. “Member” có tất cả Use Case của “Guest”, có thể xem “Member” là con của “Guest”, vì thế ta có thể sử dụng quan hệ kế thừa. Chúng ta sẽ tối giản sơ đồ như ảnh dưới:

Đỡ đau mắt hơn rồi đúng không nào?

Kết luận

Như vậy, chúng ta đã hoàn thành bản vẽ Use Case cho trang web CForum. Hy vọng, các bạn có thể hiểu và sử dụng bản vẽ này trong việc phân tích hệ thống một cách hiệu quả.

Tips: Nếu phần mềm của bạn được xây dựng theo mô hình Agile/Scrum, các bạn đã có trong tay Use Story rồi thì việc chuyển chúng thành Use Case sẽ dễ như trở bàn tay.

5 Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022 Nhanh Và Dễ Nhất

Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2022

Thiết Kế Chức Năng Với Sequence Diagram Có Phức Tạp Không?

Thực Hành Xây Dựng Bản Vẽ Sequence Diagram

Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng

Thực Hành Xây Dựng Class Diagram

Hướng Dẫn Vẽ Nữ Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)

Hướng Dẫn Vẽ Nam Toàn Thân Bằng Than (Zimou Tan)

Hình Vẽ Của Nst Thời Kì Giảm Phân Ii

Các Dạng Toán Có Liên Quan Đến Quá Trình Nguyên Phân

Cách Vẽ Các Biểu Tượng Giáng Sinh Đơn Giản

Trong bài trước chúng ta đã nắm được khái niệm, các thành phần cũng như cách xây dựng Class Diagram thông qua ví dụ về xây dựng phần mềm cho ATM. Bài này, chúng ta sẽ bàn kỹ hơn về cách xây dựng Class Diagram cho ứng dụng eCommerce với hy vọng giúp các bạn nắm rõ hơn cách xây dựng bản vẽ này.

Hãy xem lại các yêu cầu và Use Case Diagram của hệ thống eCommerce chúng ta đã bàn ở bài số 3 của chuyên mục này.

1. Xây dựng Class Diagram cho hệ thống eCommerce

Bước 1: Tìm các Classes dự kiến

Nghiên cứu kỹ các yêu cầu, Use Case và nghiên cứu kỹ các hệ thống tương tự để xác định các lớp dự kiến thông qua việc xác định các đối tượng có trong hệ thống.

Xem xét Use Case Diagram của hệ thống:

– Phân tích Use Case ” Xem sản phẩm” chúng ta xác định thực thể sản phẩm ( Products). Sản phẩm được phân loại theo chủng loại ( Product Types) và Nhà sản xuất ( Providers) nên đây có thể là 2 lớp có quan hệ với class Products.

– Xem xét Use Case ” Xem khuyến mãi” xác định Class Chương trình khuyến mãi ( Promotions)

Tạm thời vẽ và xác định quan hệ sơ bộ chúng ta có bản vẽ Class dự kiến như sau:

Bước 2: Xác định thuộc tính và quan hệ cho các lớp

Chúng ta bổ sung các thuộc tính cho các lớp và phân tích quan hệ của chúng.

– Products: xem xét tài liệu mô tả sản phẩm của hệ thống chúng ta có thể thấy Class Products cần những thuộc tính sau: Tên sản phẩm, mô tả, cấu hình, Giá bán, khuyến mãi, bảo hành (xem mô tả chi tiết sản phẩm trên Website)… Trong đó, thuộc tính giá thay đổi theo thời gian nên chúng ta nên tách ra thành lớp riêng là Giá ( Prices). Tương tự thuộc tính khuyến mãi cũng được tách ra thành lớp Promotions.

– Prices: có các thuộc tính là Mã sản phẩm, Giá, ngày bắt đầu, ngày hết hạn.

– Promotions: tương tự như giá nó cần có lớp riêng với các thuộc tính là Mã sản phẩm, Mô tả khuyến mãi, Giá trị khuyến mãi, Ngày bắt đầu, Ngày hết hạn.

– ProductTypes: chứa loại sản phẩm

– Providers: chưa tên nhà sản xuất

– ShoppingCarts: chứa các thông tin như: cartID, ngày, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá. Chúng ta nhận thấy nếu để nguyên lớp này khi tạo đối tượng chúng sẽ lặp thông tin cartID và ngày mua nên tách chúng ra thành ShoppingCarts với các thuộc tính CartID, ngày và CartDetails với các thuộc tính ProductID, số lượng, đơn giá.

– Tương tự chúng ta có class Orders với OrderID, ngày, customerID và class Orderdetails với ProductID, số lượng, đơn giá.

– Payments: chứa các thông tin như PaymentID, OrderID, ngày trả, số tiền, hình thức thanh toán.

– Shippings: có thể chứa ShippingID, OrderID, Ngày chuyển, ngày đến, số tiền, phương thức vận chuyển.

– Customers: CustomerID, Họ và tên, địa chỉ, điện thoại, ngày đăng ký v.v…

– Guests: có thể chứa sessionID để xác định thông tin khi chat

– Sales: có thể gộp với lớp người dùng ( Users) chứa UserID, Name

– ChatSessions: ChatsessionID, tên người bán hàng, mã khách, mã tin nhắn, nội dung tin nhắn, ngày.

Nhập đầy đủ thuộc tính và vẽ chúng ra, chúng ta có bản vẽ như sau:

Bước 3: Bổ sung phương thức cho các lớp

Phương thức là các hành động mà đối tượng sinh ra từ lớp đó có thể thực hiện trong hệ thống. Ví dụ các đối tượng của lớp Customer s có thể đăng ký mới, có thể thay đổi mật khẩu (password), kích hoạt người dùng (Active) v.v..

Bước 4: Thiết kế chi tiết các thuộc tính và phương thức cho lớp

Khi đã có được Class Diagram, bạn cần thiết kế chi tiết các lớp bằng cách đặc tả các thuộc tính và phương thức của nó.

– Đặc tả thuộc tính: chúng ta xác định kiểu dữ liệu và kích thước.

– Đặc tả phương thức: chúng ta xác định dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầu ra.

2. Kết luận

Bài này đã trao đổi cùng các bạn từng bước để xây dựng một bản vẽ Class cho hệ thống eCommerce. Bạn hãy hoàn thiện các bước còn lại để có được bản vẽ Class hoàn chỉnh.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ phân tích hoạt động của hệ thống thông qua các bản vẽ của mô hình động (dynamic model) như activity diagram, sequence diagarm v.v….

Bài tiếp: Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

Bài trước: Giới thiệu bản vẽ Class Diagram

Cách Vẽ Nhân Vật Truyện Tranh Dễ Thương

Những Bộ Nails Lấy Cảm Hứng Từ Hoa Cúc “níu Kéo” Nắng Hè!!!

Làm Móng Tay Với Hoa Cúc

Hoa Cúc Lá Nho Hoa Đẹp Trồng Cho Mọi Cảnh Quan

9 Cách Vẽ Móng Tay Bằng Tăm Đẹp, Độc, Lạ

How To Draw Sequence Diagram?

Design Bí Kíp (Hồi 3)

Phát Động Cuộc Thi Thiếu Nhi Vẽ Tranh Về Việt Nam – Cuba

Học Cắt May Váy Thẳng Có Xếp Ly

Công Thức Cắt May Đầm Xếp Ly

“Công Thức” Dạy Cắt May Đầm Ôm Sát,đầm Liền Thân Đơn Giản

A sequence diagram is a kind of UML diagram that is used primarily to show the interactions between objects that are repsented as lifelines in a sequential order.

Creating sequence diagram

Perform the steps below to create a UML sequence diagram Visual Paradigm uml diagram tools.

In the New Diagram window, select Sequence Diagram.

Enter the diagram name and description. The Location field enables you to select a model to store the diagram.

Creating

actor

Creating lifeline

Alternatively, a much quicker and more efficient way is to use Resource Catalog:

Move your mouse pointer over the source lifeline.

Press on the Resource Catalog button and drag it out.

Release the mouse button at the place where you want the lifeline to be created.

A new lifeline will be created and connected to the

actor

/lifeline with a message. Enter its name and pss Enter to confirm editing.

Auto extending activation

When create message between lifelines/actors, activation will be automatically extended.

Using sweeper and magnet to manage sequence diagram

The picture below shows the actor Inspector Assistant is being swept towards right, thus new room is made for new lifelines.

The picture below shows the message specify visit time is being swept downwards, thus new room is made for new messages.

The picture below shows when drag the magnet upwards, shapes below dragged position are pulled upwards.

Creating combined fragment for messages

A combined fragment of selected type will be created to cover the messages.

Adding/removing covered lifelines

After you’ve created a combined fragment on the messages, you can add or remove the covered lifelines.

Move the mouse over the combined fragment and select Add/Remove Covered Lifeline… from the pop-up menu.

As a result, the area of covered lifelines is extended or narrowed down according to your selection.

Managing Operands

After you’ve created a combined fragment on the messages, you can also add or remove operand(s).

Developing sequence diagram with quick editor or keyboard shortcuts

In sequence diagram, an editor appears at the bottom of diagram by default, which enables you to construct sequence diagram with the buttons there. The shortcut keys assigned to the buttons provide a way to construct diagram through keyboard. Besides constructing diagram, you can also access diagram elements listing in the editor.

Editing lifelines

There are two panes, Lifelines and Messages. The Lifelines pane enables you to create different kinds of actors and lifelines.

Button

Shortcut

Description

Alt-Shift-A

To create an

actor

Alt-Shift-L

To create a general lifeline

Alt-Shift-E

Alt-Shift-C

Alt-Shift-B

Alt-Shift-O

To open the specification of the element chosen in quick editor

Ctrl-Del

To delete the element chosen in quick editor

Ctrl-L

To link with the diagram, which cause the diagram element to be selected when selecting an element in editor, and vice versa

Editing messages

The Messages pane enables you to connect lifelines with various kinds of messages.

Button Shortcut Description

Alt-Shift-M

To create a message that connects actors/lifelines in diagram

Alt-Shift-D

To create a duration message that connects actors/lifelines in diagram

Alt-Shift-C

To create a create message that connects actors/lifelines in diagram

Alt-Shift-S

To create a self message on an

actor

/lifeline in diagram

Alt-Shift-R

To create a recursive message on an

actor

/lifeline in diagram

Alt-Shift-F

To create a found message that connects to an

actor

/lifeline

Alt-Shift-L

To create a lost message from an

actor

/lifeline

Alt-Shift-E

To create a reentrant message that connects actors/lifelines in diagram

Ctrl-Shift-Up

To swap the chosen message with the one above

Ctrl-Shift-Down

To swap the chosen message with the one below

Ctrl-R

To revert the direction of chosen message

Alt-Shift-O

To open the specification of the message chosen in quick editor

Ctrl-Del

To delete the message chosen in quick editor

Ctrl-L

To link with the diagram, which cause the message to be selected when selecting a message in editor, and vice versa

Expanding and collapsing the editor

Setting different ways of numbering sequence messages

You are able to set the way of numbering sequence messages either on diagram base or frame base.

Diagram-based sequence message

If you choose Single Level, all sequence messages will be ordered with integers on diagram base. On the other hand, if you choose Nested Level, all sequence messages will be ordered with decimal place on diagram base.

Frame-based sequence message

When you set the way of numbering sequence messages on frame base, the sequence messages in frame will restart numbering sequence message since they are independent and ignore the way of numbering sequence message outside the frame.

Related Resources

The following resources may help you to learn more about the topic discussed in this page.

Hướng Dẫn Cách Gấp Đĩa Bay Bằng Giấy Đơn Giản

20++ Tranh Treo Trên Tivi Phòng Khách Vừa Đẹp Vừa Sang!!!

Cách Vẽ Một Con Kỳ Lân Chibi

How To Draw Use Case Diagram?

Vẽ Với Illustrator – Các Thao Tác Vẽ Cơ Bản Trong Adobe Illusttrator (P2)

🌟 Home
🌟 Top