Cách Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 5 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Sinh Học Lớp 7 Bài 58 Đa Dạng Sinh Học (Tiếp Theo)

Soạn sinh học lớp 7 Bài 58 Đa dạng sinh học (tiếp theo) thuộc: CHƯƠNG VIII: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

Lý thuyết:

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cá những môi trường địa li khác trên Trái Đất,

I – ĐA DẠNG SINH HỌC ĐỘNG VẬT Ở MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIỎ MÙA

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với tất cá những môi trường địa li khác trên Trái Đất, là do môi trường nhiệt đới gió mùa có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sổng của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho các loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyển hoá cao đôi với những điểu kiện sổng rất đa dạng của môi trường. Ví dụ về sự chuyên hoá tập tính dinh dưỡng cúa các loài rắn trên đồng ruộng. ở đồng bằng Bắc Bộ : có những loài chuyên ăn rắn, có những loài chu yếu ăn chuột, hoặc chù yếu ăn ếch nhái hay ăn sâu bọ. Có loài bắt chuột về ban ngày (bắt trong hang), có loài về ban đêm (bất ở ngoài hang)… Do vậy. trên cùng một nơi có thê có nhiều loài củng sống bên nhau, tận dụng được nguồn sống của môi trường mà không cạnh tranh với nhau, làm cho số lượng loài động vật ở nơi đó tăng lên rõ rệt.II – NHŨNG LỢI ÍCH CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC Đa dạng sinh học động vật ơ Việt Nam đã được biểu hiện cụ thê ờ các nguồn tài nguyên về động vật. Nguồn tài nguyên này đã cung cấp cho nhân dân ta thực phẩm, sức kéo. dược liệu, sản phầm công nghiệp (da, lông, sáp ong. cánh kiến…), nông nghiệp (thức ăn gia súc, phân bón), những loài có tác dụng tiêu diệt các loài sinh vật có hại, cỏ giá trị văn hoá (cá cảnh, chim cảnh), giống vật nuôi (gia cầm. gia súc và những động vật nuôi khác…). Tài nguyên động vật lá tài nguyên chung, có vai trò quyết định tới sự phát triển bền vừng cua đất nước chúng ta.

III – NGUY CƠ SUY GIẢM VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC

Hiện nay trên Trái Đất được biết khoảng 1,5 triệu loài động vật. Ti lệ diệt vong những loài động, thực vật gây ra do con người gấp nghìn lần so với ti lệ diệt vong tự nhiên. Những nguyên nhân chù yếu dần đến sự giám sút độ đa dạng sinh học là : – Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trổng thuỷ sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật. – Sự săn bắt buôn bán động vật hoang dại cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, việc thài các chất thải cua các nhà máy, đặc biệt là khai thác dầu khí hoặc giao thông trên biển. Đò báo vệ đa dạng sinh học cần có biện pháp cấm đốt. phá, khai thác rừng bừa bãi. săn bắt buôn bán động vật. đầy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.

Câu hỏi cuối bài:

1. Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng.

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:

– Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

– Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

2. Các biện pháp cần thiết để duy trì đa dạng sinh học.

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút độ đa dạng sinh học là: – Nạn phá rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác, du canh, di dân khai hoang, nuôi trồng thủy sản, xây dựng đô thị, làm mất môi trường sống của động vật. – Sự săn bắt, buôn bán động vật hoang dã cộng với việc sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu, việc thải các chất thải của các nhà máy, đặc biệt là khai thác dầu khí hoặc giao thông trên biển. Do vậy, đế bảo vệ đa dạng sinh học cần có biện pháp cấm đốt, phá, khai thác rừng bừa bãi, cấm săn bắt buôn bán động vật, đẩy mạnh các biện pháp chống ô nhiễm môi trường.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 5: Trùng biến hình và trùng giày được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

Bài: Trùng biến hình và trùng giày

A. Lý thuyết Sinh học bài 5

I. Trùng biến hình

– Trùng biến hình là đại diện tiêu biểu của lớp Trùng chân giả.

– Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các ao tù hay các hồ nước lặng

– Trùng biến hình có kích thước rất nhỏ (thay đổi từ 0,01mm đến 0,05mm) nên cần quan sát dưới kính hiển vi.

– Trùng biến hình di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả. Vì thế cơ thể chúng luôn biến đổi hình dạng.

– Trùng biến hình là loài dị dưỡng, chúng chủ động bắt mồi và tiêu hóa mồi.

– Trùng biến hình bắt mồi và tiêu hóa mồi qua 4 giai đoạn:

+ Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy mồi

+ Vùng tiếp cận mồi lõm vào

+ Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.

+ Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.

– Thức ăn được tiêu hóa trong tế bào gọi là tiêu hóa nội bào

– Sự trao đổi khí (lấy ôxi, thải CO 2) được thực hiện qua bề mặt cơ thể.

– Nước thừa được tập trung về không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. Chất thải được loại ra ở bất kì vị trí nào trên cơ thể.

Khi gặp điều kiện thuận lợi (về thức ăn, nhiệt độ…), trùng biến hình sinh sản theo hình thức phân đôi.

II. Trùng giày

Trùng giày là đại diện của lớp Trùng cỏ. Tế bào trùng giày đã phân hóa thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm nhận chức năng sống nhất định.

– Phần giữa cơ thể là bộ nhân gồm: nhân lớn và nhân nhỏ. Nửa trước và nửa sau đều có 1 không bào co bóp hình hoa thị, ở vị trí cố định. Chỗ lõm của cơ thể là rãnh miệng, cuối rãnh miệng có lỗ miệng và hầu.

– Trùng giày di chuyển theo kiểu vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi.

Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông bơi dồn về lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

Trùng giày có 2 cách sinh sản là sinh sản vô tính phân đôi theo chiều ngang và sinh sản hữu tính hay còn gọi là tiếp hợp.

Trùng giày tiếp hợp

III. So sánh trùng biến hình và trùng giày:

– Trùng biến hình và trùng giày đều là động vật đơn bào, thuộc nhóm động vật nguyên sinh.

– Cơ thể của trùng biến hình và trùng giày đều không có hạt diệp lục

– Cả trùng biến hình và trùng giày đều dị dưỡng.

B. Trắc nghiệm Sinh học bài 5

Câu 1: Cơ thể động vật nguyên sinh nào có hình dạng không ổn định?

a. Trùng roi

b. Trùng giày

c. Trùng biến hình

d. Cả a, b đúng

Câu 2: Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là

a. Tự dưỡng

b. Dị dưỡng

c. Tự dưỡng và dị dưỡng

d. Kí sinh

Câu 3: Trùng biến hình di chuyển được nhờ

a. Các lông bơi

b. Roi dài

c. Chân giả

d. Không bào co bóp

Câu 4: Trùng biến hình di chuyển như thế nào?

a. Thẳng tiến

b. Xoay tròn

c. Vừa tiến vừa xoay

d. Cách khác

Câu 5: Trùng biến hình sinh sản bằng hình thức

a. Phân đôi

b. Tiếp hợp

c. Nảy chồi

d. Phân đôi và tiếp hợp

Câu 6: Trùng giày lấy thức ăn nhờ

a. Chân giả

b. Lỗ thoát

c. Lông bơi

d. Không bào co bóp

Câu 7: Tiêu hóa thức ăn ở trùng giày nhờ

a. Men tiêu hóa

b. Dịch tiêu hóa

c. Chất tế bào

d. Enzim tiêu hóa

Câu 8: Quá trình tiêu hóa ở trùng giày là

a. Thức ăn – không bào tiêu hóa – ra ngoài mọi nơi

b. Thức ăn – miệng – hầu – thực quản – dạ dày – hậu môn

c. Thức ăn – màng sinh chất – chất tế bào – thẩm thấu ra ngoài

d. Thức ăn – miệng – hầu – không bào tiêu hóa – không bào co bóp – lỗ thoát

Câu 9: Hình thức sinh sản ở trùng giày là

a. Phân đôi b. Nảy chồi c. Tiếp hợp d. Phân đôi và tiếp hợp

Câu 10: Điều nào sau đây KHÔNG phải điểm giống nhau của trùng biến hình và trùng giày

a. Chỉ có 1 nhân

b. Là động vật đơn bào, thuộc nhóm động vật nguyên sinh.

c. Cơ thể không có hạt diệp lục

d. Dị dưỡng.

Soạn Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng

Soạn sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng thuộc: CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Lý Thuyết:

Ếch sống ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc…

I – ĐỜI SỐNG

Ếch sổng ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước (ao, đầm nước…). Chúng thường đi kiếm mồi vào ban đêm. Mồi là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc… Ếch ẩn trong hang qua mùa đông (hiện tượng trú đông). Ếch là động vật biển nhiệt.

II – CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

Ếch trương thành, đến mùa sinh sản (vào cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu “gọi ếch cái” để “ghép đôi”. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái và tim đến bờ nước để đẻ. Ếch cái đẻ đến đâu. ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài (1). Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày (2) nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nỡ thành nòng nọc (3). Trái qua một quá trinh biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn (4, 5) để trờ thành ếch con (6) (hình 35.4).

Câu hỏi cuối bài:

1. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

Đặc điểm của ếch thích nghi với môi trường sống ở nước:

– Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giảm sức cản của nước.

– Da phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí → giảm ma sát khi bơi, dễ dàng thực hiện quá trình trao đổi khí qua lớp da.

– Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) thích nghi với hoạt động bơi lội.

2. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

Đặc điểm cấu tạo của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

– Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu: thuận lợi cho quan sát và hô hấp.

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra: tránh bị khô mắt.

– Tai có màng nhĩ: cảm nhận âm thanh.

– Mũi thông với khoang miệng: phục vụ cho hô hấp nhờ sự đóng mở của thềm miệng.

– Chi năm phần có ngón chia đốt: vận động linh hoạt.

3. Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?

Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và thường bắt mồi về đêm vì:

– Ếch chủ yếu hô hấp qua da. Khi da trao đổi khí cần phải ẩm để khí có thể khuếch tán qua da. Nếu ếch rời xa nước lâu thì da sẽ bị khô, không thực hiện được trao đổi khí qua da ếch sẽ chết.

– Ếch bắt mồi vào ban đêm vì mắt của ếch kém chỉ nhìn thấy mồi động và không nhìn thấy gì khi bị chiếu sáng.

Thức ăn chủ yếu của ếch là sâu bọ, sâu bọ hoạt động vào ban đêm nên ếch dễ dàng kiếm được mồi. Ngoài ra vào ban đêm, độ ẩm thường cao hơn, nhiệt độ thấp hơn ban ngày nên cơ thể ếch ít bị thoát hơi nước nên có thể lên bờ lâu hơn.

4. Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch.

* Sự sinh sản của ếch

– Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.

– Ếch đực kêu “gọi ếch cái” để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.

– Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.

– Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.

* Sự phát triển qua biến thái ở ếch:

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Sinh Học 7 Bài 5 Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

Sinh học 7 Bài 5 Trùng biến hình và trùng giày do đội ngũ giáo viên dạy tốt môn sinh học trên toàn quốc biên soạn với mong muốn giúp các em tìm hiểu kiến thức trọng tâm trong bài và hướng dẫn giải bài tập câu hỏi SGK sinh học 7 bài 5 để các em hiểu rõ hơn.

thuộc: CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sgk sinh học 7 bài 5 Trùng biến hình và trùng giày

… Lập tức hình thành chân giả thứ hai bao lấy mồi

… Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…)

… Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu chất nguyên sinh

… Không bào tiêu hóa hình thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa

Hãy quan sát hình 5.2, ghi số thứ tự vào các chỗ trống theo thứ tự đúng với hoạt động bắt mồi của trùng biến hình.

2 – Lập tức hình thành chân giả thứ hai bao lấy mồi

1 – Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…)

3 – Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu chất nguyên sinh

4 – Không bào tiêu hóa hình thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa

– Nhân trùng giày có gì khác với nhân trùng biến hình (về số lượng và hình dạng)

– Không bào co bóp của trùng giày và trùng biến hình khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng, vị trí)

– Tiêu hóa ở trùng giày khác với trùng biến hình như thế nào (về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hóa và thải bã)

Giải bài 1 trang 22 SGK Sinh học 7. Trùng biến hình sổng ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu hoá mồi như thế nào ?

Trùng biến hình sống ở mặt bùn trong các hồ tù hay hồ nước lặng, đôi khi chúng nổi lẫn vào lớp váng trên các mặt ao hồ.

Trùng biến hình là cơ thể đơn bào, di chuyển bằng chân giả do sự chuyển động của chất nguyên sinh tạo thành.

Trùng biến hình bắt mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ, …). Trùng bắt và tiêu hóa mồi như sau:

– Khi 1 chân giả chạm vào mồi, chân giả thứ 2 sẽ ngay lập tức hình thành vây lấy mồi.

– 2 chân giả bao lấy mồi, nuốt mồi vào sau trong chất nguyên sinh.

– Hình thành không bào tiêu hóa bao lấy mồi và tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.

– Nước thừa được tập trung về một chồ gọi là không bào co bóp rồi chuyển ra ngoài. Chất thải được loại ra ờ vị trí bất kì trên cơ thể.

Giải bài 2 trang 22 SGK Sinh học 7. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào?

+ Trùng giày di chuyển vừa tiến vừa xoay nhờ các lông bơi mọc theo vòng xoắn quanh cơ thể. Các lông bơi này rung động theo kiểu làn sóng.

+ Thức ăn (gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ…) được lông bơi dồn về lỗ miệng.

+ Thức ăn qua miệng và hầu được vo thành viên trong không bào tiêu hóa. Sau đó không bào tiêu hóa rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiêu hóa biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh.

+ Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể.

Giải bài 3 trang 22 SGK Sinh học 7. Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào ?

+ Về hình dạng:

– Cơ thể trùng giày đã có hình dạng xác định (như một chiếc đế giày)

– Cơ thể trùng biến hình có hình dạng không ổn định, thường xuyên biến đổi.

+ Cấu tạo:

– Tế bào trùng giày đã phân hóa thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm bảo một chức năng riêng (nhân lớn, nhân nhỏ, rãnh miệng chia thành lỗ miệng và hầu, có không bào co bóp ở vị trí cố định, có lỗ thoát để thải bã).

– Tế bào trùng biến hình chỉ có 1 nhân, 1 không bào co bóp và 1 không bào tiêu hóa.

Dựa vào các đặc điểm so sánh giữa trùng giày và trùng biến hình → Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất