Bản Đồ Hành Chính Hà Nội Và Các Quận Huyện Mới Nhất

Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẽ về Bản đồ hành chính Thành phố Thủ Đô Hà Nội và các Quận Huyện mới nhất năm 2024. Bài viết được đề cập chính tới các nội dung như: Bản đồ các quận Hà Nội – File Bản đồ hành chính Hà Nội – Bản đồ Hà Nội hiện nay – Bản đồ Hà Nội 2024 – Bản đồ giao thông Hà Nội trực tuyến – Bản đồ du lịch Hà Nội – Các quận Nội thành Hà Nội 2024 – Bản đồ Hà Nội tìm đường,..

Hà Nội – Thủ đô ngàn năm văn hiến, nổi tiếng với lịch sử lâu đời, bản sắc văn hóa độc đáo, vùng đất này còn được biết đến là địa danh nổi tiếng thu hút nhiều khách du lịch trong nước và quốc tế. Hẳn bạn đã nghe rất nhiều về Hà Nội, với bài viết giới thiêu về Hà Nội này, chắc chắn bạn sẽ thêm yêu mảnh đất và con người nơi đây.

Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thành phố Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất cả nước từ khi tỉnh Hà Tây sáp nhập vào, đồng thời cũng là địa phương đứng thứ nhì về dân số với hơn 8 triệu người (năm 2024) chỉ xếp sau Thành Phố Hồ Chí Minh. 

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HÀ NỘI

Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện:

12 quận gồm: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân,

17 huyện gồm: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Ứng Hòa,

1 Thị xã Sơn Tây với 579 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 383 xã, 175 phường và 21 thị trấn. 

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN BA ĐÌNH – HÀ NỘI

Quận Ba Đình có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 14 phường: Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Liễu Giai, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch, Vĩnh Phúc.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HOÀN KIẾM – HÀ NỘI

Quận Hoàn Kiếm có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc bao gồm 18 phường: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN TÂY HỒ – HÀ NỘI

Quận Tây Hồ có 8 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN LONG BIÊN – HÀ NỘI

Quận Long Biên có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 14 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN CẦU GIẤY – HÀ NỘI

Quận Cầu Giấy có 8 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 8 phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

Quận Đống Đa có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 21 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thịnh Quang, Thổ Quan, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI

Quận Hai Bà Trưng có 18 phường trực thuộc, gồm: Bách Khoa, Bạch Đằng, Bạch Mai, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Minh Khai, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Vĩnh Tuy.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HOÀNG MAI – HÀ NỘI

Quận Hoàng Mai có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 14 phường: Đại Kim, Định Công, Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, Tân Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tương Mai, Vĩnh Hưng, Yên Sở.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN THANH XUÂN – HÀ NỘI

Quận Thanh Xuân có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 11 phường: Hạ Đình, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, Kim Giang, Nhân Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN NAM TỪ LIÊM – HÀ NỘI

Quận Nam Từ Liêm có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 phường: Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Trung Văn, Xuân Phương.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN BẮC TỪ LIÊM – HÀ NỘI

Quận Bắc Từ Liêm có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN HÀ ĐÔNG – HÀ NỘI

Quận Hà Đông có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 17 phường: Biên Giang, Đồng Mai, Dương Nội, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THỊ XÃ SƠN TÂY – HÀ NỘI

Thị xã Sơn Tây gồm có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 9 phường: Lê Lợi, Ngô Quyền, Phú Thịnh, Quang Trung, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh và 6 xã: Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN SÓC SƠN – HÀ NỘI

Huyện Sóc Sơn có 26 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Sóc Sơn (huyện lỵ) và 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Huyện Đông Anh có 24 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đông Anh (huyện lỵ) và 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN GIA LÂM – HÀ NỘI

Huyện Gia Lâm có 22 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Trâu Quỳ (huyện lỵ), Yên Viên và 20 xã: Bát Tràng, Cổ Bi, Đa Tốn, Đặng Xá, Phú Thị, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Văn Đức, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Đình Xuyên, Phù Đổng, Trung Mầu, Yên Thường, Yên Viên, Kim Sơn

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THANH TRÌ – HÀ NỘI

Huyện Thanh Trì có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Văn Điển (huyện lỵ) và 15 xã: Đại Áng, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hữu Hòa, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN MÊ LINH – HÀ NỘI

Huyện Mê Linh có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh (huyện lỵ), Mê Linh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê, Vạn Yên.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BA VÌ – HÀ NỘI

Huyện Ba Vì có 31 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN PHÚC THỌ – HÀ NỘI

Huyện Phúc Thọ có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Phúc Thọ (huyện lỵ) và 20 xã: Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Sen Phương, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Đình.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐAN PHƯỢNG – HÀ NỘI

Huyện Đan Phượng có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Phùng (huyện lỵ) và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI

Huyện Hoài Đức có 20 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn Trạm Trôi (huyện lỵ) và 19 xã: An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Đắc Sở, Di Trạch, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Dương Liễu, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Sơn Đồng, Song Phương, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Sở.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN QUỐC OAI – HÀ NỘI

Huyện Quốc Oai có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Quốc Oai (huyện lỵ) và 20 xã: Cấn Hữu, Cộng Hòa, Đại Thành, Đồng Quang, Đông Yên, Hòa Thạch, Liệp Tuyết, Nghĩa Hương, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Phú Cát, Phú Mãn, Phượng Cách, Sài Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Thạch Thán, Tuyết Nghĩa, Yên Sơn, Đông Xuân

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THẠCH THẤT – HÀ NỘI

Huyện Thạch Thất có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Liên Quan (huyện lỵ) và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Canh Nậu, Chàng Sơn, Đại Đồng, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN CHƯƠNG MỸ – HÀ NỘI

Huyện Chương Mỹ có 32 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Chúc Sơn (huyện lỵ), Xuân Mai và 30 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Đồng Lạc, Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Hữu Văn, Lam Điền, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến, Ngọc Hòa, Phú Nam An, Phú Nghĩa, Phụng Châu, Quảng Bị, Tân Tiến, Tiên Phương, Tốt Động, Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên, Thụy Hương, Thượng Vực, Trần Phú, Trung Hòa, Trường Yên, Văn Võ.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THANH OAI – HÀ NỘI

Huyện Thanh Oai có 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Kim Bài (huyện lỵ) và 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THƯỜNG TÍN – HÀ NỘI

Huyện Thường Tín có 29 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thường Tín (huyện lỵ) và 28 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Hồng Vân, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN PHÚ XUYÊN – HÀ NỘI

Huyện Phú Xuyên có 27 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Phú Xuyên (huyện lỵ), Phú Minh và 25 xã: Bạch Hạ, Châu Can, Chuyên Mỹ, Đại Thắng, Đại Xuyên, Hoàng Long, Hồng Minh, Hồng Thái, Khai Thái, Minh Tân, Nam Phong, Nam Tiến, Nam Triều, Phú Túc, Phú Yên, Phúc Tiến, Phượng Dực, Quang Lãng, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Tri Thủy, Tri Trung, Văn Hoàng, Vân Từ.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN ỨNG HÒA – HÀ NỘI

Huyện Ứng Hòa có 29 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Vân Đình và 28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tiến, Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN MỸ ĐỨC – HÀ NỘI

Huyện Mỹ Đức gồm 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đại Nghĩa (huyện lỵ) và 21 xã: An Mỹ, An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng Tiến, Hương Sơn, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá.

VỊ TRÍ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Là trung tâm đầu não về chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật, đồng thời là trung tâm lớn về kinh tế của cả nước. Trải qua 1.000 năm văn hiến hình thành và phát triển, kể từ khi vua Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại la bên cửa sông Tô lịch đóng đô muôn đời.

Nằm chếch về phía Tây của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53′ đến 21°23′ vĩ độ Bắc và 105°44′ đến 106°02′ độ kinh Đông. Tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên ở phía Bắc; phía Nam giáp Hà Nam, Hòa Bình; phía Đông là các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên; phía Tây là Phú Thọ và TP Hải Phòng, cách TP Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Diện tích mở rộng đến năm 2008 của Hà Nội là 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn. Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 – 20m so với mực nước biển. Địa hình cao ở phía Bắc và phía Tây thành phố gồm các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức. Một só gò thấp ở khu vực nội thành như gò Đống Đa, núi Nùng. Thủ đô Hà Nội có 4 điểm cực là: Cực Tây là xã Thuần Mỹ – huyện Ba Vì; Cực Đông là xã Lệ Chi – huyện Gia Lâm; Cực Nam là xã Hương Sơn – huyện Mỹ Đức; Cực Bắc là xã Bắc Sơn – huyện Sóc Sơn

Hà Nội được mệnh danh là “thành phố trong sông”, không chỉ có sông hồng, nhờ các con sông lớn nhỏ chả miệt mài đem phù xa về bồi đắp nên vùng châu thổ phó nhiêu này. Hiện nay, có 7 con sông chạy qua địa bàn thành phố như: sông Hồng, sông Đà, sông Đuông, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Đáy, sông Cà Lô. Nội đô thành phố có 2 con sông lớn là Tô Lịch và Kim Ngưu, ngoài ra còn có hệ thống hồ đầm. Nổi tiếng nhất là các hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Quảng Bá, Trúc Bạch, Thiền Quang, Bảy Mẫu, Thanh Nhàn, Linh Đàm, Yên Sở… Sông Hồng là con sông chính của Hà Nội, bắt đầu chảy ở huyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên giáp tỉnh Hưng Yên và xuôi về Nam Định. Với tổng chiều dài 163km, sông Hồng chảy qua địa phận thành phố chiếm khoảng một phần ba chiều dài.

Không chỉ là kho nước khổng lồ mà còn là hệ thống điều hòa nhiệt độ tự nhiên làm cho vùng đô thị nội thành giảm bớt sức hút nhiệt tỏa nóng của khối bê tông, sắt thép, nhựa đường tạo ra cho thành phố khí hậu mát lành –  tiểu khí hậu đô thị mà còn là những danh lam thắng cảnh, những vùng văn hóa đặc sắc của Hà Nội.

DÂN SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Là đô thị lớn, đầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, các số liệu thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh chóng nửa cuối thế kỷ 20. Vào thời điểm năm 1954 dân số của Hà Nội là 53.000 người, trên diện tích 152km2. Đến năm 1962, diện tích thành phố được mở rộng lên tới 584km2 và dân số lúc đó là 91.000 người. Quyết định mở rộng Thủ đô Hà Nội lần thứ 2 vào năm 1978 nâng diện tích lên 2.136km2, dân số 2,5 triệu người. Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thay đổi diện tích chỉ còn 924km2, nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người. Việc khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa trong suốt thập niên 1990, dân số Hà Nội tăng đều đặt ở mức 2.675.166 người vào năm 1999. Gần đây nhất vào tháng 8/2008 sau khi mở rộng địa giới, dân số của thành phố là 6,233 triệu dân và năm trong top 17 thủ đô có diện tích lớn nhất trên thế giới.

Kết quả cuộc điều tra dân số ngày 01/04/2009, dân số của Thủ đô là 6.451.909 người, dân số trung bình năm 2010 là 6.561.900 người. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, Hà Nội sở thành miền đất hứa của các cư dân tỉnh thành vùng ven. Không chỉ thu hút sinh viên học tập, sau khi gia trường nhiều người lựa chọn Hà Nội là nơi an cư. Do đó, dân số của thành phố tiếp tục tăng lên nhanh chóng, năm 2024 là 7.558.956 người, năm 2024 là 7.558.956 người, trong đó 55% dân số ở thành thị và 45% ở nông thôn.

Mật độ dân trung bình của Hà Nội là 2.505 người/km2, mật độ cao nhất ở các quận trung tâm như Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình. Trong khi đó các huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì…mật độ dân dưới 1.000 người/km2.

Theo số liệu ngày 01/04/1999, cơ cấu dân số của Hà Nội chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99%, các dân tộc khác như Mường, Dao, Tày chiếm 0,9%. Năm 2009, số lượng người Kinh chiếm 98,73%, người Mường là 0,75% và người Tày là 0,23%.

GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nằm ở vị trí trung tâm của miền Bắc, cạnh sông Hồng, giao thông kết nối từ Hà Nội tới các tỉnh thành lân cận tương đối thuận tiện. Hà Nội cũng là địa phương hiếm hoi sở hữu đầy đủ 4 loại hình giao thông chính là: Đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.

Về đường hàng không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm Hà Nội 35km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm nằm ở phía Đông chỉ phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ  và du lịch. Các sân bay quân sự khác trên địa bàn thành phố như: sân bay Hòa Lạc huyện Thạch Thất, sân bay Miếu Môn huyện Chương Mỹ, sân bay Bạch Mai quận Thanh Xuân.

Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước và tuyến liên vận sang Bắc Kinh – Trung Quốc đia nhiều nước khác.

Các bến xe khách: Gia Lâm, Nước Ngầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo tuyến Quốc lộ 1A – Kết nối Bắc Nam và rẽ sang quốc lộ 21 đi Nam Định, Quốc lộ 2 di Hà Giang, quốc lộ 3 đi Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, quốc lộ 5 và cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đi Hải Phòng, quốc lộ 7 đi Quảng Ninh, quốc lộ 6 và quốc lộ 32 đi các tỉnh phía Tây Bắc.

Các tuyến đường cao tốc quan trọng: Đại lộ Thăng Long, cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, cao tốc Hà Nội – Hòa Bình….

Về giao thông đường thủy: Bến phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì; Bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại – Quảng Ninh.

DU LỊCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Không sở hữu bờ biển dài với dải cát trắng, trời xanh, hay những khu resort nghỉ dưỡng đắt giá, Hà Nội thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế theo cách riêng của mình. Trải qua hàng ngàn năm văn hiến, các công trình kiến trúc cổ, bảo tàng, làng nghề truyền thống, phố cổ, nét đặc sắc trong văn hóa, nếp sống người Hà Nội…luôn là điểm đến hấp dẫn dù khách, dù có đi bất cứ đâu trên dải đất hình chữ S thì du khách đều muốn đặt chân, khám phá mảnh đất trù phú này. Minh chứng có thể thấy rõ, năm 2007 Hà Nội đón 1,1 triệu lượt khách du lịch ngoại quốc. Đến năm 2008, con số này tăng lên kỷ lục đạt 9 triệu lượt khách của thành phố, có 1,3 triệu lượt khách nước ngoài.  

Vốn nổi tiếng với một hình ảnh “Hà Nội 36 phố phường” với Hàng Than, Hàng Mã, Hàng Đậu, Hàng Thùng, Hàng Gai, Hàng Bạc, Hàng Mây…Bộ mặt đô thị của khu phố cổ đã có nhiều thay đổi theo thời gian, nhưng những con phố nơi đây vẫn giữ nguyên những cái tên thuở trước và không ít trong số đó vẫn là nơi buôn bán, kinh doanh những mặt hàng truyền thống đúng như tên gọi.

Những địa danh nổi tiếng: Lăng Hồ Chủ Tịch, chùa Một Cột, Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm – Hồ Gươm, Văn miếu Quốc Tử Giám, Hoàng Thành Thăng Long, Đền Ngọc Sơn, Tháp Bút, cầu Thê Húc…

Các món ăn nức tiếng đất Hà thành: Chả cá Lã Vọng, Phở Hà Nội, Bún chả Hà Nội, Bún thang, bánh giò, cháo sườn, café trứng Giảng, bánh mì Hà Nội, bánh tôm Hồ Tây, Chả rươi Hà Nội, bún đậu mắm tôm…

Các khách sạn 5 sao nổi tiếng ở Hà Nội: Daewoo, Horison, Hilton Hanoi Opera, Sofitel Metropole, Melia, Nikko, Daewoo, Horison, Hilton Hanoi Opera, Melia, Nikko, InterContinental, Crown Plaza, Marriot…

5/5

(2 Reviews)

Bản Đồ Hành Chính Các Quận Tp Hà Nội Khổ Lớn 2024

Cập nhật những thông tin mới nhất năm 2024 về bản đồ thành phố Hà Nội một cách chi tiết như bản đồ giao thông hà nội trực tuyến, bản đồ hà nội cũ, bản đồ hà nội pdf, chúng tôi chúng tôi hi vọng giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích

Lưu ý: Nếu bạn có bạn đồ các quận Hà Nội size lớn, hay file PDF một cách chi tiết thì vui lòng liên hệ 0937 091 291 (Zalo), Chúng tôi sẽ UPdate lên đây để cộng đồng có sự trải nghiệm tốt hơn. 

Sơ lược về thành phố Hà Nội

Hà Nội là thành phố Thủ Đô của Việt Nam có diện tích tự nhiên 3.324,92 km². Tính đến năm 2024, toàn thành phố Hà Nội có khoảng 8.053.663 người, 2.224.107 hộ.

Phân bố dân số ở thành phố Hà Nội cũng không đều và có sự khác biệt lớn giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành. Về vị trí địa lý Hà Nội cách TP cảng Hải Phòng 120 km, cách TP Nam Định 87 km tạo thành 3 cực chính của Đồng bằng sông Hồng. 

Tính đến thời điểm hiện tại, quy hoạch TP Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 1 thị xã và 17 huyện:

12 Quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Thanh Xuân, Long Biên, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hà Đông

1 Thị xã: Thị xã Sơn Tây

17 Huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Thanh Trì,

Bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội

Bản đồ giao thông TP Hà Nội trực tuyến

Bản đồ hành chính Hà Nội năm 2024

Bản đồ các quận Hà Nội

pdf 

Bản đồ xe buýt (Bus) Hà Nội

Bản đồ hành chính chi tiết 12 Quận Hà Nội

Mật độ dân số Hà Nội theo Quận/Thị xã/Huyện

Quận/Thị xã/Huyện

Diện tích

Dân số

Ba Đình

9.21

243.200

Bắc Từ Liêm

45.32

333.700

Cầu Giấy

12.32

280.500

Đống Đa

9.95

422.100

Hà Đông

49.64

353.200

Hai Bà Trưng

10.26

311.800

Hoàn Kiếm

5.29

153.000

Hoàng Mai

40.32

443.600

Long Biên

59.82

294.500

Nam Từ Liêm

32.19

240.900

Tây Hồ

24.39

166.800

Thanh Xuân

9.09

286.700

Sơn Tây

117.43

151.300

Ba Vì

423

284.100

Chương Mỹ

237.38

332.800

Đan Phượng

78

164.200

Đông Anh

185.62

384.700

Gia Lâm

116.71

277.200

Hoài Đức

84.93

242.900

Mê Linh

142.46

228.500

Mỹ Đức

226.25

195.300

Phú Xuyên

171.1

212.500

Phúc Thọ

118.63

183.300

Quốc Oai

151.13

190.000

Sóc Sơn

304.76

341.100

Thạch Thất

202.05

207.000

Thanh Oai

123.87

206.300

Thanh Trì

63.49

266.500

Thường Tín

130.41

249.600

Ứng Hòa

188.18

205.300

Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km². Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km².

Bản đồ hành chính các Quận và huyện, thị xã tại TP Hà Nội

Đơn vị hành chính của Quận Ba Đình có 14 phường: Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Liễu Giai, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch, Vĩnh Phúc.

Bản đồ Quận Ba Đình Bản đồ Quận Ba Đình giai đoạn 2000-2024

Đơn vị hành chính của Quận Bắc Từ Liêm có 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đức Thắng, Đông Ngạc, Thụy Phương, Liên Mạc, Thượng Cát, Tây Tựu, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo.

Đơn vị hành chình của Quận Cầu Giấy có 8 phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa.

Bản đồ hành chính Quận Cầu Giấy khổ lớn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận Cầu Giấy mới nhất

PHÓNG TO

Bản đồ sử dựng đất tại Quận Cầu Giấy

Đơn vị hành chính của Quận Đống Đa có 21 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thịnh Quang, Thổ Quan, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu. 

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Đống Đa năm 2024 Bản đồ quy hoạch chi tiết các phường tại Quận Đống Đa năm 2024 Bản đồ sử dụng đất Tại Quận Đống Đa

Đơn vị hành chính của Quận Hà Đông có 17 phường: Biên Giang, Đồng Mai, Yên Nghĩa, Dương Nội, Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Kiến Hưng, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yết Kiêu.

Bản đồ hành chính Quận Hà Đông Bản đồ quy hoạch quận Hà Đông đến năm 2030 Bản đồ kế hoạch sử dụng đất tại Quận Hà Đông năm 2024

PHÓNG TO

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận Hà Đông

Đơn vị hành chính của Quận Hai Bà Trưng có 18 gồm: Bách Khoa, Bạch Đằng, Bạch Mai, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Minh Khai, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Vĩnh Tuy.

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Hai Bà Trưng Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại Quận Hai Bà Trung khổ lớn

PHÓNG TO

Bản đồ quy hoạch chi tiết Quận Hai Bà Trung khổ lớn

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại Quận Hai Bà Trưng

Quận Hoàn Kiếm được chia làm 18 đơn vị hành chính, gồm 18 phường: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Hoàn Kiếm năm 2024

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Đơn vị hành chính của Thị xã Hoàng Mai có 5 phường và 5 xã: Mai Hùng, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Thiện, Quỳnh Xuân và 5 xã: Quỳnh Lập, Quỳnh Liên, Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang, Quỳnh Vinh.

Bản đồ hành chính Quận Hoàng Mai năm 2024 Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tại Quận Hoàng Mai khổ lớn

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại Quận Hoàng Mai

Đơn vị hành chính của Quận Long Biên có 14 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng.

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Long Biên có chủ thích Bản đồ hành chính các phường tại Quận Long Biên năm 2024 Vị trí các phường tại Quận Long Biên nằm trên bản đồ Bản đồ quy hoạch giao thông Quận Long Biên chi tiết nhất

PHÓNG TO

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và giao thông tại Quận Long Biên năm 2024

PHÓNG TO

Bản đồ quy hoạch Quận Long Biên khổ lớn mới nhất 

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại Quận Long Biên

Đơn vị hành chính của Quận Nam Từ Liêm có 10 phường: Cầu Diễn, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Mễ Trì, Trung Văn, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Phương Canh, Xuân Phương.

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Nam Từ Liêm  Bản đồ hành chính Quận Nam Từ Liêm khổ lớn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại Quận Nam Từ Liêm 

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại Quận Nam Từ Liêm

Đơn vị hành chính của Quận Tây Hồ có 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ.

Bản đồ hành chính các phường tại Quận Tây Hồ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại Quận Tây Hồ Bản đồ quy hoạch hiện trang tại Quận Tây Hồ

 

Bản đồ sử dụng đất tại  QuậnTây Hồ

Đơn vị hành chính của Quận Thanh Xuân có 11 phường: Hạ Đình, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, Kim Giang, Nhân Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình.

Bản đồ hành chính Quận Thanh Xuân bản đồ vệ tinh Bản đồ hành chính Quận Thanh Xuân khổ lớn năm 2024 Sơ đồ vị trí cắm biển địa giới hành chính Quận Thanh Xuân

PHÓNG TO

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận Thanh Xuân năm 2024

PHÓNG TO

Bản đồ sử dụng đất tại Quận Thanh Xuân

Bản đồ thị xã Sơn Tây    

Đơn vị hành chính của Thị xã Sơn Tây có 9 phường và 6 xã: Lê Lợi, Ngô Quyền, Phú Thịnh, Quang Trung, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh và 6 xã: Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn.

Bản đồ sử dụng đất tại thị xã Sơn Tây  

Bản đồ huyện Ba Vì   

Đơn vị hành chính của Huyện Ba Vì có 1 thị trấn Tây Đằng và 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài.

Bản đồ huyện Chương Mỹ    

Đơn vị hành chính của Huyện Chương Mỹ có 2 thị trấn: Chúc Sơn và Xuân Mai và 30 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Đồng Lạc, Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Hữu Văn, Lam Điền, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến, Ngọc Hòa, Phú Nam An, Phú Nghĩa, Phụng Châu, Quảng Bị, Tân Tiến, Tiên Phương, Tốt Động, Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên, Thụy Hương, Thượng Vực, Trần Phú, Trung Hòa, Trường Yên, Văn Võ.  

Bản đồ huyện Đan Phượng    

Đơn vị hành chính của Huyện Đan Phượng có 1 thị trấn Phùng và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.

Bản đồ huyện Đông Anh

Huyện Đông Anh được chia làm 24 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Đông Anh và 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn.

Bản đồ huyện Gia Lâm

Huyện Gia Lâm được chia làm 22 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Trâu Quỳ (huyện lỵ), Yên Viên và 20 xã gồm: Cổ Bi, Đặng Xá, Dương Xá, Phú Thị, Dương Quang, Kim Sơn, Lệ Chi, Đông Dư, Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức, Đa Tốn, Kiêu Kỵ, Yên Viên, Yên Thường, Dương Hà, Ninh Hiệp, Đình Xuyên, Phù Đổng, Trung Mầu.

Bản đồ huyện Hoài Đức

Huyện Hoài Đức được chia làm 20 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Trạm Trôi và 19 xã: An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Đắc Sở, Di Trạch, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Dương Liễu, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Sơn Đồng, Song Phương, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Sở.

Bản đồ huyện Mê Linh

Huyện Mê Linh được chia làm 18 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh (huyện lỵ), Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Vạn Yên, Văn Khê.

Bản đồ huyện Mỹ Đức

Huyện Mỹ Đức được chia làm 22 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Đại Nghĩa và 21 xã: An Mỹ, An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng Tiến, Hương Sơn, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá.

Bản đồ huyện Phú Xuyên

Huyện Phú Xuyên được chia làm 27 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Phú Xuyên (huyện lỵ), Phú Minh và 25 xã: Bạch Hạ, Châu Can, Chuyên Mỹ, Đại Thắng, Đại Xuyên, Hoàng Long, Hồng Minh, Hồng Thái, Khai Thái, Minh Tân, Nam Phong, Nam Tiến, Nam Triều, Phú Túc, Phú Yên, Phúc Tiến, Phượng Dực, Quang Lãng, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Tri Thủy, Tri Trung, Văn Hoàng, Vân Từ.

Bản đồ huyện Phúc Thọ

Huyện Phúc Thọ được chia làm 21 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Phúc Thọ và 20 xã: Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Sen Phương, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Đình.

Bản đồ huyện Quốc Oai

Huyện Quốc Oai được chia làm 21 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Quốc Oai và 20 xã: Cấn Hữu, Cộng Hòa, Đại Thành, Đồng Quang, Đông Yên, Hòa Thạch, Liệp Tuyết, Nghĩa Hương, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Phú Cát, Phú Mãn, Phượng Cách, Sài Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Thạch Thán, Tuyết Nghĩa, Yên Sơn, Đông Xuân

Bản đồ huyện Sóc Sơn

Huyện Sóc Sơn được chia làm 26 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Sóc Sơn và 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.

Bản đồ huyện Thạch Thất

Huyện Thạch Thất được chia làm 23 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Liên Quan và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Canh Nậu, Chàng Sơn, Đại Đồng, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung.

Bản đồ huyện Thanh Oai

Huyện Thanh Oai được chia làm 21 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Kim Bài và 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương.

Bản đồ huyện Thanh Trì

Huyện Thanh Trì được chia làm 16 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Văn Điển và 15 xã: Đại Áng, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hữu Hòa, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ.

Bản đồ huyện Thường Tín

Huyện Thường Tín được chia làm 29 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Thường Tín và 28 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Hồng Vân, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.

Bản đồ huyện Ứng Hòa

Huyện Ứng Hòa được chia làm 29 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn Vân Đình và 28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tiến, Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội.

Bản đồ quy hoạch TP Hà Nội

Theo Phó Chủ tịch UBND thành phố Dương Đức Tuấn, việc triển khai công tác lập các đồ án quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ 1/2000- 1/5000 để triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung các đô thị vệ tinh là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết, là cơ sở để đề xuất, triển khai thực hiện các dự án đầu tư (đầu tư công, đầu tư ngoài ngân sách) phục vụ phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Hiện nay, việc triển khai công tác này còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu theo kế hoạch của thành phố. Cụ thể hóa 5 Quy hoạch chung đô thị vệ tinh với các yêu cầu, nội dung:

Định hướng quy hoạch TP Hà Nội đến năm 2030

– Đối với đô thị Hòa Lạc: Viện Quy hoạch xây dựng khẩn trương đẩy nhanh tiến độ lập nhiệm vụ và đồ án các quy hoạch phân khu đô thị (gồm cả khu vực đô thị, khu chức năng…) đồng bộ tổng thể đô thị Hòa Lạc. Sở Quy hoạch – Kiến trúc thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt theo quy định; báo cáo kết quả về UBND thành phố trong tháng 4-2024 (dự kiến phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trong tháng 5-2024).

– Đối với đô thị Xuân Mai: Viện Quy hoạch xây dựng khẩn trương giải quyết những vướng mắc đối với khu vực quân đội và những vấn đề còn tồn tại; hoàn thành các quy hoạch phân khu đô thị. Sở Quy hoạch – Kiến trúc thẩm định, báo cáo UBND thành phố (dự kiến phê duyệt trong tháng 5-2024).

– Đối với đô thị Phú Xuyên: Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng khẩn trương hoàn thiện, củng cố hồ sơ đồ án quy hoạch, thủ tục pháp lý để trình UBND thành phố phê duyệt ngay sau khi được Thành ủy xem xét, thông qua chủ trương (dự kiến phê duyệt trong tháng 5-2024).

– Đối với đô thị Sơn Tây: Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng cùng UBND thị xã Sơn Tây khẩn trương nghiên cứu lập, thẩm định các quy hoạch phân khu đô thị theo đúng nhiệm vụ, chủ trương đã được UBND thành phố giao theo phương án: Giao Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tổ chức lập quy hoạch phân khu đô thị có ranh giới nằm trên 2 địa phương (thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì); UBND thị xã Sơn Tây tổ chức lập các quy hoạch phân khu đô thị còn lại (trên cơ sở rà soát, nếu có); xác định rõ quy mô, ranh giới, tiến độ lập; báo cáo kết về UBND thành phố (dự kiến phê duyệt trong tháng 9-2024).

– Đối với đô thị Sóc Sơn: Sở Quy hoạch – Kiến trúc chủ trì, cùng Viện Quy hoạch xây dựng, UBND huyện Sóc Sơn trên cơ sở chỉ đạo của UBND thành phố, rà soát pháp lý lập quy hoạch, khối lượng đồ án quy hoạch đã thực hiện và thực tiễn triển khai; báo cáo đề xuất phương án tổ chức lập quy hoạch phân khu đô thị để bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tiến độ nhanh nhất; báo cáo UBND thành phố (dự kiến phê duyệt trong tháng 9-2024).

Hạ tầng giao thông tại Thành phố Hà Nội 

Đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt. Giao thông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên

Hà Nội còn có sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Thạch Thất, sân bay quân sự Miếu Môn tại huyện Chương Mỹ.  Năm tuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc. Tuyến Quốc lộ 1A xuyên Bắc – Nam và rẽ Quốc lộ 21 đi Nam Định, Quốc lộ 2 đến Hà Giang, Quốc lộ 3 đến Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên; Quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quốc lộ 17 đi Quảng Ninh, Quốc lộ 6 và Quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc. Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mối giao thông quan trọng với bến Phà Đen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì và bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại Ngoài ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như Đại lộ Thăng Long, Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Hòa Bình cũng đang trong quá trình xây dựng.

Bản Đồ Hành Chính Các Tỉnh Việt Nam Khổ Lớn Năm 2024

Hướng dẫn cách dùng:

Các bạn nhấn vào hình bản đồ, sau đó phóng to và tải size về.

Nước ta được chia làm 63 tỉnh (chứ không phải 64 tỉnh thành) thành phố trực thuộc Trung ương với thủ đô là Hà Nội, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ).  Dân số Việt Nam hơn 93 triệu dân và có mật độ dân số cao thứ 15 trên thế giới trên diện tích tự nhiên là 331.698 km2. Đặc điểm địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, chiếm ¾ diện tích, trong khi địa hình đồng bằng và trung du chỉ chiếm ¼ diện tích cả nước. Về địa lý: Nước Việt Nam có vị trí tiếp giáp như sau: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và Nam giáp Biển Đông, nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với 188 quốc gia và là thành viên của Liên Hiệp Quốc (năm 1977), ASEAN (năm 1995), WTO (2007).

Việt Nam có tên chính thức là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa, với duy nhất một đảng chính trị lãnh đạo, đứng đầu là Chính phủ, Đảng Cộng sản đứng đầu bởi Tổng Bí thư; Chủ tịch nước có các quyền trong đó: Công bố hiến pháp, luật, pháp lệnh; Tổng Tư lệnh vũ trang; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm Thủ tướng, Chánh án tối cao, Kiểm sát tưởng tối cao

1. Bản đồ Việt Nam

2. Bản đồ Việt Nam khu kinh tế & công nghiệp 

Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vực để phát triển công nghiệp theo một quy hoạch của mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng, còn những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.

3. Bản đồ miền Bắc Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam (Bắc Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía bắc nước Việt Nam và được ví như là “trái tim của cả nước” với trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa là Thủ đô Hà Nội. Bắc Bộ được chia thành 3 vùng kinh tế trọng điểm như sau: + Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.) + Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La). Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng. Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng đông bắc. + Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh thành: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)

Bản đồ miền Bắc Việt Nam Bản đồ miền Bắc Việt Nam

4. Bản đồ miền Trung Việt Nam

Bản đồ miền Trung Việt Nam

Miền Trung Việt Nam có diện tích 151.234 km² (chiếm 45,5% so với tổng diện tích cả nước) với số dân 26.460.660 người (chiếm 27,4% so với tổng dân số cả nước), nằm ở phần giữa Bản đồ Việt Nam là một trong ba vùng chính (gồm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ) của Việt Nam, có phía Bắc giáp khu vực Đồng bằng Sông Hồng và trung du miền núi vùng Bắc Bộ; phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu vùng Nam Bộ; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia. Miền Trung bao gồm 19 tỉnh được chia làm 3 tiểu vùng:

+ Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế + Duyên hải Nam Trung Bộ gồm có 8 tỉnh và thành phố: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên + Tây Nguyên là khu vực cao nguyên lớn nhất nước ta với 5 tỉnh từ Bắc xuống Nam là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Bản đồ miền Trung Việt Nam

5. Bản đồ miền Nam Việt Nam

Miền Nam Việt Nam (hay còn gọi là Nam Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía nam nước Việt Nam, bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ + Vùng Đông Nam Bộ (hay gọi là Miền Đông: có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh  + Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố; 12 tỉnh đó là Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Thành phố Cần Thơ

Bản đồ miền Nam Việt Nam

6. Bản đồ du lịch Việt Nam

7. Bản đồ Đông Nam Bộ

Bản đồ Đông Nam Bộ Việt Nam

8. Bản đồ Đồng bằng sông Cửu Long

9. Bản đồ Tây Nguyên

Bản đồ Tây Nguyên Việt Nam

10. Bản đồ Nam Trung Bộ

Bản đồ Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

11. Bản đồ Bắc Trung Bộ

12. Bản đồ Tây Bắc Bộ

13 Bản đồ Đông Bắc Bộ

14. Bản đồ Đồng bằng Sông Hồng

15. Bản đồ 5 thành phố trực thuộc trung ương Việt Nam

16. Mật độ dân số Việt Nam

STT

Tỉnh/ Thành phố

Diện tích (km2)

Dân số TB (Nghìn người)

CẢ NƯỚC

331.235,7

94.666,0

Đồng bằng sông Hồng

21.260,0

21.566,4

1

Hà Nội

3.358,6

7.520,7

2

Vĩnh Phúc

1.235,2

1.092,4

3

Bắc Ninh

822,7

1.247,5

4

Quảng Ninh

6.178,2

1.266,5

5

Hải Dương

1.668,2

1.807,5

6

Hải Phòng

1.561,8

2.013,8

7

Hưng Yên

930,2

1.188,9

8

Thái Bình

1.586,4

1.793,2

9

Hà Nam

861,9

808,2

10

Nam Định

1.668,5

1.854,4

11

Ninh Bình

1.386,8

973,3

Trung du và miền núi phía Bắc

95.222,2

12.292,7

12

Hà Giang

7.929,5

846,5

13

Cao Bằng

6.700,3

540,4

14

Bắc Kạn

4.860,0

327,9

15

Tuyên Quang

5.867,9

780,1

16

Lào Cai

6.364,0

705,6

17

Yên Bái

6.887,7

815,6

18

Thái Nguyên

3.526,6

1.268,3

19

Lạng Sơn

8.310,1

790,5

20

Bắc Giang

3.895,6

1.691,8

21

Phú Thọ

3.534,6

1.404,2

22

Điện Biên

9.541,2

576,7

23

Lai Châu

9.068,8

456,3

24

Sơn La

14.123,5

1.242,7

25

Hoà Bình

4.590,6

846,1

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

95.876,0

20.056,9

26

Thanh Hoá

11.114,6

3.558,2

27

Nghệ An

16.481,6

3.157,1

28

Hà Tĩnh

5.990,7

1.277,5

29

Quảng Bình

8.000,0

887,6

30

Quảng Trị

4.621,7

630,6

31

Thừa Thiên Huế

4.902,4

1.163,6

32

Đà Nẵng

1.284,9

1.080,7

33

Quảng Nam

10.574,7

1.501,1

34

Quảng Ngãi

5.155,8

1.272,8

35

Bình Định

6.066,2

1.534,8

36

Phú Yên

5.023,4

909,5

37

Khánh Hoà

5.137,8

1.232,4

38

Ninh Thuận

3.355,3

611,8

39

Bình Thuận

7.943,9

1.239,2

Tây Nguyên

54.508,3

5.871,0

40

Kon Tum

9.674,2

535,0

41

Gia Lai

15.511,0

1.458,5

42

Đắk Lắk

13.030,5

1.919,2

43

Đắk Nông

6.509,3

645,4

44

Lâm Đồng

9.783,3

1.312,9

Đông Nam Bộ

23.552,8

17.074,3

45

Bình Phước

6.876,8

979,6

46

Tây Ninh

4.041,3

1.133,4

47

Bình Dương

2.694,6

2.163,6

48

Đồng Nai

5.863,6

3.086,1

49

Bà Rịa – Vũng Tàu

1.981,0

1.112,9

50

TP.Hồ Chí Minh

2.061,4

8.598,7

Đồng bằng sông Cửu Long

40.816,4

17.804,7

51

Long An

4.494,9

1.503,1

52

Tiền Giang

2.510,6

1.762,3

53

Bến Tre

2.394,8

1.268,2

54

Trà Vinh

2.358,3

1.049,8

55

Vĩnh Long

1.525,7

1.051,8

56

Đồng Tháp

3.383,8

1.693,3

57

An Giang

3.536,7

2.164,2

58

Kiên Giang

6.348,8

1.810,5

59

Cần Thơ

1.439,0

1.282,3

60

Hậu Giang

1.621,7

776,7

61

Sóc Trăng

3.311,9

1.315,9

62

Bạc Liêu

2.669,0

897,0

63

Cà Mau

5.221,2

1.229,6

17. Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ

Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ

18. Bản đồ Việt Nam thể hiện Sông Ngòi

Bản đồ Việt Nam từ bắc vào nam (Bản đồ Sông Ngòi)

+ 112 cửa sông lạch đổ ra biển. Các cửa sông lớn của Việt Nam thường bắt nguồn từ nước ngoài, phần trung lưu và hạ lưu chảy trên đất Việt Nam. + 03 Dòng sông rộng nhất: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu với chiều rộng trung bình khoảng 1 km. + Các dòng sông có chiều dài chảy trong nước lớn nhất là: Sông Hồng dài 551 km (kể cả đoạn từ thượng nguồn về đến Việt Trì với tên gọi sông Thao); sông Đà dài 543 km; sông Thái Bình dài 411 km (kể cả dòng chính từ thượng nguồn đến Phả Lại – Chí Linh, Hải Dương với tên gọi sông Cầu) + 03 dòng sông được xếp vào diện hung dữ nhất (tốc độ dòng chảy lớn nhất) là sông Hồng, sông Đà, sông Lô. Trong đó, lưu lượng của sông Hồng cao nhất vào tháng 8 là hơn 9.200m3/s.

19. Bản đồ Việt Nam bằng Tiếng Anh chi tiết các hòn đảo

Bản đồ kinh tế Việt Nam

20. Tạm kết:

Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính

Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Số 81/2024/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Số 1136/hd-th Ngày 28 Tháng 4 Năm 2024 Về Cách Soạn Thảo Giáo án, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Văn Bản Hành Chính Soạn, Soạn Bài Văn Bản Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2024 – Kế Hoạch 2024, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Dự Thảo Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản, Nêu 1 Số Quy ước Trong Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 04, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư 81 Về Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Thao Luan Mon Quan Ly Hanh Chinh Lan 2, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Sửa Đổi, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Góp ý Dự Thảo Luật Hành Chính Công, Dự Thảo Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Bản Đánh Giá Thủ Tục Hành Chính Của Dự Thảo Luật, Bai Thao Luan Mon Quan Ly Hanh Chinh Lan 2, Dự Thảo Luật Hành Chính Công, Soạn Thảo 1 Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa, Thông Tư 81/tt-bqp Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Hợp Đồng, Giáo Trình Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Quyết Định, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Online, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Excel, Tai Lieu Soan Thao Van Ban Word, Hướng Dẫn Soạn Thảo Và Trình Bày Văn Bản, Tiếng Việt Và Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Tiêu Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Dự Thảo Xử Phạt Hành Chính Trong Giáo Dục, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Các Thủ Tục Hành Chính Trong Dự Thảo Luật Du Lịch (sửa Đổi), Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2024, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2024, Phần Iii Hệ Soạn Thảo Văn Bản Microsoft Word, Soạn Thảo Văn Bản Trong Doanh Nghiệp, Thông Tư 81 Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng, Tai Lieu Huong Dan Soan Thao Van Ban Tren X7, Soạn Thảo Quyết Định Sa Thải, Thông Tư Hướng Dẫn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản,

Cách Soạn Thảo 1 Văn Bản Hành Chính, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Vai Trò Của Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính 2013, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Cá Biệt, Thông Tư 01 Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Quy Chuẩn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Bài Tập Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính, Chọn Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Thông Thường, Thông Tư Số 81/2024/tt-bqp Quy Định Về Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Bộ Quốc Phòng, Quy Cách Soạn Thảo Văn Bản, Cách Soạn Thảo 1 Công Văn, Cách Soạn Thảo 1 Tờ Trình, Bài Thực Hành Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Số 1136/hd-th Ngày 28 Tháng 4 Năm 2024 Về Cách Soạn Thảo Giáo án, Văn Bản Hành Chính Soạn Bài, Văn Bản Hành Chính Soạn, Soạn Bài Văn Bản Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024., Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2024, Cải Cách Hành Chính Ngành Tài Chính: Thành Tựu 2024 – Kế Hoạch 2024, Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Tài Chính Công Hướng Tới Gfmis, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Dự Thảo Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Thông Tư Số 01 Về Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo 1 Công Văn, Quy Định Soạn Thảo Văn Bản, Quy Phạm Soạn Thảo Văn Bản,

Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính

a) Khổ giấy

Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày trên giấy khổ A4 (210 mm x 297 mm).

Các loại văn bản như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển có thể được trình bày trên giấy khổ A5 (148 mm x 210 mm) hoặc trên giấy mẫu in sẵn.

b) Kiểu trình bày

Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (định hướng bản in theo chiều dài).

Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng của trang giấy (định hướng bản in theo chiều rộng).

c) Định lề trang văn bản (đối với khổ giấy A4)

– Trang mặt trước:

Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 30-35 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 15-20 mm.

– Trang mặt sau:

Lề trên: cách mép trên từ 20-25 mm;

Lề dưới: cách mép dưới từ 20-25 mm;

Lề trái: cách mép trái từ 15-20 mm;

Lề phải: cách mép phải từ 30-35 mm.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Điều 5 và Điều 35 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Điều 3 của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật,

Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản như sau:

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

2. Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows) và in ra giấy; có thể áp dụng đối với văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc đối với văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.

4. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Đối với những văn bản dùng trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

II. THỂ THỨC VĂN BẢN

1. Quốc hiệu

Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND).

……………..

Số: 55/2005/TTLT-BNV-VPCP

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2005

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Điều 5 và Điều 35 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư, Điều 3 của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật,

Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản như sau:

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và bản sao văn bản; được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức).

2. Thể thức văn bản

Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chung áp dụng đối với các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Kỹ thuật trình bày văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản quy định tại Thông tư này bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản (như Microsoft Word for Windows) và in ra giấy; có thể áp dụng đối với văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc đối với văn bản được làm trên giấy mẫu in sẵn; không áp dụng đối với văn bản được in thành sách, in trên báo, tạp chí và các loại ấn phẩm khác.

4. Phông chữ trình bày văn bản

Phông chữ sử dụng để trình bày văn bản phải là các phông chữ tiếng Việt với kiểu chữ chân phương, bảo đảm tính trang trọng, nghiêm túc của văn bản. Đối với những văn bản dùng trong trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan, tổ chức của Nhà nước, phải sử dụng các phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

II. THỂ THỨC VĂN BẢN

1. Quốc hiệu

Quốc hiệu ghi trên văn bản bao gồm 2 dòng chữ: “Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có) căn cứ quy định của pháp luật hoặc căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trừ trường hợp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập, quy định tổ chức bộ máy, phê chuẩn, cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; tên của cơ quan, tổ chức chủ quản cấp trên trực tiếp có thể viết tắt những cụm từ thông dụng như Uỷ ban nhân dân (UBND), Hội đồng nhân dân (HĐND).

……………..

Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản (trên một trang giấy khổ a4: 210 mm x 297 mm)

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản (trên một trang giấy khổ a4: 210 mm x 297 mm)

Mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao

Mẫu trình bày văn bản và bản sao văn bản