Cách Soạn Văn Lớp 7 Từ Hán Việt Tiếp Theo / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Bài Lớp 7: Từ Hán Việt Tiếp Theo

Soạn Bài : Liệt Kê ( Ngữ Văn Lớp 7)

Soạn Bài Liệt Kê, Ngữ Văn Lớp 7 Trang 104 Sgk Tập 2

Soạn Bài Liệt Kê Lớp 7 Ngắn Nhất

Soạn Bài Lớp 7: Liệt Kê

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Cảnh Khuya, Rằm Tháng Giêng Ngắn Nhất

Soạn bài lớp 7: Từ Hán Việt tiếp theo

Soạn bài Từ Hán Việt lớp 7

Soạn bài Từ Hán Việt tiếp theo

được VnDoc sưu tầm, hy vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô và các em học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông. Bài tham khảo 1 I. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

– Nếu ta thay thế từ đàn bà, chết, chôn, xác chết vào vị trí của các từ phụ nữ, mai táng, tử thi câu văn sẽ mất đi sắc thái trang trọng, tôn kính, tao nhã. Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ.

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt.

So sánh cặp câu a và b ta thấy câu thứ hai hay hơn, bởi vì cách nói tự nhiên trong sáng.

– Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.

+ Ở câu thứ nhất của phần a thừa cụm từ “con đề nghị”. Ở câu thứ hai của phần b từ nhi đồng không phù hợp với hoàn cảnh.

II. Luyện tập Câu 1. Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

– Thân mẫu, mẹ

+ câu 1 chọn từ mẹ

+ câu 2 chọn từ thân mẫu

– Phu nhân, vợ

+ câu 1 chọn từ phu nhân

+ câu 2 chọn từ vợ

– Lâm chung, sắp chết

+ câu 1 chọn từ sắp chết

+ câu 2 chọn từ lâm chung

– Giáo huấn, dạy bảo

+ câu 1 chọn từ giáo huấn

+ câu 2 chọn từ dạy bảo

Câu 2. Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí bởi vì tạo nên sắc thái trang trọng, tao nhã.

Ví dụ:

– Tên địa lí: Hồng Hà (Sông Đỏ), Cửu Long (chín rồng), Hương Gian (sông thơm), An Giang (dòng sôn an lành).

– Tên người: Đức thọ (vừa có đức vừa sống lâu), Thu Thủy (nước mùa thu), Thiên Hương (hương của trời)…

Tất cả những từ trên gọi bằng từ Hán Việt ta thấy hay và ngắn gọn hơn.

Câu 3. Những từ Hán Việt trong truyền thuyết Mị Châu

– Trọng Thủy là: Nam Hải, giảng hòa, cầu thần, dùng binh, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần.

Câu 4.

– Nhận xét: Hai từ Hán Việt bảo vệ và mĩ lệ dùng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, làm cho lời nói thiếu tự nhiên.

– Dùng từ thuần Việt thay thế:

+ Câu 1 dùng từ giữ gìn thay thế cho từ bảo vệ.

+ Câu 2 dùng từ đẹp đẽ để thay thế cho từ mĩ lệ.

Bài tham khảo 2 I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a) Thử thay những từ trong ngoặc đơn vào vị trí của những từ in đậm, so sánh và rút ra nhận xét sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của chúng trong câu.

(1) Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang. (Đàn bà)

(2) Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi. (chết, chôn)

(3) Bác sĩ đang khám tử thi. (Xác chết)

Gợi ý: Các từ in đậm (từ Hán Việt) đồng nghĩa với các từ trong ngoặc đơn (từ thuần Việt). Nhưng giữa những từ này có sự khác biệt nhau về sắc thái biểu cảm. Dùng từ trong câu, không những phải dùng đúng nghĩa gốc mà còn phải phân biệt để từ đó lựa chọn giữa các từ khác nhau để không mắc lỗi về sắc thái biểu cảm. Sắc thái biểu cảm của từ phải phù hợp với sắc thái nghĩa của câu, trong mối kết hợp với các từ khác.

Các từ Hán Việt Phụ nữ, từ trần, mai táng mang sắc thái biểu cảm trang trọng; tử thimang sắc thái tao nhã, phù hợp với nội dung biểu đạt của các câu trên.

b) Trong đoạn văn sau, các từ Hán Việt in đậm mang sắc thái nghĩa gì?

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Nhà vua: Để làm gì?

Yết Kiêu: Để dùi thủng chiến thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.

(Theo Chuyện hay sử cũ)

Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa cũng như cách dùng các từ kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần. Tên gọi Chuyện hay sử cũ gợi ra điều gì về sắc thái biểu cảm của các từ này? Các từ Hán Việt trong đoạn văn này có sắc thái cổ, có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

So sánh cách diễn đạt của mỗi cặp câu sau:

(1) Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

(2) Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

(2′) Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.

Gợi ý: Trong ví dụ (1), (2), người viết đã lạm dụng từ Hán Việt. Trong các trường hợp này, sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt không phù hợp, đối với những câu không có sắc thái nghĩa trang trọng nếu dùng từ Hán Việt sẽ gây cảm giác khiên cưỡng, cứng nhắc.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

a) Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.

– Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan – … Chủ tịch Hồ Chí Minh.

( Thân mẫu, mẹ)

b) – Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và …

– Thuận … thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

(Vợ, phu nhân)

c) – Con chim … thì tiếng kêu thương,

– Con người … thì lời nói phải.

– Lúc …ông cụ còn dặn con cháu phải thương yêu nhau.

( lâm chung, sắp chết)

d) – Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời … của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

– Con cái cần phải nghe lời … của cha mẹ.

( giáo huấn, dạy bảo)

Gợi ý: Các từ in đậm là từ Hán Việt, tra từ điển để nắm được nghĩa của từ này cũng như cách dùng chúng.

2. Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí. Với hiểu biết về sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt, em hãy giải thích hiện tượng này.

Gợi ý: Dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí để tạo sắc thái trang trọng cho tên gọi.

3. Trong đoạn văn sau đây, có những từ Hán Việt dùng để tạo sắc thái cổ xưa, em hãy tìm các từ ấy.

Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh khí không lợi, bèn xin giảng hoà với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.

Trong những ngày đi lại để kết tình hoà hiếu, Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.

(Theo Vũ Ngọc Phan)

Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa cũng như cách dùng những từ ngữ giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần,… Đây là những từ ngữ có tác dụng tạo không khí cổ xưa cho câu chuyện, phù hợp với bối cảnh của sự việc.

4. Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt in đậm trong những câu sau:

– Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài. Còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù làm rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dùng được trong một thời gian ngắn.

Dùng các từ thuần Việt để thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Gợi ý: Tra từ điển để nắm được sắc thái nghĩa cũng như cách dùng các từ bảo vệ, mĩ lệ. Nên thay thế bằng các từ giữ gìn, đẹp đẽ.

Soạn Văn Lớp 7: Rút Gọn Câu

Soạn Văn Lớp 7 Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)

Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu Của Minh Hương

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất

Soạn Bài Từ Ghép (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Từ Ghép (Siêu Ngắn)

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Cổng Trường Mở Ra Ngắn Nhất

Soạn bài Từ hán việt (tiếp theo)

I. Sử dụng từ Hán Việt

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a, Các từ phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi đều là những từ thể hiện sự trang trọng, tôn kính, tao nhã

Đặc biệt ở câu thứ ba nếu thay thế bằng từ xác chết sẽ tạo cảm giác ghê sợ, thô tục

b, Các từ Hán Việt như: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần có tác dụng tạo ra không khí cổ xưa, phù hợp với ngữ cảnh.

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Trong ví dụ (1), (2) người viết đã lạm dụng từ Hán Việt. Sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt không phù hợp, đối với những câu không có sắc thái nghĩa trang trọng nếu dùng từ Hán Việt sẽ gây cảm giác khiên cưỡng, cứng nhắc.

II. Luyện tập

Bài 1 (Trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Lan- phụ mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân

– Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

– Con chim sắp chết thì kêu tiếng thương

Con người sắp chết thì lời nói phải

– Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.

– Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

– Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Bài 2 ( Trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý

– Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa

– Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.

a, Đặt tên con: Trần Mạnh Trường, Vũ Tuệ Minh, Nguyễn Minh Nhật…

b, Tên địa lý: Trường Sơn, Cửu Long

Bài 3 ( Trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Các từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:

– Dùng binh, giảng hòa, cầu thân, kết tình hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Bài 4 (Trang 83 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Từ “bảo vệ” mang sắc thái trang trọng, hoàn cảnh một lời dặn dò mang tính thân mật, gần gũi, đời thường này chưa phù hợp

– Nên thay bằng từ giữ/ giữ gìn

Từ mĩ lệ dùng sai vì từ này thường chỉ phong cảnh đẹp mà không dùng để chỉ vật đẹp

– Thay thế bằng từ đẹp/ đẹp đẽ

Bài giảng: Từ Hán Việt (tiếp theo) – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt ( Tiếp Theo )Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Lớp 7: Sông Núi Nước Nam

Soạn Bài : Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

Soạn Bài Sông Núi Nước Nam

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Nhất

Soạn Bài Từ Ghép (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Từ Ghép (Siêu Ngắn)

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại. b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Soạn văn lớp 6 bài Bài học đường đời đầu tiên

Soạn văn lớp 7 trang 69 tập 1 bài Từ hán việt ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt tập 1 trang 69

Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu? Cho ví dụ.

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt

Trả lời câu 1 soạn văn bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt trang 69

– Nam: nước Nam

– quốc: quốc gia, đất nước

– sơn: núi

– hà: sông

Từ có thể đứng độc lập là từ Nam có thể tạo thành câu.

Các từ còn lại cần phải kết hợp với các từ khác nữa

Trả lời câu 2 soạn văn bài Đơn vị cấu tạo từ hán việt trang 69

Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

Câu hỏi bài Từ ghép hán việt tập 1 trang 70

Câu 1 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

Câu 2 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

b) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh vị trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Từ ghép hán việt

Trả lời câu 1 soạn văn bài Từ ghép hán việt trang 70

Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Từ ghép hán việt trang 70

Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Từ hán việt lớp 7 tập 1 trang 70

Câu 1 (trang 70 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau:

hoa1: hoa quả, hương hoa

hoa2: hoa mĩ, hoa lệ

phi1: phi công, phi đội

phi2: phi pháp, phi nghĩa

phi3: cung phi, vương phi

tham1: tham vọng, tham lam

tham2: tham gia, tham chiến

gia1: gia chủ, gia súc

gia2: gia vị, gia tăng

Câu 2 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)

Câu 3 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Xếp các từ ghép hữu ích, chí nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào các nhóm thích hợp.

a. Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b. Từ có yếu tố phụ đứng trước , yếu tố chính đứng sau

Câu 4 (trang 71 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.

Sách giải soạn văn lớp 7 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 70

Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

– Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Trả lời câu 4 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 71

Những từ ghép chính phụ có:

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Tags: soạn văn lớp 7, soạn văn lớp 7 tập 1, giải ngữ văn lớp 7 tập 1, soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt ngắn gọn , soạn văn lớp 7 bài Từ hán việt siêu ngắn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Hán Việt ( Tiếp Theo )Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Lớp 7: Sông Núi Nước Nam

Soạn Bài : Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)

Soạn Bài Sông Núi Nước Nam

Soạn Văn Lớp 7 Bài Sông Núi Nước Nam Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Từ Hán Việt

Soạn Bài : Từ Hán Việt (Tiếp Theo)

Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Từ Hán Việt (Tiếp Theo) Trang 82 Sgk Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1

Soạn Bài Từ Hán Việt Trang 69 Và 81 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Soạn Bài Trong Lòng Mẹ

Soạn bài Từ hán việt

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

1. Các tiếng:

– Nam: nước Nam

– quốc: quốc gia, đất nước

– sơn: núi

– hà: sông

Từ có thể đứng độc lập là từ Nam có thể tạo thành câu.

Các từ còn lại cần phải kết hợp với các từ khác nữa

2. Tiếng thiên trong thiên niên kỉ, thiên lí mã: có nghĩa là ngàn/nghìn

– Tiếng thiên trong thiên đô về Thăng Long: là dời chuyển

II. Từ ghép Hán Việt

1. Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang san (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

2. Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép chính phụ. Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau

b, Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ, có trật tự từ ngược lại với trật tự từ các tiếng trong từ ghép thuần Việt. Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

III. Luyện tập

Bài 1 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Hoa ( hoa quả, hương hoa): cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm, màu sắc

Hoa (hoa mĩ, hoa lệ): đẹp, tuyệt đẹp

– Tham: (tham vọng, tham lam): ham thích một cách quá đáng không biết chán

– Tham (tham gia, tham chiến): dự vào, góp phần vào

– Gia (gia chủ, gia súc): nhà

– Gia (gia vị): thêm vào

– phi ( phi công, phi đội): bay

– phi (phi pháp, phi pháp): trái, không phải

– phi (vương phi, cung phi): vợ vua, chúa

Bài 2 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Quốc (nước): quốc gia, quốc thể, quốc ngữ

– Sơn (núi): sơn thủy, sơn cước, sơn tặc

– Cư (ở): chung cư, ngụ cư, định cư, di cư

– Bại (thua): Thất bại, thành bại, đại bại

Bài 3 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

Bài 4 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Những từ ghép chính phụ có:

– Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:

Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ

– Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình

Bài giảng: Từ Hán Việt – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chỉ Từ Ngắn Nhất Baocongai.com

Soạn Bài Chỉ Từ Lớp 6 Đầy Đủ Hay Nhất

Hướng Dẫn Soạn Bài Chỉ Từ

Soạn Bài Chỉ Từ Ngắn Nhất

Soạn Bài Lão Hạc Của Nam Cao

🌟 Home
🌟 Top