Cách Vẽ Biểu Đồ Điểm Hòa Vốn / Top 11 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2023 # Top Trend | Englishhouse.edu.vn

Điểm Hòa Vốn Là Gì? Cách Phân Tích Và Xác Định Điểm Hòa Vốn?

Bài số 6 của Series các dạng bài tập của Đề thi CPA Môn Tài chính: Dạng bài tập phân tích & xác định điểm hòa vốn

Dạng bài tập phân tích và xác định điểm hòa vốn là dạng bài mà Ad thấy là dễ chịu nhất của đề thi CPA – môn Tài chính.

Vì sao ạ?

Vì trình bày câu trả lời của dạng này thường là ngắn nhất, không cần phân tích dài dòng. Khi ôn dạng này không mất nhiều thời gian.

Có 1 lưu ý là phần đề cương lý thuyết môn Tài chính thì không nói gì về điểm hòa vốn nhưng bài tập thì lại thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Vậy nên các bạn cần luyện thật kỹ nha.

Phần 1. Điểm hòa vốn là gì? Cách xác định Điểm hòa vốn? 1. Điểm hòa vốn là gì?

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó Doanh thu đủ bù đắp toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra (biến phí + định phí). Tức là lợi nhuận kinh doanh = 0.

Vậy, ý nghĩa của Điểm hòa vốn là gì?

Phân tích Điểm hòa vốn giúp doanh nghiệp xác định doanh thu tối thiểu đủ bù đắp chi phí của quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích Điểm hòa vốn cho phép xác định được sản lượng, mức doanh thu và thời gian sản xuất để bù đắp chi phí bỏ ra

Phân tích Điểm hòa vốn giúp nhìn nhận quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các yếu tố tác động tới lợi nhuận

Cho phép xác định rõ ràng vào thời điểm nào trong kỳ kinh doanh hay ở mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì doanh nghiệp không bị lỗ? Doanh nghiệp muốn đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì cần phải sản xuất và bán ra bao nhiêu sản phẩm?… Từ đó có các quyết định chủ động, phù hợp và đảm bảo thực hiện được mục tiêu đặt ra.

Với các nhà quản lý và điều hành doanh nghiệp, phân tích Điểm hòa vốn giúp đưa ra các quyết định hợp lý để kinh doanh đạt hiệu quả; đảm bào duy trì và nâng cao năng lực tài chính.

Phân biệt Điểm hòa vốn kinh tế và Điểm hòa vốn tài chính

Điểm Hòa vốn kinh tế: doanh thu đủ bù đắp chi phí sản xuất (biến phí + định phí)

Điểm Hòa vốn tài chính: doanh thu đủ bù đắp chi phí sản xuất (biến phí + định phí) và chi phí tài chính (lãi vay)

2. Công thức xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh

Có thể xác định điểm hòa vốn theo nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như: sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, thời gian hòa vốn… Về bản chất, các công thức cơ bản thống nhất với nhau. Tuy nhiên, mỗi công thức tiếp cận về điểm hòa vốn ở góc nhìn khác nhau giúp cho nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện

Các công thức xác định điểm hòa vốn:

Công thức tính sản lượng hòa vốn: Qhv = F / (g-v)

Công thức tính Doanh thu hòa vốn: DT hv = Qhv * g

Giá bán hòa vốn: G = F/Qhv + v

Công suất hòa vốn: H% = (Qhv / Sản lượng có thể khai thác)%

Thời gian hòa vốn: T = DT hv / Doanh thu bình quân 1 ngày

Ví dụ 1 [Câu 4.1 – Đề chẵn – Đề thi CPA Môn tài chính Năm 2023]

Đáp án:

Với thông tin đưa ra của đề bài. Ta cần xác định điểm hòa vốn kinh tế cho 2 phương án:

Đơn vị: 1.000 VND

3. Tính điểm hòa vốn cho nhiều sản phẩm

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, mỗi mặt hàng có tỷ trọng bán ra khác nhau, doanh thu hòa vốn được xác định bằng công thức:

DT hv = Tổng chi phí cố định / Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân các mặt hàng

Trong đó:

Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân các mặt hàng = Tỷ trọng của mặt hàng i * Tỷ lệ lãi trên biến phí mặt hàng

Tỷ lệ lãi trên biến phí = (Doanh thu – Tổng chi phí biến đổi )/ Doanh thu = 1 – Tổng chi phí biến đổi / Doanh thu

Ví dụ 2. Có tài liệu về doanh thu, chi phí ở L Co như sau:

Tổng doanh thu: 500.000

Tổng chi phí để tạo ra doanh thu trên: 443.000

Tổng định phí: 133.0000

L Co sản xuất và kinh doanh 3 mặt hàng khác nhau là A, B và C. Trong năm L Co sản xuất và tiêu thụ được 5000 sản phảm A, 2000 sản phẩm B và 1000 sản phẩm C. Giá bán mổi sản phẩm lần lượt là: 50, 75, 100.

Báo cáo về doanh thu, chi phí và kết quả của công ty cho 3 mặt hàng như sau:

Yêu cầu. Xác định doanh thu hoà vốn?

Các bạn lập bảng tính như sau:

Tỷ lệ lãi trên biến phí bình quân = 40% * 50% + 30% * 30% + 45% * 20% = 38%

Doanh thu hòa vốn = 133.0000 / 38% = 350.000

4. Cách vẽ đồ thị điểm hòa vốn

Đồ thị điểm hòa vốn được vẽ như sau:

Bước 1: Vẽ trục toạ độ X0Y với trục tung 0Y phản ánh doanh thu (hay tổng chi phí); trục 0X phản ánh sản lượng hoạt động.

Các bạn có còn nhớ cách thể hiện các phương trình lên đồ thị không?

Với mỗi phương trình, ta sẽ cần lấy 2 cặp điểm. Sau đó nối 2 cặp điểm vào là xong.

Quay trở lại với Ví dụ 1 bên trên, sau đây mình sẽ vẽ Đồ thị hòa vốn cho trường hợp trước khi cơ khí hoá.

Ta có 2 phương trình:

Tổng chi phí: Y1 = 48,000 + Q * 28

Để vẽ Y1 lên đồ thị, ta nối 2 cặp điểm A (0, 48.000) và B (1.000, 76.000)

Tổng Doanh thu: Y2 = Q * 52

Để vẽ Y2 lên đồ thị, ta nối 2 cặp điểm (0,0) và (1.000, 52.000)

Giao giữa Y1 và Y2 là H (2.000, 104.000).

Và H chính là điểm hòa vốn vì tại đó: Tổng Doanh thu = Tổng chi phí = 52 * 2.000 = 48.000 + 28*2.000 = 104.000

Như vậy, nhìn vào đồ thị ta dễ dàng xác định được: Doanh thu hòa vốn = 104.000 & Sản lượng hòa vốn = 2.000

Phần 2. Các dạng bài tập phân tích điểm hòa vốn trong kinh doanh

Có 2 dạng bài tập phân tích điểm hòa vốn thường gặp trong đề thi:

Dạng 1. Phân tích, xác định điểm hòa vốn

Tình huống này khá đơn giản, dễ hiểu. Chúng ta chỉ cần xác định yêu cầu của đề bài và áp dụng công thức xác định điểm hòa vốn.

Xác định Sản lượng hòa vốn

Xác định Doanh thu hòa vốn

Xác định Thời gian hòa vốn

Xác định Công suất hòa vốn

Đề bài có thể yêu cầu cả vẽ đồ thị điểm hòa vốn nha.

Ví dụ 3. Đề thi CPA – Môn Tài chính – Năm 2014 – Đề Chẵn – Câu 3

Đáp án:

– Năng lực sản xuất tối đa: 6,500 sản phẩm

– Hiện tại đang tiêu thụ: 4,000 sản phẩm

– Đơn giá bán (g): 25,000 đ/sản phẩm

– Biến phí 1 đơn vị sản phẩm (v): 15,000 đ/sản phẩm

– Tổng định phí (F): 30,000,000

Sản lượng hòa vốn: SL hv = F / (g – v) = 30,000,000 / (25,000 – 15,000) = 3,000 sản phẩm

Dạng 2. Vận dụng công thức xác định điểm hòa vốn trong việc ra quyết định để đạt mục tiêu

Tính sản lượng sản xuất/bán ra để đạt lợi nhuận mong muốn.

Xác định khung giá bán sản phẩm/ Quyết định thay đổi giá bán

Tiếp tục hay đình chỉ sản xuất

Quyết định tăng sản lượng

Sự thay đổi chi phí

Không còn xuất hiện định phí trong công thức nữa vì sau khi đạt mức hòa vốn thì toàn bộ định phí đã được cover rồi.

Như vậy, công thức bạn cần sử dụng để tính sản lượng cần thiết trong trường hợp này là:

Như vậy, công thức bạn cần sử dụng để ra quyết định trong trường hợp này là:

G (hv) = F / Q + V (3) Tiếp tục hay đình chỉ sản xuất

Để ra quyết định này, cần làm 2 bước:

Bước 1: Tính giá thành sản phẩm ở mức sản lượng thiết kế/tối đa = Tổng định phí/ Sản lượng thiết kế + Biến phí đơn vị

Bước 2: Xác định lợi nhuận: = ( Giá bán đơn vị – Giá thành đơn vị ở mức sản lượng thiết kế) * Sản lượng thiết kế

Nếu lợi nhuận dương thì tiếp tục sản xuất. Ngược lại thì đình chỉ sản xuất

Các bạn có thể tham khảo tình huống sau để hiểu rõ cách làm của dạng bài này.

Ví dụ 4. Tiếp tục tình huống ở ví dụ 3. Nhưng yêu cầu: Xác định sản lượng tiêu thụ doanh nghiệp sẽ bị lỗ khi giá bán giảm từ 25.000 đồng/SP xuống 20.000 đồng/SP

Đáp án:

Áp dụng công thức tính giá bán hòa vốn: Gh = (F / Q) + v

Chúng ta lập bảng tính giá bán hòa vốn tại các mức sản lượng khác nhau:

Kết luận: Với giá bán giảm từ 25.000 đ/sp xuống 20.000 đ/sp, nếu tiêu thụ dưới mức 6.000 sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.

Vậy là xong rồi. Hy vọng các bạn đã nắm được Điểm hòa vốn là gì? Cách xác định Điểm hòa vốn? Cũng như biết cách phân tích Điểm hòa vốn để ra quyết định. Trong bài viết tiếp theo, mình sẽ giải thích nốt 2 dạng bài tập nhỏ khác của Đề thi môn Tài chính. Đó là: Xác định điểm cân bằng EBIT & Phát hành trái phiếu

Phân Tích Điểm Hòa Vốn Là Gì? Các Cách Xác Định Điểm Hòa Vốn

Phân tích điểm hòa vốn là gì?

Phân tích điểm hòa vốn (break-even analysis) là phương pháp phân tích để xác định mức sản lượng hòa vốn, tức mức sản lượng đem lại tổng doanh thu vừa đủ để bù đắp tổng chi phí. Chi phí sản xuất của một hàng hóa có thể tách ra thành những bộ phận cấu thành như chi phí cố định, chi phí biến đổi. Theo quan điểm kế toán, sản lượng hòa vốn là mức sản lượng bán ra đảm bảo bù đắp cả chi phí cố định và biến đổi tại một mức giá nào đó.

Vì chi phí cố định không biến đổi cùng với sản lượng nên đường chi phí cố định là đường nằm ngang FC. Tổng chi phí bao gồm cả chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC) và được biểu thị bằng đười TC. Tổng doanh thu tăng lên khi sản lượng hàng hóa gia tăng và được biểu thị bằng đường TR. Khi sản lượng đạt mức thấp, chẳng hạn Q, tổng chi phí cao hơn tổng doanh thu và nhà cung cấp phải chịu mức lỗ bằng đoạn AB. Khi sản lượng cao hơn, chẳng hạn bằng Q, tổng chi phí cao hơn tổng doanh thu và nhà cung cấp phải chịu mức lỗ bằng đoạn AB. Khi sản lượng cao hơn, chẳng hạn bằng Q2, doanh thu cao hơn chi phí và nhà cung cấp thu được khoản lợi nhuận bằng DE. Khi sản lượng bằng mức Q, tổng doanh thu đúng bằng tổng chi phí (tại điểm C) và nhà sản xuất hòa vốn.

Cách xác định điểm hòa vốn

Có ba cách tiếp cận để xác định điểm hòa vốn:

a. Phương pháp phương trình.

b. Phương pháp số dư đảm phí.

c. Phương pháp đồ thị.

a. Phương pháp phương trình dựa vào biểu thức thể hiện mối quan hệ CVP

Lợi nhuận – (Doanh thu – Biến phí) – Định phí

hoặc:

Doanh thu – Biến phí + Định phí + Lợi nhuận (1)

Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận bằng 0, nên biểu thức (1) được viết lại như sau:

Doanh thu – Biến phí + Định phí (2)

Biểu thức (2) được gọi là biểu thức hòa vốn.

Từ biểu thức hòa vốn, chúng ta có thể tính số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn.

SL sản phẩm tiêu thụ hòa vốn = Định phí / (Đơn giá bán – Biến phí đơn vị)

Doanh thu hòa vốn = Đơn giá bán x SL sản phẩm tiêu thụ hòa vốn

hoặc:

Doanh thu hòa vốn = Định phí /(1 – (Biến phí đơn vị/ Đơn giá bán))

Chúng ta đã biết :

Số dư đảm phí – Định phí = Lợi nhuận (3)

Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận bằng 0, biểu thức (3) trở thành:

Số dư đảm phí – Định phí = 0

hay Số dư đảm phí = Định phí (4)

Biểu thức (4) có thể viết lại như sau:

Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn x Số dư đảm phí đơn vị = Định phí (5)

Từ biểu thức (5), ta có công thức tính số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn như sau:

Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn = Định phí / (Đơn giá bán – Biến phí đơn vị)

Biểu thức (4) có thể viết lại như sau:

Doanh thu hòa vốn x Tỷ lệ số dư đảm phí = Định phí (6)

Từ biểu thức (6), ta có công thức tinh Doanh thu hòa vốn như sau:

Doanh thu hòa vốn = Định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí

Chúng ta dễ dàng nhận thấy, về mặt toán học, kết quả tính toán số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn và doanh thu hòa vốn không thay đổi, dù chúng ta áp dụng phương pháp phương trình hay phương pháp số dư đảm phí.

c. Phương pháp đồ thị

Xác định bằng các công thức như trên, điểm hòa vốn còn có thể xác định bằng đồ thị.

Chúng ta đã biết tại điểm hòa vốn, doanh thu bằng chi phí, lợi nhuận bằng không. Chính vì vậy, đường biểu diễn của doanh thu và chi phí – theo số lượng sản phẩm – gặp nhau tại điểm nào trên đồ thị, đó chính là điểm hòa vốn.

Từ dữ liệu của Công ty A ở ví dụ 1. Chúng ta có đồ thị hòa vốn 1.

Tính Điểm Hòa Vốn Bằng Excel

     

Số liệu cần có:

     F: Định phí

     V: Biến phí

     P: Giá bán đơn vị

     

Biến:

     Q: Sản lượng

     

Biến trung gian:

     TC: Tổng chi phí

     DT: Tổng thu nhập

     Hàm mục tiêu:

     LN: Lợi nhuận

     Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó lợi nhuận bằng 0

     

Các phương trình quan hệ:

     LN = DT – TC

     DT = P*Q

     TC = F + V*Q

     

Công thức tính điểm hòa vốn:

     LN = DT – TC

     LN = P*Q -(F + V*Q)

     Điểm hòa vốn thì LN = 0

     Để giải bài toán điểm hòa vốn ta cần xác định các dữ liệu, các biến, hàm mục tiêu và mối quan hệ giữa các biến.

     1. Bài toán minh họa

     Bài toán có số liệu tóm tắt như sau: Định phí 5 triệu đồng, giá bán sản phẩm 14 nghìn đồng và chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm là 6 nghìn đồng. Xác định điểm hòa vốn và vẽ đồ thị.

     

Cách 1: Dùng công thức tính điểm hòa vốn

     Q* = F/(P-V)

     Q* = 5.000.000/(14.000 – 6.000) = 625 đơn vị sản phẩm

     

Cách 2: Dùng chức năng Goal Seek của Excel

     Bước 1: Lập bài toán trên Excel như hình dưới:

Trong đó:

     + B12 là địa chỉ ô chứa hàm mục tiêu

     + 0 là giá trị hàm mục tiêu cần đạt đến

     + $B%7 là địa chỉ ô chứa đại lượng thay đổi

     Bước 3: Nhấp nút OK để chạy Goal Seek. Kết quả cần tìm sẽ hiển thị tại ô B7 (sản lượng) và giá trị của hàm mục tiêu lợi nhuận tại B12 lúc này bằng 0.

     2. Vẽ đồ thị điểm hòa vốn

     Bước 1: Lập bảng số liệu cần thiết cho vẽ đồ thị

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Phân Tích Điểm Hòa Vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một trong những nội dung cơ bản của kế toán quản trị, là công cụ hữu ích cho các nhà quản trị kinh doanh đưa ra quyết định tối ưu. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, với cơ cấu sản phẩm, dịch vụ khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất. Do vậy khi đưa ra các quyết định về sản xuất, tiêu thụ trong môi trường cạnh tranh, các nhà quản trị thường dựa vào công cụ phân tích điểm hòa vốn.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh vì lợi nhuận đều mong muốn có lãi tối đa, muốn vậy các nhà quản trị cần xác định được tại mức sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu để doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí và lợi nhuận cao nhất? Doanh nghiệp đang hoạt động ở mức công suất nào? Với giá bán là bao nhiêu vừa thỏa mãn nhu cầu của thị trường, vừa đảm bảo lợi nhuận cao nhất? Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho nhà quản trị có những quyết định kinh doanh hợp lý, chiến lược đầu tư hiệu quả và trả lời các câu hỏi trên.

Phần 1: Khái niệm, điều kiện và nội dung phân tích điểm hòa vốn

Khái niệm: có nhiều khái niệm khác nhau về điểm hòa vốn, tùy theo từng các tiếp cận:

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí (Tổng doanh thu = Tổng chi phí)

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng lợi nhuận góp của doanh nghiệp tạo ra vừa đủ bù đắp tổng định phí (Tổng lợi nhuận góp = Tổng định phí).

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không lãi và không lỗ (Lợi nhuận bằng 0).

Theo bất cứ khái niệm nào thì điểm hóa vốn cũng là một “ngưỡng” quan trọng của các nhà quản trị kể từ khi tiến hành sản xuất. Khi doanh nghiệp qua khỏi “ngưỡng” đó nhà quản trị tự tin trong các quyết định kinh doanh để mau chóng tìm kiếm lợi nhuận trên thương trường.

Điểm hòa vốn được xác định theo 3 tiêu chí:

Sản lượng sản phẩm hòa vốn

Doanh thu tiêu thụ tại điểm hòa vốn

Thời gian đạt điểm hòa bốn

Để các định điểm hòa vốn cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí. Cầm xác định giới hạn của quy mô hoạt động trong phạm vi cho phép. Việc xác định giới hạn của quy mô hoạt động là cơ sở tiền đề để xác định định phí cho doanh nghiệp. Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị, bởi nó là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án kinh doanh, chọn cơ cấu tiêu thụ sản phẩm cho hợp lý, xác định mức sản lượng doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn.

1.1. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm

Có thể sử dụng một số phương pháp sau để xác định điểm hòa vốn như: phương pháp phương trình, phương pháp đồ thị hòa vốn, phương pháp góp trên đơn vị sản phẩm…

Theo phương pháp phương trình:

Phương trình doanh thu: y = g.x

Phương trình chi phí: y = a + b.x

Trong đó:

g: Giá bán 1 sp

a: Tổng định phí toàn doanh nghiệp

x: Số lượng sản phẩm tiêu thụ

b: Biến phí đơn vị sản xuất

Theo công thức điểm hòa vốn

X(hv) = a/(g-b) = Định phí / Lợi nhuận góp đơn vị

DT(hv) = X(hv) * g = (Định phí *giá bán)/ Lợi nhuận góp đơn vị = Định phí / Tỷ lệ LN góp đơn vị

Thời gian hòa vốn = (Sản lượng hòa vốn / Sản lượng kỳ phân tích)* Thời gian kỳ phân tích

Hoặc:

Thời gian hòa vốn = (Doanh thu hòa vốn / Doanh thu kỳ phân tích)* Thời gian kỳ phân tích

Theo phương pháp đồ thị:

Theo phương pháp này thì điểm hòa vốn là điểm cắt giữa 2 đường chi phí và doanh thu.

Đường doangh thu có dạng: y = g.x

Đường chi phí có dạng: y = a +b.x

Đồ thị hòa vốn

Đồ thị lợi nhuận

Từ phương trình doanh thu: Y = G.X

Trong đó:

G là giá bán

X là sản lượng tiêu thụ

Gọi Lm là mức độ lợi nhuận mong muốn, ta có phương trình lợi nhuận mong muốn có dạng:

G.Xm = A + chúng tôi + Lm

Trong đó:

G.Xm: Doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn.

A: Định phí

B: Biến phí đơn vị

Xm: Mức tiêu thụ đạt lợi nhuận mong muồn.

Lm: Lợi nhuận mong muốn

Ta có: chúng tôi – chúng tôi = Lm + A

Xm = (A + Lm)/(G-B)

Hay:

Sản lượng SP để đạt lợi nhuận mong muốn = (Tổng định phí + LN mong muốn) / Lợi nhuận góp đơn vị SP

Tương tự ta có:

Doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn = (Tổng định phí + lợi nhuận mong muốn) / Tỷ lệ lợi nhuận góp

Đồ thị lợi nhuận: Trục tọa độ vương góc, gốc O, trục hoành (Ox) phản ánh quy mô hoạt động, trục tung (Oy) phản ánh số tiền. Cách vẽ đồ thị lợi nhuận như sau:

– Trên trục tung Oy, vẽ đường biểu diễn của doanh thu, song song với Ox cắt Oy tại điểm O chia trục Oy thành 2 phần đối xứng nhau, phần trên là mức lãi, phần dưới là lỗ. Tương ứng với các mức hoạt động x1, x2, x3… là các mức doanh thu tương ứng gx1, gx2… trên đường doanh thu y = gx

Vẽ đường lợi nhuận, đường này cắt trục Oy tại điểm y = A (định phí), cắt đường doanh thu tại điểm hòa vốn.

Đồ thị lợi nhuận

 Phương pháp lợi nhuận góp 1 đơn vị sản phẩm:

Từ phương trình:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng biến phí – Tổng định phí

Lợi nhuận = Lợi nhuận góp – Tổng định phí

Ta có điểm hòa vốn tại đó lợi nhuận bằng 0

hay Lợi nhuận góp = Tổng định phí

Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm x sản lượng = tổng đinh phí

Sản lượng hòa vốn = Tổng định phí/Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm

Và:

Lợi nhuận góp = Tổng định phí

Tỷ lệ lợi nhuận góp x doanh thu = Tổng định phí

Doanh thu hòa vốn = Định phí / Tỷ lệ lợi nhuận góp

Ví dụ: Doanh nghiệp A, chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm duy nhất X. Số liệu về thu nhập và chi phí trong tháng 10/N như sau:

Số lượng bán: 5.000 SP

Đơn giá: 30.000 đ

Biến phí: 20000 đ

Định phí: 45.000.000đ/tháng

Đơn vị tính: 1.000đ

Chỉ tiêu Tổng số 1 Sản phẩm Tỷ lệ % 1. Doanh thu 150.000 30 100 2. Biến phí 100.000 20 67 3. Lợi nhuận góp (1-2) 50.000 10 33 4. Định phí 45.000     5. Lợi nhuận (3-4) 5.000    

 Lợi nhuận góp = 150.000 – 100.000 = 50.000 (nghđ)

Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm = 30 – 20 = 10 (nghđ)

– Xác định điểm hòa vốn cho tháng 10/N

Sản lượng hòa vốn = Tổng định phí/Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm = 45.000/10 = 4.500 sp

Doanh thu hòa vốn = 45.000 x 30 = 135.000 nghđ

Thời gian hòa vốn = (135.000/150.000) * 30 = 27 ngày

Như vậy,

Với mức sản lượng tiêu thụ là 4.500 sản phẩm và doanh thu tương ứng là 135.000 nghđ trong thời gian 27 ngày doanh nghiệp sẽ đạt điểm hòa vốn. Sau điểm hòa vốn này doanh nghiệp tiêu thụ thêm sản phầm sẽ có lãi.

Để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận mong muốn là 15.000 nghđ thì phải sản xuất ở mức sản lượng và doanh thu là bao nhiêu?

Số lượng để đạt lợi nhuận mong muốn = (45.000 + 15.000)/10 = 6.000 sp

Doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn = 6.000 x 30 = 180.000 nghđ

Như vậy, để đạt được lợi nhuận kế hoạch là 15.000 nghđ thì doanh nghiệp cần phải tiêu thụ mức sản lượng là 6.000 sản phẩm và doanh thu tương đương 180.000 nghđ

Khi phân tích điểm hòa vốn các yếu tố như giá bán, biến phí, định phí thay đổi sẽ ảnh hưởng đến điểm hòa vốn, Xét ví dụ trên trong các trường hợp sau:

TH1: Biến phí thay đổi

Giả sử biến phí đơn vị tăng từ 20 nghđ lên 23 nghđ (các yếu tố khác không đổi). Hãy xác định điểm hòa vốn trong TH này?

Khi biến phí 1 sp X tăng từ 20 nghđ lên 21 nghđ, lợi nhuận góp 1 sp đơn vị sẽ giảm từ 10 nghđ xuống còn 9 nghđ. Nếu vẫn tiêu thụ 5.000 sp khi đó báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ững xử của nhà quản trị như sau:

Chỉ tiêu Tổng số 1 sản phẩm Tỷ lệ % 1. Doanh thu 150.000 30 100 2. Biến phí 105.000 21 70 3. Lợi nhuận góp (1-2) 45.000 9 30 4. Định phí 45.000     5. Lợi nhuận (3-4) 0    

Sản lượng hòa vốn = 45.000/9 = 5.000 sp

Doanh thu hòa vốn = 5.000 x 30 = 150.000

Thời gian hòa vốn = (150.000/150.000) x 30 = 30 ngày

So sánh các chỉ tiêu trong 2 trường hợp trước khi thay đổi biến phí và sau khi thay đổi biến phí

Chỉ tiêu Thực tế Kế hoạch Chênh lệch 1. Lợi nhuận góp đơn vị sp (nghđ) 10 9 1 2. Sản lượng hòa vốn (sp) 4.500 5.000 -500 3. Doanh thu hòa vốn (nghđ) 135.000 150.000 -150.000 4. Thời gian hòa vốn (ngày) 27 30 3

Qua bảng so sánh trên biến phí đơn vị sản phẩm tăng thêm 1 nghđ thì doanh nghiệp phải bán ở mức sản lượng 5.000 sp, doanh thu 150.000 nghđ, thời gian hòa vốn là 30 ngày.

TH2: Giá bán thay đổi:

Khi giá bản thay đổi, điểm hòa vốn sẽ bị ảnh hưởng, giá bán giảm, sản lượng hòa vốn tăng, giá bán tăng, sản lượng hòa vốn giảm. Giả sử giảm bán 5 nghđ/1sp (các yếu tố khác không đổi). Khi đó lợi nhuận đơn vị sp sẽ giảm 5 nghđ, chỉ còn 5 nghđ.

Sản lượng hòa vốn = 45.000/5 = 9.000 sp

Doanh thu hòa vốn = 9.000 x 30 = 270.000

Thời gian hòa vốn = (270.000/150.000) x 30 = 54 ngày

Bảng so sánh các chỉ tiêu trong 2 trường hợp trước và sau khi thay đổi giá bán:

Chỉ tiêu Hiện tại Kế hoạch Chênh lệch 1. Lợi nhuận góp đơn vị sp (nghđ) 10 5 5 2. Sản lượng hòa vốn (sp) 4.500 9.000 -4.500 3. Doanh thu hòa vốn (nghđ) 135.000 270.000 -135.000 4. Thời gian hòa vốn (ngày) 27 54 -27

Trong trường hợp giá bán giảm 5nghđ, để đạt được điểm hòa vốn sản lượng tiêu thụ phải đạt 9.000sp, doanh thu 270,.000nghđ và thời gian tối thiểu 54 ngày.

TH 3: Định phí thay đổi

Trong trường hợp định phí thay đổi (các yếu tố khác không đổi) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến điểm hòa vốn. Định phí tăng, sản lượng hòa vốn tăng, và ngược lại định phí giảm sản lượng hòa vốn giảm.

 Sản lượng hòa vốn = (45.000+5.000)/10 = 5.000 sp

Doanh thu hòa vốn = 5.000 x 30 = 150.000

Thời gian hòa vốn = (150.000/150.000) x 30 = 30 ngày

Khi phân tích điểm hòa vốn trong trường hợp thay đổi các yếu tố như biến phí đơn vị, định phí, phân tích C-V-p cung cấp biến phí đơn vị, giá bán sẳn phẩm, định phí, phân tích C-V-P cung cấp cho nhà quản trị thông tin về mặt giá trị và số liệu trên thực tế còn phụ thuộc vào mục tiêu của nhà quản trị để làm căn cứ ra quyết định.

1.2. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm.

Trong trường hợp này, ta có thể xác định lợi nhuận góp bình quân và tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân.

Lợp nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đồng chất)

Sản phẩm đồng chất là những sản phẩm cùng tiêu hao 1 khoản chi phí như nhau và có công dụng tương đương, nhưng chỉ khác nhau về kích cỡ, khối lượng và một số chỉ tiêu khác.

Lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm = Tổng lợi nhuận góp/Tổng sản lượng sản phẩm.

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân toàn doanh nghiệp.

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân toàn doanh nghiệp = (Tổng lợi nhuận góp/Tổng doanh thu) x 100

Lợi nhuận = Số lượng sản phẩm tiêu thụ x Lợi nhuận góp bình quân.

Trên thực tế các doanh nghiệp thường sản xuất và kinh doanh các mặt hàng khác nhau, hoạt động trên nhiều lĩnh vực đa dạng nhằm giảm thiểu rủi ro. Các sản phẩm khác nhau thường có giá bán khác nhau, lợi nhuận góp, lợi nhuận đơn vị, tỷ lệ lợi nhuận góp khác nhau… Khi đó việc xác định điểm hòa vốn sẽ trở nên phức tạp hơn, nhất là trong việc xác định tổng định phí.  Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm đồng chất thì sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn được xác định như sau:

Sản lượng hòa vồn toàn doanh nghiệp = Tổng định phí/Lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm.

Doanh thu hòa vồn toàn doanh nghiệp = Tổng định phí/Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

Tổng định phí ở đây bao gồm cả định phí trực tiếp phát sinh tại mỗi bộ phận và định phí chung của doanh nghiệp. Căn cứ vào sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn chung và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của từng loại sản phẩm để xác định một số các chỉ tiêu cần thiết khác.

Phần 2: Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Trước hết, chúng ta hiểu về cơ cấu sản phẩm tiêu thụ. Trên thị trường để hoạt động hiệu quả các doanh nghiệp thường đa dạng hóa các mặt hàng của mình, ví dụ như công ty Vinamilk, ngoài sữa tươi, sữa chua, sữa đậu lành còn có các loại chúng tôi ,ột số công ty khjacs như Ulinever… Và cơ cấu của các sản phẩm đó có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Như vậy, để có cơ cấu hợp lý, phát huy hết tiềm lực của công ty và tận dụng tối đa nguồn lực, nhà quản trị cần xem xét cơ cấu sản phẩm từ đó có chiến lược cụ thể cho từng loại sản phẩm.

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là tỷ trọng tiêu thụ của 1 loại sản phẩm so với tổng số

Cách xác định cơ cấu sản phẩm tiêu thụ:

Xác định cơ cấu sản phẩm tiêu thụ thông qua thước đo hiện vật (chỉ áp dụng các sản phẩm đồng chất)

Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm A = Sản lượng tiêu thụ sản phẩm A/ Tổng sản phẩm tiêu thụ

Tính theo thước đo giá trị

Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm A = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm A / Tổng doanh thu tiêu thụ.

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định cơ cấu sản xuất và cơ cấu thu mua. Bởi cơ cấu sản phẩm tiêu thụ cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp biết, doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm nào để đáp ứng nhu cầu của từng thị trường, vừa khai thác sức mạnh của doanh nghiệp, vừa tận dụng tối đa các yếu tố sẳn xuất sẵn có.

Doanh nghiệp muốn có cơ cấu sản phẩm tiêu thụ khoa học cẩn phải nghiên cứu về cầu của thị trường, kết quả tiêu thụ của những kỳ trước, những doanh nghiệp tương đương.

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ còn là căn cứ xác định lợi nhuận góp bình quân, tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân.

Lợi nhuận góp bỉnh quân đơn vị sản phẩm = Tổng lợi nhuận góp /Tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ

= Tổng (SLTT từng lợi x Lợi nhuận góp)/ Tổng SL sản phẩm tiêu thụ

= ∑ (Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm từng loại x Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm)

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = Tổng lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm/Tổng doanh thu tiêu thụ

= ∑ (DTTT từng sp x Tỷ lệ lợi nhuận góp)/ Tổng doanh thu tiêu thụ

= ∑ (Cơ cấu têu thụ sản phẩm x Tỷ lệ lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm)

Ví dụ: Cho doanh nghiệp B sản xuất sản phẩm X, Y với số liệu như sau:

Đơn vị tính: 1000đ

Chỉ tiêu SP X: 75.000 sp SP Y: 25.000 sp 1 SP Tỷ lệ % 1 SP Tỷ lệ % 1. Giá bán 30 100 50 100 2. Biểu phí 21 70 30 60 3. Lợi nhuận 9 30 20 40 4. Định phí 30.000

Yêu cầu:

Xác định lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm, tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân toàn doanh nghiệp?

Xác định sản lượng hòa vốn toàn doanh nghiệp, sản lượng thu hòa vốn từng sản phẩm

Khi cơ cấu sản phẩm theo lượng thay đổi sản phẩm X 25%, sản phẩm Y 75% thì sản lượng hòa vốn thay đổi như thế nào?

Theo ví dụ, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm được xác định:

Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng:

Sản phẩm X = 75.000/(75.000+25.000) x 100 = 75%

Sản phẩm Y = 25.000/(75.000+25.000) x 100 = 25%

Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm theo doanh thu:

Sản phẩm X = (75.000 x 30)/(75.000×30+25.000 x 50) x 100 = 75%

Sản phẩm Y = (25.000 x 50)/(75.000×30+25.000 x 50) x 100= 25%

Báo cáo kết quả kinh doanh thao lợi nhuận góp:

Đơn vị tính: 1.000 VNĐ

Chỉ tiêu  SP X  SP Y  Tổng cộng   % 75.000 sp % 25.000 sp % 1 sp 100.000 sp 1. Doanh thu 100 2.250.000 100 1.250.000 100   3.500.000 2. Biến phí 70 1.575.000 60 750.000 66,4   2.325.000 3. Lợi nhuận góp 30 675.000 40 500.000 33,6 11,75 1.175.000 4. Định phí             500.000  5. Lợi nhuận             675.000

Xác định lợi nhuận góp bình quân, tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân

Lợi nhuận góp bình quân = 75% x 9 + 25% x 20 = 11,75 nghđ

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = 64% x 30% + 36% x 40% = 33,6%

Lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm = 1.175.000 / 100.000 = 11,75 nghđ

Tỷ lệ lợi nhuân góp bình quân toàn doanh nghiệp = (1.175.000 / 3.500.000) x 100 – 33,6%

Tính sản lượng hòa vốn toàn doanh nghiệp và sản lượng hòa vốn từng sản phẩm:

Sản lượng hòa vốn toàn DN = Tổng định phí / Lợi nhuận góp bình quân = 500.000/11,75 = 42.553 sp

Trong đó:

Sản lượng hóa vốn X = 42.553 x 75% = 31.915 sp

Doanh thu hòa vốn X = 31.915 x 30 = 957.450 nghđ

Sản lượng hóa vốn Y = 2.553 x 25% = 10.638 sp

Doanh thu hòa vốn Y = 10.638 x 50 = 531.900 nghđ

Trường hợp thay đổi cơ cấu tiêu thụ sản phẩm:

Báo cáo kết quả kinh doanh theo lợi nhuận góp của doanh nghiệp

Đơn vị tính: 1.000 VNĐ

Chỉ tiêu  SP X   SP Y   Tổng cộng     % 25.000 sp % 75.000 sp % 1 sp 100.000 sp 1. Doanh thu 100 750.000 100 3.750.000 100   4.500.000 2. Biến phí 70 525.000 60 2.250.000 62   2.775.000 3. Lợi nhuận góp 30 225.000 40 1.500.000 38 17,25 1.175.000 4. Định phí             500.000 5. Lợi nhuận             1.725.000

Xacs nhận lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm, tỷ lệ lợi nhuận góp bính quân

Lợi nhuận góp bình quân đơn vị sp = 1.725.000/100.000 = 17,25 nghđ

Tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân = 1.725.000/4.500.000 x 100 = 18%

Tính sản lượng hòa vốn chung và sản lượng hòa vốn từng sản phẩm

Sản lượng hòa vốn toàn DN = Tổng định phí / Lợi nhuận góp bình quân = 500.000/17,25 = 29.000 sp

Trong đó:

Sản lượng hóa vốn X = 29.000 x 25% = 7.250 sp

Doanh thu hòa vốn X = 7.250 x 30 = 217.500 nghđ

Sản lượng hóa vốn Y = 29.000 x 75% = 21.750 sp

Doanh thu hòa vốn Y = 21.750 x 50 = 1.087.500 nghđ

Như vậy, khi thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng giảm cơ cấu tiêu thụ sản phẩm X xuống 25% và tăng cơ cấu tiêu thụ sản phẩm Y 75% sẽ làm lợi nhuận góp bình quân tăng từ 11,75 nghđ lên 17,25 nghđ và tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân cũng sẽ tăng từ 33,6% lên 38% làm sản lượng hòa vốn chung giảm. Việc chuyển đổi cơ cấu tiêu thụ theo hướng tăng tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm Y, là sản phẩm có lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm và tỷ lệ lợi nhuận cao gơn, và giảm tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm X, có lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm và tỷ trọng lợi nhuận góp thấp hơn sẽ làm lợi nhuận tăng và cơ cấu thay đổi như vậy sẽ hợp lý hơn, tạo cho doanh nghiệp nhiều lợi nhuận và đạt được điểm hòa vốn nhanh hơn.

Như vậy, thông qua điểm hòa vốn các nhà quản trị kinh doanh phân tích mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó xác định số lượng cần sản xuất và tiêu thụ, chi phí đầu tư, thời gian cần sản xuất nhằm khai thác tối đa các yếu tố sản xuất cảu doanh nghiệp. Đồng thời, qua việc phân tích điểm hòa vốn nhằm xây dựng các dự toán về chi phí, kế hoạch tiêu thụ, định giá bán sản phẩm, góp phần đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định.

Phần 3. Các chỉ tiêu an toàn

Khi đưa ra quyết định kinh doanh, bất kỳ nhà quản trị nào cũng muốn chọn những phương án kinh doanh an toàn nhất, có độ rủi ro thấp nhất. Song cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì an toàn và rủi ro là hai mặt đối lập nhau trong một thể thổng nhất. Mặt khác rủi ro và lợi nhuận là 2 chỉ tiêu thường có quan hệ cùng chiều. Khi lợi nhuận cao thường mức độ rủi ro cao, khi lợi nhuận thấp thì mức độ rủi ro thấp. Do vậy, để hạn chế thấp nhất mức độ rủi ro của các quyết định, nhà quản trị thường các định các chỉ tiêu an toàn trước khi đưa ra những quyết định kinh doanh.

Các chỉ tiêu an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chi nhà quản trị lựa chịn các phương án kinh doanh và xác định mức độ ruỉ ro, là căn cứ để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế (Doanh thu dự toán) – Doanh thu hoà vốn

Doanh nghiệp sản xuất ở mức doanh thu lớn hơn doanh thu hoà vốn (Doanh thu an toàn), khi số lượng tiêu thụ hàng hoá giảm nhưng vẫn lớn hơn sản lượng hoà vốn, doanh nghiệp vẫn có lãi và chấp nhận sản xuất.

Tỷ lệ doanh thu an toàn là tỷ lệ giữa doanh thu an toàn và doanh thu thực tế

Tỷ lệ doanh thu an toàn = (Doanh thu an toàn/Doanh thu thực tế) * 100

Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn cung câos cho các nhà quản trị kinh doanh biết được doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh để từ đó có các biện pháp đẩy mạnh khối lượng sản phẩm tiêu thụ, nghiên cứu sản phẩm mới, góp phần nâng cao mức độ an toàn cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, còn xác định số lượng sản phẩm an toàn, tỷ kệ số lượng sản phẩm an toàn, thới gian an toàn và tỷ lệ thời gian an toàn.

Số lượng sản phẩm an toàn = số lượng sản phẩm thực tế – số lượng sản phẩm hoà vốn

Tỷ lệ số lượng an toàn = (số lượng an toàn / số lượng thực tế) * 100

Việc xác nhận thời gian hoà vốn có ý nghĩa trong công tác hoạch định hàng năm, xác định được thời điểm thích hợp trong năm để có những chiến lược kinh doanh phù hợp như khuyến mãi…,

Thời gian an toàn = Thời gian thực tế – Thời gian hoà vốn

Tỷ lệ thời gian an toàn = (thời gian an toàn / thời gian thực tế) * 100

(Bài tiếp theo: Cơ cấu chi phí và độ lớn đòn bảy hoạt động) 

Bài Tập Về Điểm Hòa Vốn

Mô tả

Điểm hòa vốn là gì?

Điểm hòa vốn là điểm cho biết tại thời điểm nào đó thì một khoản đầu tư sẽ bắt đầu đem lại lợi nhuận dương. Nó có thể được thể hiện bằng hình vẽ hoặc bằng một phép tính đơn giản. Sự phân tích điểm hòa vốn giúp xác định quy mô sản xuất với một mức giá bán nhất định đủ để trang trải tất cả các chi phí đã phát sinh.

Nói cách khác, điểm hòa vốn là mức hoạt động mà doanh thu của doanh nghiệp bằng chi phí hay lợi nhuận bằng “0”.

Sự phân tích điểm hòa vốn là trường hợp đặc biệt của phân tích CPV lợi nhuận bằng 0 hoặc các điểm bằng nhau. Hoặc điểm hòa vốn là khi doanh thu bằng với chi phí

Điểm hòa vốn được tính bằng công thức sau: BEP = TFC / ( SUP- VCUP)

Trong đó:

BEP: là điểm hòa vốn ( số lượng sản phẩm)

TFC: tổng chi phí cố định.

VCUP: chi phí biến đổi bình quân.

SUP: lợi nhuận của mỗi sản phẩm.

Các cách xác định điểm hòa vốn là gì? Sử dụng như thế nào?

Phương pháp phương trình

Phương pháp phương trình là dựa vào biểu thức để thể hiện mối quan hệ CVP. Chúng ta có công thức như sau:

Lợi nhuận – (Doanh thu – Biến phí) – Định phí

Hoặc có thể thay đổi bằng:

Doanh thu – Biến phí + Định phí + Lợi nhuận ( công thức 1)

Như chúng ta thấy, khi hòa vốn thì lợi nhuận luôn bằng 0. Vì thế chúng ta có thể thay đổi công thức trên thành như sau

Doanh thu – Biến phí + Định phí ( công thức 2)

Như vậy ta có được công thức 2 gọi là biểu thức hòa vốn.

Từ công thức 2 chúng ta còn có thể tính được số lượng sản phẩm tiêu thụ để có thể hòa vốn. Cũng như dễ dàng tính ra được doanh thu hòa vốn.

                                                                             Định phí Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn =  ———————————————                                                                      Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Doanh thu hòa vốn = Đơn giá bán x Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn

Phương pháp số dư đảm phí

Số dư đảm phí – Định phí = Lợi nhuận ( công thức 3)

Như công thức 3 ở trên, nếu ở điểm hòa vốn thì lợi nhuận sẽ bằng 0. Thì công thức trên sẽ đổi lại thành như sau:

Số dư đảm phí – Định phí = 0 hay Số dư đảm phí = Định phí (công thức 4)

Từ biểu thức trên ta có thể tính được số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn.

                                                                                                  Định phí Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn = ——————————————————————                                                                                 Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Cách tính doanh thu hòa vốn

                                                Định phí Doanh thu hòa vốn = ————————————                                           Tỷ lệ số dư đảm phí

Phương pháp đồ thị

Ngoài các công thức như ở trên, chúng ta còn có thể xác định điểm hòa vốn qua đồ thị. Như định nghĩa, tại điểm hòa vốn thì doanh thu bằng chi phí và lợi nhuận bằng 0. Chính vì vậy, giao điểm của doanh thu và chi phí chính là điểm hòa vốn.

Ví dụ đồ thị về điểm hòa vốn

Ví Dụ: Cách tính điểm hòa vốn cho doanh nghiệp nhiều sản phẩm

Các khái niệm về chi phí

Chi phí cố định

Ví dụ:

Một công ty may mặc sử dụng 100 công nhân. Trong khi đó cơ sở sản xuất phải mất hết một khoản lớn cho các chi phí cố định. Đây là các khoản chi phí không đổi hàng tháng và chỉ có thể thay đổi sau một năm. Điều đó có thể là tiền lương, các hóa đơn hàng tháng và các chi phí khấu hao tài sản lưu động bao gồm các máy móc và tài sản cố định như xưởng may.

Chi phí biến đổi

Ví dụ:

Đối với xưởng may như ví dụ trên, chi phí biến đổi sẽ chủ yếu là các chi phí cho nguyên liệu, phụ liệu, các bán hành phẩm như vải, kim chỉ.. Nếu họ sản xuất được 500 bộ quần áo hàng tháng thì chi phí này sẽ ít hơn so với lúc họ sản xuất 700 bộ quần áo trong một thời điểm khác. Đó chính là chi phí thay đổi hàng tháng.

Công cụ tài chính

Phân tích điểm hòa vốn là một công cụ hữu ích để quyết định xem một đơn vị kinh doanh có nên không việc sản xuất và bán một sản phẩm.

Bạn có thể tính điểm hòa vốn BEP( còn được gọi là điểm then chốt Critical point ). Đây chính là điểm mà các tổng doanh thu sẽ bằng tổng các chi phí. Trong trường hợp đó, các doanh nghiệp sẽ hòa vốn, cả các chi phí cố định và chi phí biến đổi đều được thu hồi. Nếu doanh thu thấp hơn tổng chi phí sẽ lỗ vốn. Tất cả những điểm nằm trên điểm then chốt này có thể được gọi là lợi nhuận.

Phân tích điểm hòa vốn là một công cụ hữu ích để quyết định xem một công ty có nên hay không việc bắt đầu sản xuất và bán một sản phẩm.

Một số bài tập về điểm hòa vốn

Bài tập 1:

Xác định giá bán hòa vốn cho các mức sản lượng (Khung giá bán)

Công thức tính Giá bán hòa vốn: g = F/Q + v

Trong đó: F = 30 triệu; V = 15.000

Sản lượng bán (Q)

3,000

4,000

5,000

6,000

Giá bán hòa vốn

25,000

22,500

21,000

20,000

Như vậy, nếu doanh nghiệp áp dụng chính sách giá bán 20.000 thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu bán ở

mức sản lượng dưới 6.000 sản phẩm

Bài tập 2:

Kết luận

Thêm vào đó, bạn có thể tính điểm hòa vốn (BEP), còn được gọi là điểm then chốt (critical point). Đây là điểm mà tổng doanh thu sẽ bằng tổng chi phí. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp sẽ hòa vốn và cả chi phí cố định và chi phí biến đổi đều được thu hồi. Doanh thu thấp hơn tổng chi phí sẽ là lỗ vốn. Tất cả những điểm nằm bên trên điểm then chốt này thì có thể được ghi nhận là lợi nhuận.