Cách Vẽ Bản Đồ Quy Hoạch / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Cách Xem Bản Đồ Quy Hoạch Như Thế Nào?

1.1 Định nghĩa

Muốn biết cách xem bản đồ địa hình như thế nào trước hết ta cần tìm hiểu về khái niệm bản đồ. Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng thông qua một quy tắc toán học nhất định (hay là phép chiếu bản đồ). Nội dung trình bày trên bản đồ được lựa chọn thông qua sự tổng quát hóa và được thể hiện trên bản đồ bởi hệ thống các kí hiệu quy ước mang tính khoa học. Đó chính là định nghĩa chung về bản đồ.

Mỗi bản đồ đều được xây dựng trên một cơ sở toán học xác định như tỉ lệ và phép chiếu bản đồ, bố cục bản đồ, các điểm khống chế tọa độ trắc địa… Các đối tượng và hiện tượng (Nội dung bản đồ) được biểu thị theo một phương pháp lựa chọn và khái quát nhất định Các đối tượng và hiện tượng được biểu thị bằng ngôn ngữ bản đồ – đó là hệ thống các ký hiệu quy ước.

1.2 Phân loại

Hệ thống các loại bản đồ bao gồm: – Bản đồ giải thửa – Sơ đồ tổng thể – Bản đồ nền địa hình cấp tỉnh, huyện, xã – Bản đồ địa chính cơ sở – Bản đồ địa chính (gồm cả bản đồ lập riêng cho đất lâm nghiệp hoặc đất khu dân cư nông thôn) – Bản đồ hành chính các cấp – Tập bản đồ ATLATS (dạng giấy và dạng số) – Các loại bản đồ chuyên đề

2. Tổng quan về bản đồ địa chính

2.1 Khái niệm

Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.

2.2 Mục đích của bản đồ địa chính

– Thống kê đất đai

– Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, tiến hành đăng ký đất đai cấp quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

– Đăng ký quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

– Xác nhận hiện trạng và theo dõi quyền sử dụng đất

– Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

– Giải quyết tranh chấp đất đai

– Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi.

2.3 Các yếu tố cấu thành nên bản đồ địa chính

Muốn biết cách xem bản đồ địa chính thì trước hết các bạn cần nắm rõ các yếu tố cấu thành nên bản đồ địa chính như sau:

– Yếu tố cơ sở toán học: bao gồm khung bản đồ, lưới bản đồ, các điểm khống chế, tỷ lệ bản đồ, sơ đồ phân mảnh.

– Yếu tố thủy văn: biểu thị ranh giới, tên gọi, mối quan hệ tương hỗ của các yếu tố như sông ngòi, ao, hồ, kênh mương…

– Yếu tố dáng đất: là tập hợp những chỗ lồi lõm trên bề mặt Trái đất. Địa hình được biểu thị lên bản đồ địa chính bằng các điểm độ cao (đối với khu vực đồng bằng), bằng các điểm độ cao kết hợp đường bình độ (khu vực miền núi). Phải thể hiện được dáng đất chung của địa hình toàn khu vực và các nét đặc trưng của nó bằng việc lựa chọn khoảng cao đều đường bình độ. Địa hình phải được thể hiện phù hợp với các yếu tố khác như thủy hệ, giao thông…

– Yếu tố kinh tế – văn hóa – xã hội: thể hiện những địa vật kinh tế, văn hóa, xã hội mang tính chất định hướng trong khu vực thành lập bản đồ như đình, chùa, trạm biến thế, ngã ba, ngã tư… Ngoài ra tất cả các điểm địa vật có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cũng phải được thể hiện đầy đủ như các bệnh viên, trường học… Tuy nhiên, số lượng các địa vật phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và quy phạm quy định của bản đồ tỷ lệ tương ứng.

– Ranh giới, địa giới hành chính: biểu thị chính xác, đầy đủ ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh/thành phố, ranh giới quận/huyện, phường/xã. Các mốc địa giới hành chính được xác định tọa độ và được thể hiện lên trên bản đồ. Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giới hành chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ hành chính thể hiện đến ranh giới sử dụng đất tiếp giáp với phần biển.

– Ranh giới thửa đất: là yếu tố chính và rất quan trọng của nội dung bản đồ địa chính, được hiển thị bằng đường viền khép kín, nét liền theo hệ thống kí hiệu của bản đồ.

– Sô hiệu thửa và diện tích đất: Số hiệu thửa được ghi cho mỗi thửa là duy nhất không trùng lặp trong phạm vi một tờ bản đồ địa chính và tương ứng với một chủ hoặc một đồng chủ sử dụng đã được xác minh về mặt pháp lý. Diện tích đất được xác định chính xác đến 0.1 m2.

– Loại đất: được chia làm 3 nhóm chính đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Trên bản đồ, loại đất được thể hiện bằng kí hiệu chữ theo quy phạm.

– Các yếu tố tự nhiên, nhân tạo có trên thửa đất: ở khu vực đô thị và các khu vực của tổ chức nhà nước giao đất, cho thuê đất chỉ thể hiện các công trình chính không thể hiện các công trình tạm thời, ở khu vực nông thôn không thể hiện các công trình xây dựng.

3. Cách xem bản đồ nhà đất

Để biết cách xem bản đồ nhà đất, chúng ta cần xác định các yếu tố sau: tỷ lệ bản đồ, đọc các ký hiệu được thể hiện trên bản đồ, xác định tọa độ địa lý.

3.1 Cách xác định tỷ lệ trên bản đồ

– Tỷ lệ bản đồ là tỷ số độ dài giữa độ dài một đoạn thẳng trên bản đồ với độ dài của chính đoạn thẳng đó ngoài thực địa. – Các bước xác định

Xác định chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ: Khi có thước tỷ lệ thẳng, nếu biết khoảng cách giữa 2 điểm trên bản đồ thì tìm được khoảng cách tương ứng nằm ngang ở ngoài thực địa ngay ở trên thước tỷ lệ thẳng đó.

Xác định diện tích một thửa đất trên bản đồ: Tính diện tích thửa trên bản đồ thường áp dụng khi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, khi tính diện tích thửa có thể áp dụng các phương pháp khác nhau để tính, tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác và điều kiện kỹ thuật có. Khi tính diện tích thửa trên bản đồ địa chính giấy thường áp dụng 3 phương pháp sau: + Phương pháp phân chia thửa đất ra các hình tam giác.

+ Phương pháp đếm ô. + Phương pháp toạ độ.

3.2 Giải thích ký hiệu trên bản đồ địa chính

Tương tự cách đọc bản đồ quy hoạch thì đối với bản đồ địa chính cũng cần giải thích rõ các ký hiệu được thể hiện rõ trên bản đồ như sau:

– Nhà:

Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm

– Ranh giới thửa đất

Ranh giới thửa đất được vẽ khép kín bằng những nét liền liên tục. Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của sông, suối, đường giao thông thì không vẽ ranh giới thửa mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

– Đường bộ: Giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

– Cầu: thể hiện (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc) bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng.

– Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: Đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.

– Đê: Được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.

– Điểm độ cao, đường bình độ: Các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

3.3 Xác định vị trí

Theo như bandovietnamtreotuong tìm hiểu thì cách đây hơn 4000 năm, chiếc bản đồ đầu tiên được vẽ lên một tấm đất sét tại Ai Cập. Vào thời đó người ta chỉ sử dụng bản đồ chủ yếu để phân chia đất đai, của cải. Các vị vua thì dùng bản đồ để phân chia ranh giới và lãnh thổ của họ. Ngày nay, bản đồ được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau chẳng hạn như: quân sự, giáo dục, địa chất,… Dù ứng dụng như thế nào thì mục đích của bản đồ vẫn chủ yếu là xác định phương hướng và tọa độ vị trí. Vậy làm thế nào để xem bản đồ xác định vị trí? Câu trả lời đó chính là dựa vào kinh độ và vĩ độ.

Kinh độ: Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số đo từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

– Vĩ độ: Vĩ độ địa lý của một điểm là góc hợp bởi đường dây dọi đi qua điểm đó và mặt phẳng xích đạo.

– Tọa độ địa lí của 1 điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó.

Ý Nghĩa Của Các Ký Hiệu Màu Sắc Trên Bản Đồ, Bản Vẽ Quy Hoạch

Ý nghĩa của các ký hiệu màu sắc trên bản đồ, bản vẽ quy hoạch. Các màu sắc trên bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính có ý nghĩa như thế nào? Quy định về màu sử dụng trên bản đồ.

Hiện nay, việc xác định đất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của người đang sở hữu và sử dụng đất đó bao gồm: Xác định căn cứ thuế nhà đất để thực hiện nghĩa vụ, Xác định điều kiện chứng nhận quyền sử dụng đất hay thu hồi đất, Xác định giá đất bồi thường theo từng loại đất khi nhà nước thu hồi, Chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất,…Do vậy nắm rõ các quy định về phân loại đất đai có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc áp dụng các quy định của pháp luật đất đai, đảm bảo tốt quyền lợi của người sử dụng, chiếm hữu và sở hữu đất.

Căn cứ theo Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định về việc phân loại đất theo mục đích sử dụng đất như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

+ Đất trồng cây lâu năm;

+ Đất rừng sản xuất;

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng đặc dụng;

+ Đất nuôi trồng thủy sản;

+ Đất làm muối;

+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

1.3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

Những loại đất không thuộc các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp sẽ thuộc về loại đất chưa xác định mục đích sử dụng này.

Người sở hữu đất đai có thể nhìn và mã ký hiệu loại đất trên giấy chứng nhận quyền sở hữu và thắc mắc loại đất odt, lnk, dtl, bhk, ntd, odt, ont là gì hay đất Skc, Hnk, Bhk là đất gì? Thực tế đó là bảng ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính để quản lý được các loại đất tốt nhất. Đối với người sở hữu sẽ nhìn vào ký hiệu loại đất và biết được đất đang sử dụng, sở hữu quyền sử dụng là loại đất nào để tìm hiểu về quyền nghĩa vụ hợp pháp của mình.

– Mỗi ký hiệu được đánh số thứ tự gọi là mã số ký hiệu. Số thứ tự của phần giải thích ký hiệu trùng với mã số của ký hiệu đó.

– Kích thước, lực nét vẽ bên cạnh ký hiệu tính bằng mi li mét. Ký hiệu không có ghi chú lực nét thì dùng lực nét 0,15 mm để vẽ. Ký hiệu không chỉ dẫn kích thước thì vẽ theo hình dạng ký hiệu mẫu.

– Ký hiệu thể hiện ranh giới thửa đất, nhà, công trình xây dựng và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, đường bình độ và các đối tượng ghi chú theo quy định như sau:

– Ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, công trình xây dựng vẽ liên tục, khép kín; ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất vẽ liên tục.

– Thể hiện màu đối tượng bản đồ trên bản đồ dạng số như sau:

+ Thể hiện bằng màu đen, mã màu = 0, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 255, Blue = 255 đối với ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng, ranh giới nhà và công trình xây dựng, ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là đường giao thông bộ, đê điều và địa vật; địa giới hành chính; khung bản đồ; điểm khống chế và ghi chú;

+ Thể hiện bằng màu xanh, mã màu = 5, có chỉ số màu đồng thời Red = 0, Green = 255, Blue = 0 đối với ranh giới đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất là sông, suối, kênh, rạch và đối tượng thủy hệ khác và tên đối tượng;

+ Thể hiện bằng màu nâu, mã màu = 38, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 117, Blue = 0 đối với đối tượng đường bình độ và ghi chú độ cao;

+ Thể hiện bằng màu đỏ mã màu = 3, có chỉ số màu đồng thời Red = 255, Green = 0, Blue = 0 đối với ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý, ranh giới thửa đất theo quy hoạch và ranh giới chỉnh lý.

– Thể hiện ký hiệu nhà

+ Ranh giới nhà vẽ bằng các nét gạch đứt, ghi chú loại nhà, số tầng. Khi tường nhà nằm trùng với ranh giới thửa đất thì vẽ nét liền của ranh giới thửa đất. Đối với vị trí tường tiếp giáp mặt đất thì đường nét đứt thể hiện bằng các đoạn thẳng ngắn; đối với hình chiếu thẳng đứng của các kết cấu vượt ra ngoài phạm vi tường nhà tiếp giáp mặt đất, hình chiếu của các kết cấu nhà nằm trên cột thì đường nét đứt được thể hiện bằng các điểm chấm.

+ Các ký hiệu phân loại nhà theo vật liệu xây dựng được quy định như sau: b – là nhà có kết cầu chịu lực bằng bê tông; s – là nhà có kết cầu chịu lực bằng sắt thép; k – là nhà bằng kính (trong sản xuất nông nghiệp); g – là nhà có kết cầu chịu lực bằng gạch, đá; go – là nhà có kết cầu chịu lực bằng gỗ.

Số tầng của nhà thể hiện bằng các chữ số ghi kèm theo loại nhà đối với nhà từ 2 tầng trở lên (nhà 1 tầng không cần ghi chú số 1). Vật liệu để phân biệt loại nhà bê tông, gạch đá, tre gỗ là vật liệu dùng để làm tường, không phân biệt bằng vật liệu dùng để lợp mái.

Khi nhà nằm trên cột chìa ra ngoài mặt nước hoặc có một phần nổi trên mặt nước thì phần chìa ra ngoài hoặc nổi trên mặt nước vẽ phân biệt bằng nét đứt, đường bờ và đường mép nước vẽ liên tục cắt qua nhà theo đúng thực tế.

– Thể hiện ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất theo hiện trạng được vẽ bằng nét liền liên tục, ranh giới thửa đất theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (thể hiện được) khác với hiện trạng thể hiện bằng nét đứt.

Trong trường hợp ranh giới thửa trùng với các đối tượng dạng đường của thủy hệ, đường giao thông, các đối tượng hình tuyến khác thì không vẽ ranh giới thửa đất mà coi các đối tượng đó là ranh giới thửa đất và phải giải thích ký hiệu sông, suối, đường giao thông.

+ Đường sắt: hành lang đường sắt vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Vẽ ký hiệu quy ước của đường sắt bằng nét đứt đặt vào trục tâm của vị trí đường ray.

+ Đường bộ, đê: giới hạn sử dụng của đường vẽ theo tỷ lệ như quy định vẽ thửa đất. Phần lòng đường (mặt đường, vỉa hè hoặc phần có trải mặt) khi vẽ được theo tỷ lệ thì vẽ bằng ký hiệu nét đứt. Khi độ rộng giới hạn sử dụng của đường nhỏ hơn 1,5 mm trên bản đồ thì được phép không vẽ phần lòng đường.

Đường có độ rộng tại thực địa từ 0,5 m trở lên trên bản đồ phải vẽ bằng 2 nét (vẽ theo tỷ lệ). Nếu đường nằm trong thửa đất lớn và thuộc phạm vi khuôn viên của thửa đất đó (ví dụ: đường nội bộ trong khuôn viên khu triển lãm, khu công viên…) vẽ bằng nét đứt và chỉ vẽ phần mặt đường. Đường ô tô và đường phố trong mọi trường hợp đều phải ghi chú; đường ô tô phải ghi tên đường, chất liệu rải mặt; đường phố phải ghi tên phố. Nếu đường không có trải mặt, đường phố không có tên thì phải ghi chú chữ “đường” vào phạm vi đối tượng để dễ phân biệt nội dung theo nguyên tắc: khi lòng đường đủ rộng thì ghi chú vào bên trong, khi không đủ rộng thì bố trí ghi chú ra ngoài, bên cạnh ký hiệu sao cho dễ đọc và không nhầm lẫn. Khi ghi chú, tùy theo độ rộng, chiều dài của đường mà dùng cỡ chữ và phân bố chữ cho thích hợp theo phạm vi của đối tượng, đường kéo dài trên bản đồ phải dùng ghi chú lặp lại cách nhau từ 20 – 25 cm để dễ phân biệt và không nhầm lẫn.

+ Cầu: thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ hoặc không tùy theo tỷ lệ bản đồ và phải ghi chú tên riêng (không phân biệt vật liệu xây dựng hay cấu trúc).

+ Bến cảng, cầu tầu, bến phà, bến đò: đối tượng nằm hoàn toàn trong thửa mà không ảnh hưởng tới nội dung khác của thửa đất, khi đó vẽ đầy đủ cả hình dạng mặt bằng và thể hiện ký hiệu quy ước.

+ Đê: được thể hiện bằng ký hiệu 2 nét vẽ theo tỷ lệ hoặc nửa theo tỷ lệ kèm theo ghi chú “đê” để phân biệt với các loại đường giao thông khác. Khi đê là đường ô tô phải ghi chú như đường ô tô.

+ Đường mép nước, đường bờ và dòng chảy ổn định, kênh, mương… có độ rộng lớn hơn 0,5 m trên thực địa thì thể hiện bằng 2 nét theo tỷ lệ, có độ rộng nhỏ hơn 0,5 m trên thực địa được thể hiện bằng 1 nét trùng với vị trí trục chính của yếu tố. Khi thể hiện đối tượng thủy hệ không được ngắt tại vị trí cầu, cống trên bản đồ.

Đối tượng thủy hệ có dòng chảy đều phải vẽ mũi tên chỉ hướng nước chảy, đối tượng thủy hệ kéo dài trên bản đồ phải vẽ nhắc lại khoảng 15 cm một lần để dễ xác định và không nhầm lẫn.

+ Cống, đập trên sông, hồ, kênh, mương…: thể hiện cống, đập quan trọng có ý nghĩa định hướng trên bản đồ và ghi chú tên riêng nếu khoảng hở trên bản đồ cho phép (không phân biệt loại vật liệu xây dựng).

+ Điểm độ cao, đường bình độ: các trường hợp dáng đất được đo vẽ hoặc chuyển vẽ chính xác thì dùng các ký hiệu đường bình độ chính xác để thể hiện. Trường hợp đo vẽ không chính xác hay chuyển vẽ dáng đất từ bản đồ địa hình hoặc các tài liệu khác lên bản đồ địa chính mà độ chính xác không cao thì dùng đường bình độ vẽ nháp để thể hiện.

+ Sườn đất dốc: ký hiệu này dùng chung để thể hiện các sườn đất dốc có độ dài từ 1 cm trên bản đồ trở lên mà không thể hiện được bằng đường bình độ, không phân biệt sườn dốc tự nhiên hay nhân tạo.

+ Bãi cát, đầm lầy: thể hiện các bãi cát tự nhiên và các bãi lầy, đầm lầy không phân biệt lầy ngọt hay lầy mặn khi chúng có diện tích từ 16 mi li mét vuông trở lên trên bản đồ.

– Khung bản đồ địa chính

+ Phần bảng chắp mảnh ngoài khung bản đồ địa chính thể hiện 9 mảnh theo nguyên tắc thể hiện mảnh chính là mảnh chứa đựng nội dung bản đồ ở giữa và 8 mảnh xung quanh. Cách vẽ và đánh số mảnh theo mẫu khung quy định cho bản đồ địa chính.

+ Khi chỉnh lý biến động cho bản đồ địa chính cần lập “Bảng các thửa đất chỉnh lý”. Bảng này có thể bố trí vào các vị trí trống thích hợp bên ngoài hoặc bên trong khung bản đồ địa chính.

Cột TT: Đánh theo thứ tự từ 1 đến hết các thửa đất mới xuất hiện và thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính do biến động.

Cột Số thứ tự thửa đất thêm: Ghi theo số thứ tự thửa đất mới xuất hiện trên mảnh bản đồ địa chính do biến động theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Số thứ tự thửa đất lân cận: Ghi theo số thứ tự thửa đất kề cạnh các thửa đất biến động thêm để dễ tìm vị trí thửa đất biến động trên bản đồ.

Số thứ tự thửa đất bỏ: Ghi số thứ tự thửa đất bị bỏ đi trên mảnh bản đồ địa chính để theo dõi.

Ký hiệu đất thể hiện trên bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính:

Cách Xem Bản Đồ Quy Hoạch Đất Và Đọc Ký Hiệu Màu Sắc Chi Tiết

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bố lại không gian cho hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh. Lập bản đồ quy hoạch giúp xác định rõ và sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Bản đồ quy hoạch là tài liệu bắt buộc nằm trong đồ án quy hoạch. Đồ án quy hoạch thể hiện các nội dung quy hoạch gồm bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị.

Dựa vào bản đồ quy hoạch, nhà đầu tư sẽ có cái nhìn toàn cảnh nhất về lô đất, nắm rõ được mảnh đất mình dự định mua có những tiện ích xung quanh nào, cơ sở hạ tầng tới đâu, được phép xây bao nhiêu tầng, thích hợp để xây dựng với mục đích gì,… từ đó có quyết định đầu tư hay không.

Tùy theo chức năng và nhiệm vụ của mỗi đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hay quy hoạch chi tiết mà các bản đồ quy hoạch có tỉ lệ khác nhau.

Bản vẽ đồ án quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000, thể hiện cụ thể khu vực nội thị và khu vực dự kiến phát triển. Tỷ lệ bản đồ cho thành phố thuộc tỉnh hoặc thị xã là 1/10.000 hoặc 1/25.000, còn với thị trấn là 1/5.000 hoặc 1/10.000.

Cùng tìm hiểu cụ thể cách xem bản đồ quy hoạch như thế nào ngay sau đây:

2. Các loại bản đồ quy hoạch

Bản đồ quy hoạch 1/5.000 là gì?

Bản đồ giúp xác định các khu vực chức năng, định hướng giao thông, định rõ các mốc giới, địa giới, những khu vực để phát triển hạ tầng (cầu, đường, cống, điện, cây xanh, khu dân cư,…)

Đây là cơ sở gốc để xác định mục tiêu phát triển, kêu gọi đầu tư, là nền tảng giúp giải quyết các vấn đề giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân… sau này.

Quy hoạch tổng mặt bằng phân khu đô thị S5 tỷ lệ 1/5000

Bản đồ quy hoạch 1/2.000 là gì?

Bản đồ giúp phân chia, xác định chức năng sử dụng đất và mạng lưới hạ tầng công trình để cụ thể hóa nội dung trong bản đồ quy hoạch 1/5.000.

Nội dung chính gồm xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch; xác định chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố và đấu nối hạ tầng kỹ thuật chung; xác định chức năng sử dụng đất cho từng khu đất…

Bản đồ quy hoạch giao thông 1/2.000 khu đô thị mới Thủ Thiêm

Bản đồ quy hoạch 1/500 là gì?

Bản đồ 1/500 là bản đồ quy hoạch chi tiết tất cả công trình trên đất, về hạ tầng kỹ thuật, bố trí đến từng ranh giới lô đất. Đây chính là quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, từ đó định vị công trình, thiết kế cơ sở, kỹ thuật xây dựng công trình và tiến hành thi công xây dựng.

Bản đồ quy hoạch 1 500 tổng mặt bằng sử dụng đất Thường Tín

3. Cách xem bản đồ quy hoạch đất

Các dữ liệu trên bản đồ quy hoạch có tính chuyên môn, vì vậy, những người không nghiên cứu thì khó để hiểu và biết cách đọc bản đồ quy hoạch đất. Đừng quên tham khảo làm sao biết đất có quy hoạch hay không.

Cùng xem các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch đất, ký hiệu màu sắc trong bản đồ quy hoạch diễn tả những gì sau đây:

Cách xem màu trên bản đồ quy hoạch

Ký hiệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất các loại đất:

ONT: Đất ở tại nông thôn

ODT: Đất ở tại đô thị

LUC: Đất chuyên trồng lúa nước

LUK: Đất trồng lúa nước còn lại

LUN: Đất trồng lúa nương

BHK: Đất bằng trồng cây hàng năm khác

NHK: Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

CLN: Đất trồng cây lâu năm

RSX: Đất rừng sản xuất

RPH: Đất rừng phòng hộ

RDD: Đất rừng đặc dụng

NTS: Đất nuôi trồng thủy sản

LMU: Đất làm muối

NKH: Đất nông nghiệp khác

TSC: Đất xây dựng trụ sở cơ quan

DTS: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DVH: Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DYT: Đất xây dựng cơ sở y tế

DGD: Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DTT: Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DKH: Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DXH: Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DNG: Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DSK: Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

CQP: Đất quốc phòng

CAN: Đất an ninh

SKK: Đất khu công nghiệp

SKN: Đất cụm công nghiệp

SKT: Đất khu chế xuất

TMD: Đất thương mại, dịch vụ

SKC: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKS: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKX: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

DGT: Đất giao thông

DTL: Đất thủy lợi

DDT: Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DDL: Đất có danh lam thắng cảnh

DSH: Đất sinh hoạt cộng đồng

DKV: Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DNL: Đất công trình năng lượng

DBV: Đất công trình bưu chính, viễn thông

DCH: Đất chợ

DRA: Đất bãi thải, xử lý chất thải

DCK: Đất công trình công cộng khác

TON: Đất cơ sở tôn giáo

TIN: Đất cơ sở tín ngưỡng

NTD: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

SON: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

MNC: Đất có mặt nước chuyên dùng

PNK: Đất phi nông nghiệp khác

BCS: Đất bằng chưa sử dụng

DCS: Đất đồi núi chưa sử dụng

NCS: Núi đá không có rừng cây

Không ít người vì không nắm rõ thông tin quy hoạch mà gặp rủi ro tiền mất tật mang khi mua bất động sản. Các thông tin bản đồ quy hoạch đều được công khai minh bạch, rõ ràng nhưng do người mua tin người bán hoặc không hiểu rõ mà dính bẫy lừa.

Khi mua nhà, người mua cần yêu cầu người bán cung cấp đủ giấy tờ pháp lý về mảnh đất cùng giấy xác nhận tình trạng bất động sản do UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất cấp trong đó nêu tình trạng thửa đất như thông tin quy hoạch, có tranh chấp, vi phạm hành chính đất đai không,…

Để chắc chắn hơn, bạn nên chú ý đến thông tin bản đồ quy hoạch, đặc biệt là bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 của cơ quan chức năng không phải do chủ đầu tư cung cấp. Hãy đến một trong các cơ quan sau để xem thông tin quy hoạch: Cán bộ địa chính UBND cấp xã/phường, Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện/quận, Phòng Quản lý đô thị cấp tỉnh/TP/quận, Trung tâm Phát triển quỹ đất đô thị, Trung tâm Xây dựng công trình và đô thị TP hoặc các phòng công chứng,…

Bài 2. Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

KỸ NĂNG ĐỊA LÝCÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍGiới thiệu– Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì). – Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %). – Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác. – Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài. – Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ. – Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ.PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ

Cơ cấu, tỉ lệ %trong tổng số1 hoặc 2 mốc năm (nhiều thành phần) Biểu đồ TRÒN

3 mốc năm trở lên (ít thành phần)Biểu đồ MIỀN

 Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể  Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể; vừa mô tả động thái PT của hiện tượng

Tình hình phát triển Biểu đồ ĐƯỜNGBiểu đồ CỘT

Tốc độ tăng trưởng

 Mô tả động thái PT của hiện tượng. SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng

PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆUCơ cấuSo sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời gian tăng hay giảm, thành phần này hơn hay kém thành phần kia bao nhiêu lần ở mỗi giai đoạn.

Tỉ lệ % trong tổng số

So sánh hai thành phần

-Tình hình phát triển qua các năm -Tốc độ tăng trưởng qua các nămNhận xét tăng hay giảm ở mỗi mốc thời gian (giai đoạn nào nhanh, nhanh nhất… giai đoạn nào giảm, giảm nhiều nhất …)

PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒI. Biểu đồ TRÒN: * Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN?Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều thành phần). – Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%). – Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12. – Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o. – Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %. – Cần chú ý độ lớn (bán kính của các vòng tròn cần vẽ).Ví : đồ trong phân theo khu kinh các 1990, 1999.Đơn vị: tỉ đồng NămTổng sốNông – Lâm – Ngư nghiêpCông nghiệp – Xây dựngDịch vụ

Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: (%)** (%) Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. NămNông – Lâm – Ngư nghiêpCông nghiệp – Xây dựngDịch vụ

II. Biểu đồ MIỀN: * Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN?Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít thành phần).– Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).– Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.– Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.– Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 – 1998.Đơn vị: (%) NămNgành198519881990199219951998