Soạn Sinh 8 Bài 3 Tế Bào

Soạn sinh 8 bài 3 Tế bào được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh học trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nhanh chóng hiểu rõ kiến thức vận dụng giải bài tập SGK sinh học 8 bài 3 tế bào.

thuộc: CHƯƠNG I Sinh Học 8: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi sinh học 8 bài 3 Tế bào

– Màng sinh chất

– Chất tế bào:

+ Ti thể

+ Ribôxôm

+ Lưới nội chất

+ Bộ máy Gôngi

+ Trung thể

– Nhân:

+ Nhiễm sắc thể

+ Nhân con

– Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết và thải các chất không cần thiết.

– Chất tế bào chứa các bào quan sử dụng các chất mà tế bào lấy vào qua màng sinh chất tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào dưới sự điều khiển của nhân tế bào, thực hiện các hoạt động sống, giúp tế bào phân chia

– Nhân tế bào chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động của các bào quan qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Protein; các chất được tổng hợp, lấy vào.

Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống.

Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản

Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài

Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào.

II. Hướng dẫn giải bài tập SGK sinh 8 bài 3 Tế bào

Giải bài 1 trang 13 SGK Sinh học 8. Hãy sắp xếp các báo quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a, b, c…) với số (1, 2, 3…) vào ô trống ở bảng 3-2 sao cho phù hợp. Đề bài

Hãy sắp xếp các báo quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a, b, c…) với số (1, 2, 3…) vào ô trống ở bảng 3-2 sao cho phù hợp. Bảng 3-2. Các bào quan và chức năng của chúng

1. Nơi tổng hợp protein

2. Vận chuyển các chất trong tế bào

3. Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

4. Cấu trúc quy định sự hình thành protein

5. Thu nhận, tích trữ, phân phối sản phẩm trong hoạt động sống của tế bào

a) Lưới nội chất

b) Ty thể

c) Riboxom

d) Bộ máy Gôngi

Đáp án : 1. c ; 2. a ; 3: b ; 5. d.

Giải bài 2 trang 13 SGK Sinh học 8. Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

– Mọi cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo từ tế bào.

– Tất cả mọi tế bào trong cơ thể đều có cấu tạo rất giống nhau, bao gồm:

+ Màng sinh chất.

+ Chất tế bào (cỏ chứa các bào quan)

+ Nhân tế bào gồm màng nhân, nhiễm sắc thế, nhân con.

– Dù ở cơ thể đơn bào hay đa bào, tế bào đều thực hiện được chức năng sống của mình: trao đổi chất, sinh trưởng, cảm ứng, sinh sản

Vì vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng của cơ thể.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Tóm tắt lý thuyết

Tất cả các cơ quan ở người đều cấu tạo bằng tế bào. Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khoảng 75 nghìn tỉ (75 × 10¹²).Có nhiều loại tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước và chức năng.

Có tế bào hình cầu (tế bào trứng), hình đĩa (hồng cầu), hình khối (tế bào biểu bì), hình nón, hình que (tế bào võng mạc), hình thoi (tế bào cơ), hình sao (tế bào thần kinh – nơ-ron), hình sợi (tóc, lông) hoặc giống các sinh vật khác (bạch cầu, tinh trùng),…

Mặc dù khác nhau về nhiều mặt nhưng loại tế bào nào cũng có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Màng sinh chất

Là lớp ngoài của tế bào đặc lại, được cấu tạo từ prô-tê-in và li-pit, có nhiệm vụ thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

Chất tế bào

Lưới nội chất

Là một hệ thống các xoang và túi dẹp có màng, có thể mang các ri-bô-xôm (lưới nội chất hạt) hoặc không (lưới nội chất trơn). Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, tổng hợp và vận chuyển các chất

Ri-bô-xôm

Gồm hai tiểu đơn vị chứa rARN (ARN ri-bô-xôm), đính trên lưới nội chất hạt hoặc trôi trong bào tương (ri-bô-xôm tự do), là nơi diễn ra tổng hợp prô-tê-in

Ti thể

Gồm một màng ngoài và màng trong gấp nếp tạo thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng, tạo ATP (a-đê-nô-xin tri-phốt-phát)

Bộ máy Gôn-gi

Là một hệ thống các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau, có các nang nảy chồi từ chồng túi, thu nhận, hoàn thiện, phân phối, tích trữ sản phẩm.

Trung thể

Là một trung tâm tổ chức các ống vi thể, gồm hai trung tử xếp thẳng góc, xung quanh là chất vô định hình, tham gia vào quá trình phân chia tế bào.

Nhân

Chất nhiễm sắc

Nằm trong dịch nhân. Ở một giai đoạn nhất định, khi tập trung lại làm thành nhiễm sắc thể, chứa ADN (a-xit đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-ic) đóng vai trò di truyền của cơ thể

Nhân con

Chứa rARN (ARN ri-bô-xôm) cấu tạo nên ri-bô-xôm

Tế bào gồm một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và các chất vô cơ. Các chất hữu cơ chính là prô-tê-in, glu-xit, li-pit.

Prô-tê-in, hay còn gọi là chất đạm, là một chất phức tạp gồm có cac-bon (C), hi-đrô (H), ô-xi (O), ni-tơ (N), lưu huỳnh (S) và một số nguyên tố khác. Phân tử của prô-tê-in rất lớn, chứa đến hàng nghìn các nguyên tử nên thuộc vào loại đại phân tử. Prô-tê-in là thành phần cơ bản của cơ thể, có trong tất cả các tế bào.

Glu-xit, hay còn gọi là chất đường bột, là những hợp chất loại đường và bột. Nó gồm có C, H và O trong đó tỉ lệ giữa H và O luôn là 2H ÷ 1O. Trong cơ thể, glu-xit ở dưới dạng đường glu-cô-zơ (có ở máu) và gli-cô-gen (có ở gan và cơ).

Li-pit, hay còn gọi là chất béo, có ở mặt dưới da và ở nhiều cơ quan, nó cũng gồm 3 nguyên tố chính là C, H, O nhưng tỉ lệ của các nguyên tố đó không giống như glu-xit. Tỉ lệ H ÷ O thay đổi tùy loại li-pit. Li-pit là chất dự trữ của cơ thể.

A-xit nu-clê-ic (ADN hay ARN) chủ yếu có trong nhân tế bào. Cả hai loại này đều là các đại phân tử, đóng vai trò quan trọng trong di truyền.

Ngoài các chất hữu cơ nói trên, trong tế bào còn có các chất vô cơ là muối khoáng.

Mỗi tế bào sống trên cơ thể luôn luôn được cung cấp các chất dinh dưỡng do dòng máu mang đến và luôn luôn xảy ra quá trình tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trong tế bào.

Đồng thời trong tế bào cũng luôn xảy ra quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cho cơ thể. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ trong tế bào gọi là quá trình đồng hóa và dị hóa. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trình sống của tế bào.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

Bài 3: Tế bào I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 8 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 3 – 1 SGK, trình bày cấu tạo tế bào.

Trả lời:

Cấu tạo tế bào gồm:

– Màng sinh chất.

– Chất tế bào: Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể, Bộ máy Gôngi, Trung thể.

– Nhân.

Bài tập 2 (trang 8 VBT Sinh học 8): Dựa vào bảng 3 – 1 SGK, hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào.

Trả lời:

Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết (O2, chất dinh dưỡng…) và thải các chất không cần thiết (CO 2, urê…).

Chất tế bào chứa các bào quan thực hiện các hoạt động sống của tế bào. Sử dụng các chất mà tế bào lấy vào qua màng sinh chất tổng hợp nên các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào dưới sự điều khiển của nhân tế bào.

Nhân tế bào chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động của các bào quan qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Prôtêin; các chất được tổng hợp, lấy vào.

Bài tập 3 (trang 9 VBT Sinh học 8): Qua sơ đồ hình 3 – 2 SGK, hãy cho biết chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?

Trả lời:

Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống. Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào.

– Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản.

– Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 9 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể. Tế bào được bao bọc bằng lớp màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể. Trong màng là chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi, ti thể…, ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, trong nhân có nhiễm sắc thể.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 9 VBT Sinh học 8): Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ (a, b, c) với mỗi số (1, 2, 3) vào ô ở bảng sau sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bài tập 2 (trang 10 VBT Sinh học 8): Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

Trả lời:

– Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.

– Chức năng của tế bào là trao đổi chất và năng lượng giữa tế bào với môi trường cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể lớn lên, phân chia và sinh sản. Như vậy, tế bào vừa là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Sinh Lớp 10 Bài 8: Tế Bào Nhân Thực

Giải Sinh lớp 10 Bài 8: Tế bào nhân thực

Bài 1: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

Lời giải:

Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào

Bài 2: Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Lời giải:

Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

* Lưới nội chất trơn.

– Tổng hợp lipit.

– Chuyển hóa đường.

– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

* Lưới nội chất hạt.

– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.

– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Bài 3: Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

Lời giải:

– Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

a) Tế bào hồng cầu.

b) Tế bào bạch cầu.

c) Tế bào biểu bì.

d) Tế bào cơ.

Lời giải:

Đáp án: b.

Bài 5: Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm.

Lời giải:

Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 – 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.

– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

Bài 6: Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

Lời giải:

Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

– Nhân:

+ Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.

+ Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.

– Bào quan:

+ Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.

+ Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.

Soạn Sinh 10 Bài 8 Ngắn Nhất: Tế Bào Nhân Thực

Mục tiêu bài học

– Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; tế bào thực vật với tế bào động vật.

– Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, các bào quan (ribôxôm, ti thể, lạp thể, lưới nội chất…), tế bào chất, màng sinh chất.

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 8 ngắn gọn

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

– Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ

– Có thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)

– Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng

– Nhân: Có màng nhân.

II. Cấu trúc của tế bào nhân thực 1. Nhân tế bào:

a. Cấu tạo

– Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5mm. Có lớp màng kép bao bọc.

– Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con.

– Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ.

b. Chức năng.

– Lưu trữ thông tin di truyền.

– Quy định các đặc điểm của tế bào.

– Điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

2. Lưới nội chất:

a. Cấu tạo.

– Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt (có đính các hạt ribôxôm)

b. Chức năng.

– Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)

– Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại của tế bào, cơ thể (lưới nội chất trơn).

3. Ribôxôm.

a. Cấu tạo:

– Ribôxôm là bào quan không có màng.

– Cấu tạo từ: rARN và prôtêin

b. Chức năng:

– Là nơi tổng hợp prôtêin.

4. Bộ máy Gôngi:

a. Cấu tạo:

– Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

b. Chức năng

– Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất

Câu hỏi trang 37 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.

Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?

– Các con ếch con sẽ có đặc điểm của loài B vì chúng được phát triển từ tế bào mang nhân của loài B.

Nhân mang thông tin di truyền quy định các tính trạng của tế bào.

Câu hỏi trang 38 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?

Các thành phần tham gia là:

– Mạng lưới nội chất hạt: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.

– Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.

– Màng nguyên sinh: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào.

Bài 1 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

– Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.

– Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

Bài 2 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

– Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau:

* Lưới nội chất trơn:

– Tổng hợp lipit.

– Chuyển hóa đường.

– Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

* Lưới nội chất hạt:

– Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.

– Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Bài 3 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

– Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.

– Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào.

Bài 4 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

a) Tế bào hồng cầu.

b) Tế bào bạch cầu

c) Tế bào biểu bì.

d) Tế bào cơ.

b) Tế bào bạch cầu

Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu, vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu, mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin. Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.

Bài 5 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm.

– Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 – 30nm) không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.

– Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm.

Bài 6 trang 39 Sinh 10 Bài 8 ngắn nhất:

Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 10 Bài 8 hay nhất

Câu 1. Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?

Câu 2. Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

Câu 3. Trình bày thí nghiệm chứng tỏ nhân tế bào quyết định mọi đặc điểm của cơ thể.

Câu 4. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa hệ thống lưới nội chất, bộ máy gôngi và màng sinh chất trong việc vận chuyển một prôtêin ra khỏi tế bào.

Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8 tuyển chọn

Câu 1: Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?

A. Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào

B. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein

C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé

D. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép

Câu 2: Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:

A. Tế bào vi khuẩn

B. Tế bào nấm men

C. Tế bào thực vật

D. Tế bào động vật

Câu 3: Cho các ý sau:

1. Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài

2. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền

3. Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan

4. Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ

5. Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?

A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 4: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là

A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan

B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt

C. Có thành tế bào bằng peptidoglican

D. Các bào quan có màng bao bọc

Câu 5: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép

B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein

C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân

D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng

Câu 6: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A. Tổng hợp bào quan peroxixom

B. Tổng hợp protein

C. Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc

D. Vận chuyển nội bào

Câu 7: Trong thành phần của nhân tế bào có:

A.axit nitric

B. axit phôtphoric

C.axit clohidric

D. axit sunfuric

Câu 8: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

A. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

C. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân thực?

A. Có riboxom loại 70S

B. Tế bào chất được xoang hóa

C. Có thành peptidoglican

D. Có ADN trần, dạng vòng

Câu 10: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit

B. Chuyển hóa đường trong tế bào

C. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào

D. Sinh tổng hợp protein

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 8. Tế bào nhân thực trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao