Cách Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Đồng Nghĩa Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1

Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.

I. Thế nào là đồng nghĩa? 1. Từ đồng nghĩa của rọi, trông:

– Rọi: soi, tỏa, chiếu…

– Trông: nhìn, ngó, dòm…

2. Các nhóm từ đồng nghĩa:

a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, …

b. Mong: trông mong, mong đợi, hi vọng…

II. Các loại từ đồng nghĩa:

1. So sánh nghĩa của từ “quả” và “trái”:

2. Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”:

Giống: đều chỉ cái chết.

Khác:

– Bỏ mạng: thường chỉ cái chết của những kẻ xấu xa.

– Hi sinh: chỉ cái chết đáng tôn trọng.

III. Sử dụng từ đồng nghĩa:

1. Thay thế được “quả” với “trái” cho nhau vì nghĩa của chúng không thay đổi.

Còn “bỏ mạng” và “hi sinh” không thay được cho nhau vì sắc thái ý nghĩa của bỏ mạng là giễu cợt, sắc của hi sinh là kính trọng.

2. Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.

IV. LUYỆN TẬP:

1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:

– Gan dạ: can đảm, can trường

– Nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.

– Mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu

– Của cải: tài sản.

– Nước ngoài: ngoại quốc

– chó biển: hải cẩu

– đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu

– năm học: niên khóa

– loài người: nhân loại

– thay mặt: đại diện.

2. Tìm từ gốc Ấn -Âu:

Máy thu thanh: ra-đi-ô

Xe hơi: ô tô

Sinh tố: vi – ta- min

Dương cầm: pi- a – nô.

3. Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:

Bao diêm – hộp quẹt

Cha – tía – ba

Quả dứa – trái thơm

Bà ấy – bả

4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế:

– ăn, xơi, chén:

+, ăn: chỉ sắc thái bình thường

+, xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự

+, chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã

– cho, tặng, biếu:

+, cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.

+, tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

+, Biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.

– yếu đuối, yếu ớt:

+, yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.

+, yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.

– xinh, đẹp:

+, xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)

+, đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).

– tu, nhấp , nốc:

+, tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.

+, nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.

+, nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.

6. Chọn từ thích hợp:

a. thành quả, thành tích:

-thành quả

-thành tích.

b. ngoan cường, ngoan cố:

– ngoan cố

– ngoan cường

c. nhiệm vụ, nghĩa vụ:

– nghĩa vụ

– nhiệm vụ

d. giữ gìn, bảo vệ

– giữ gìn

– bảo vệ

7.

a. đối xử, đối đãi.

– đối xử/ đối đãi

– đối xử

b. trọng đại, to lớn.

– trọng đại/ to lớn

– to lớn

8. Đặt câu:

– Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.

– Tớ không nghĩ cậu lại làm cái việc tầm thường ấy.

– Kết quả học tập tốt là phần thưởng dành cho những bạn chăm chỉ.

– Hậu quả của việc nói dối là không ai tin mình nữa.

9.Chữa các từ dùng sai:

– hưởng lạc thay bằng hưởng thụ.

– bao che thay bằng che chở

– giảng dạy thay bằng nhắc nhở

– trình bày thay bằng trưng bày.

Soạn Bài Từ Ghép Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 8 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Tìm câu sử dụng đúng từ ghép ăn mặc : a) Nó ăn mặc rất lịch sự. b) Nó ăn mặc rất ngon, rất đẹp. c) Nó ăn mặc một bộ quần áo rất sang.

1. Bài tập 1, trang 15, SGK.

Trả lời:

Đối với mỗi từ đã cho, để xác định từ đó là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập, cần phải phân tích mối quan hệ ngữ pháp giữa các tiếng tạo nên từ đó và đặc tính về nghĩa của từ. Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính, nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính (tính chất phân nghĩa). Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó (tính chất hợp nghĩa).

Mẫu :

– Từ ghép chính phụ : nhà ăn …

– Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ…

2. Bài tập 2, trang 15, SGK.

Trả lời:

Lần lượt tìm tiếng thích hợp điền vào sau tiếng chính. Tiếng thích hợp tức là tiếng đặt sau tiếng chính tạo ra một từ ghép chính phụ có thực trong tiếng Việt. Có thể tìm các từ này trong các từ điển tiếng Việt.

Mẫu : bút chì mưa rào

Cần chú ý là không tìm những tiếng ghép vào tiếng chính không tạo nên từ ghép chính phụ mà chỉ tạo nên cụm từ. Ví dụ : mưa to không phải là từ ghép chính phụ mà là một cụm danh từ.

3. Bài tập 3, trang 15, SGK.

Trả lời:

Tìm những tiếng đồng nghĩa hoặc gần gũi về nghĩa điền vào sau tiếng đã cho để tạo từ ghép đẳng lập.

Mẫu : mặt – mặt mũi

ham – ham muốn

Có thể tìm các từ này trong các từ điển tiếng Việt.

4. Bài tập 4, trang 15, SGK.

Trả lời:

So sánh nghĩa của sách, vở với nghĩa của sách vở để giải bài tập này.

5. Bài tập 5, trang 15, SGK.

Trả lời:

Để trả lời các câu hỏi này, em hãy quan sát thực tế. Ví dụ, quan sát trong thực tế, chúng ta sẽ thấy cà chua là từ chỉ một loại quả, có quả có vị chua nhưng cũng có quả có vị ngọt. Điều này chứng tỏ trong nhiều trường hợp không thể suy diễn một cách máy móc từ nghĩa của tiếng phụ ra nghĩa của từ ghép chính phụ đó.

6. Bài tập 6, trang 16, SGK.

Trả lời:

So sánh nghĩa của các từ ghép đã cho với nghĩa của các tiếng tạo nên chúng, sẽ thấy sự khác nhau về nghĩa giữa từ ghép và nghĩa của tiếng tạo nên chúng.

Mẫu : mát tay. Mát : một trạng thái vật lí ; tay : một bộ phận của cơ thể. Mát tay chỉ một phẩm chất : dễ thành công trong một số công việc (thầy thuốc mát tay ; nuôi lợn rất mát tay).

7. Bài tập 7*, trang 16, SGK.

Trả lời:

Dựa vào mẫu để làm ; kí hiệu để biểu thị mối quan hệ chính phụ (mũi tên chỉ vào tiếng chính). Đây là loại từ ghép có quan hệ tầng bậc phức tạp. Trong ví dụ đưa ra để làm mẫu, ta thấy cờ là tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính đuôi. Đến lượt nó, cả tổ hợp đuôi cờ là thành phần phụ bổ nghĩa cho tiếng chính cá.

8. (1) Tìm câu sử dụng đúng từ ghép ăn mặc :

a) Nó ăn mặc rất lịch sự. b) Nó ăn mặc rất ngon, rất đẹp. c) Nó ăn mặc một bộ quần áo rất sang.

(2) Tìm câu sử dụng đúng từ ghép làm ăn :

a) Bạn tôi làm ăn mấy món rất ngon. b) Bạn tôi làm ăn rất giỏi. c) Bạn tôi làm ăn nghề thợ mộc. Trả lời:

Trước hết tìm hiểu nghĩa của từ ăn mặc và từ làm ăn. Sau đó, xem xét việc dùng hai từ ghép này trong từng câu cụ thể : dùng đúng ở câu nào, dùng sai ở câu nào.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 61, 62 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ?

Bài tập 1. Bài tâp 1, trang 98, SGK. 2. Bài tập 2, trang 98, SGK. 3. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ? a) Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. b) Việc gì có lợi cho dân thì ta làm. c) Nó với Nam là anh em cùng cha khác mẹ. d) Điều tâm sự này tôi biết nói cùng ai ! e) Cuốn sách để trên bàn. g) Tôi nói điều này để anh suy nghĩ. h) Ông tôi suốt đời ở nông thôn. i) Hội nghị họp ở Hà Nội. k) Hội nghị bàn về vấn đề nông nghiệp. l) Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 4. Bài tâp 4, trang 99, SGK. 5. Bài tâp 5*, trang 99, SGK. 6. Cho biết nghĩa của quan hệ từ. Tìm nghĩa của quan hệ từ đó trong mỗi câu sau đây :

Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng.

c) Biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích.

Nghĩa : a) Biểu thị quan hệ liên hợp giữa hai đối tượng.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng cùng có chung hành động vừa nói ti.

c) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm tới của hoạt động.

(3) Quan hệ từ “do”

Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân, lí do.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là điểm xuất phát.

Gợi ý làm bài

1. Đối chiếu với đặc điểm của quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong đoạn văn. Chú ý : còn ở câu thứ hai (còn xa lắm) không phải là quan hệ từ ; còn ở câu thứ ba (còn bây giờ) là quan hệ từ.

2. Gợi ý một vài chỗ khó :

… tôi lạnh lùng …nó lảng đi, điền các từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó: điền từ biểu thị quan hệ liên hợp.

3. Bài tập này cho các cặp từ đồng âm nhưng khác nghĩa, khác từ loại. Căn cứ vào đặc điểm ý nghĩa và ngữ pháp để xác định quan hệ từ. Chẳng hạn, trong câu “Mọi người đều đã vào hội trường” thì vào chỉ hành động, là động từ; còn trong câu ” Vào lúc nửa đêm, mọi người đã ngủ say” thì vào biểu thị quan hệ thời gian, là quan hệ từ. Lần lượt xét từng câu, câu nào có từ in đậm là quan hệ từ thì đánh dấu (+), câu nào có từ in đậm không phải là quan hệ từ thì đánh dấu (-). Tổng kết lại, ghi kí hiệu chữ cái của câu theo cách thức như sau :

Từ in đậm là quan hệ từ ở các câu :……………

Từ in đậm không phải là quan hệ từ ở các câu :……………

5*. Hai câu này khác nhau về sắc thái đánh giá, một câu tỏ ý khen, một câu tỏ ý chê. Tìm xem câu nào tỏ ý khen, câu nào tỏ ý chê.

6. Một quan hệ từ có thể có nhiều nghĩa. Bài tập này đã cho biết các nghĩa của mỗi quan hệ từ (cho, với, đó). Căn cứ vào nghĩa của từng câu, xác định nghĩa cụ thể của quan hệ từ và ghi kí hiệu a, b, c vào cột “Nghĩa” trong bảng.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài: Cổng Trường Mở Ra – Ngữ Văn 7 Tập 1

I. Về thể loại

Văn bản Cổng trường mở ra thuộc thể loại văn bản nhật dụng. Xét về tính chất, văn bản nhật dụng đề cập đến những yếu tố gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống hằng ngày của con người và xã hội đương đại như thiên nhiên, môi trường, dân số, sức khỏe, quyền trẻ em, hiểm họa ma túy,…

Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng rất đa dạng: có thể là bút kí, phóng sự, ghi chép, thư tín,…

II. Tóm tắt

Vào đêm trước ngày đưa con đến trường, người mẹ không ngủ. Ngắm nhìn đứa con ngủ say, lòng người mẹ bồi hồi, xúc động: nhớ lại những hành động của con ban ngày, nhớ về thuở nhỏ với những kỉ niệm sâu sắc trong ngày khai giảng đầu tiên,… Người mẹ lo cho tương lai của con, liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật – một ngày lễ thực sự của toàn xã hội, nơi mà ai cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tương lại của đất nước. Và đó cũng là tình cảm, là niềm tin, khát vọng của người mẹ đối với tương lai của đứa con.

III. Bố cục

Văn bản Cổng trường mở ra có thể được chia làm 2 đoạn:

Đoạn 2: còn lại: Vai trò quan trọng của nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ

IV. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Tóm tắt nội dung của văn bản Cổng trường mở ra bằng một vài câu ngắn gọn: Bài văn viết về những lo lắng, suy tư của người mẹ không ngủ được trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con.

Câu 2:

Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người mẹ và đứa con hoàn toàn đối lập nhau:

Đứa con thì háo hức vì ngày mai được vào lớp Một. Nhưng “cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không còn mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ” và nhẹ nhàng đi vào giấc ngủ ngon lành.

Người mẹ thì cứ trằn trọc mãi không ngủ được, suy nghĩ triền miên, nhớ lại những kỉ niệm ngày xưa,…

Câu 3: * Theo em, người mẹ không ngủ được là do một phần là lo lắng cho tương lai của con, một phần là do người mẹ đang sống lại với những kỉ niệm ngày xưa của chính mình.

* Chính ngày khai trường của con đã làm sống dậy trong lòng của người mẹ một ấn tượng thật sâu đậm ngay từ những ngày còn nhỏ, khi cũng như đứa con mình bây giờ lần đầu tiên được mẹ (bà ngoại của em bé bây giờ) đưa đến trường. Cảm giác chơi vơi, hốt hoảng khi nhìn người mẹ đứng ngoài cổng trường đã khép vẫn còn in sâu trong tâm trí người mẹ mãi cho đến tận bây giờ.

Câu 4:

Trong bài văn này, không phải người mẹ đang nói trực tiếp với con hay với ai khác mà là đang tự nói với chính mình. Đối thoại mà hóa ra độc thoại, nói với con mà lại là tâm sự với chính lòng mình, đó cũng chính là tâm trạng của những người mẹ yêu thương con vô bờ bến, như một phần máu thịt của mình.

Cách viết này vừa thể hiện được tình cảm mãnh liệt của người mẹ đối với đứa con, vừa góp phần làm nổi bật tâm trạng, khắc họa tâm tư tình cảm và diễn đạt được những điều từ tận đáy lòng khó nói ra trực tiếp.

Câu 5:

Câu văn trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li là có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.

Câu 6:

Người mẹ nói: “…bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”. Câu văn này nói lên ý nghĩa và tầm quan trọng của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. Cũng giống như trong một câu chuyện cổ tích kì diệu, phía sau cánh cổng kia là cả một thế giới bao la, thế giới của tình bạn, tình thầy trò, thế giới của tri thức bao la, của những ước mơ, khát vọng. Và thế giới này sẽ là tiền đề để các em có thể bay cao, bay xa hơn với những ước mơ của mình.

3.8

/

5

(

5

bình chọn

)