Cách Học Kanji Của Người Nhật Dễ Thuộc, Dễ Nhớ

Ngày nay, người Nhật sử dụng khoảng 80% chữ kanji trong cuộc sống hằng ngày nên khi học tiếng Nhật bắt buộc bạn phải chinh phục được chúng. Nhưng ước muốn này không hề đơn giản mà cần có những bí quyết thực hiện thì bạn mới có thể nhớ lâu.

Việc học tiếng Nhật được bắt đầu từ những bảng chữ cái đơn giản đến phức tạp. Trong đó, bạn phải trải qua 3 bảng chữ cái: Hiragana, Katakana và đặc biệt kanji là sự ám ảnh của nhiều người bởi độ khó của việc luyện viết và ghi nhớ. Nhưng với cách học kanji của người Nhật sau đây đảm bảo giúp chúng ta xua tan đi nổi sợ hãi.

Các hình thức học kanji hiện nay là gì?

Bất kể khi có ý định thực hiện việc gì thì đầu tiên chúng ta phải tìm hiểu qua nhiều nguồn thông tin khác nhau, việc học tiếng Nhật cũng thế. Trước tiên, chúng ta hãy tham khảo cách học kanji của người Nhật áp dụng những hình thức nào.

Học qua sách, báo, xem phim: Nếu bạn thích quan sát và đọc sách thì hãy lựa chọn hình thức đọc sách, báo, các trang web tiếng Nhật để thu thập những từ kanji mới. Hoặc có lúc nhàm chán chúng ta chuyển qua xem phim, video… qua đó còn có thể luyện kỹ năng nghe, nói.

Chơi trò chơi, các phần mềm: Nếu các bạn có sở thích chơi game thì chúng ta có thể lựa chọn cách học thú vị này bằng các trò chơi như: Game Bucha, Pokemon, TaKo’s Japanese, Samurai,… Bên cạnh đó, tham khảo một số phần mềm thông dụng nhất hiện nay như: NJStar Communicator, từ điển Nhật Việt Mazii, Tata Minna 6, Jdict, Anki…

Kết bạn với người Nhật: Hãy chủ động kết giao với một vài người bạn với mục đích là trò chuyện, viết tin nhắn vì khi đa phần người Nhật họ sử dụng thường xuyên chữ kanji trong giao tiếp. Ngoài ra, họ còn là chất xúc tác tạo động lực tinh thần cho chúng ta cố gắng.

Ghi nhớ kanji bằng cách nào?

Một trong những cách học kanji của trẻ em Nhật là sự liên tưởng với các sự vật hiện tượng xung quanh. Vì kanji là chữ tượng hình mà người xưa phỏng theo những sự vật xung quanh họ. Do vậy, chúng ta cũng có thể áp dụng cách này để ghi nhớ lâu và một số bộ sách giúp bạn học kanji theo cách này như: Kanji Pict-o-graphix, Kanji Look and Learn…

Bạn có biết trẻ em tại Nhật trong 6 năm tiểu học các bé được dạy 1000 chữ kanji, trong đó những từ vựng được học từ cơ bản đến nâng cao qua việc đọc truyện tranh, tiểu thuyết. Phương pháp học được thiết kế bằng hình ảnh trực quan, sinh động, chơi trò chơi, qua game… chú trọng đến khả năng tiếp thu và nhớ lâu chứ không chỉ học cho thật nhiều từ.

Ngoài ra, các bạn phải lặp đi lặp lại nhiều lần bằng cách luyện đọc mỗi ngày thậm chí là thiết kế khung giờ học dành cho việc đọc nhiều hơn. Vì việc nhìn thấy thường xuyên mặt chữ kanji sẽ giúp chúng ta ghi nhớ mặt chữ lâu hơn. Yếu tố quan trọng khác nữa là mọi người phải luyện viết ra giấy vì khi viết từng nét bạn sẽ tập trung vào việc ghi nhớ con chữ nhiều hơn, qua đó còn giúp nhận biết được sự khác biệt của những chữ kanji tương tự.

Cách học kanji đạt hiệu quả cao

Chúng ta hãy thiết lập kế hoạch học tiếng Nhật cụ thể để tạo lộ trình cho bản thân. Trong đó, bao gồm thời gian, mục tiêu cần đạt được, phân chia thời gian học mỗi ngày… Ví dụ bạn cần đạt trình độ N5 trong 2,5 tháng biết được 100 chữ kanji, 800 từ vựng và 60 cấu trúc ngữ pháp. Đặc biệt, khi đã có định hướng rõ ràng thì chúng ta phải ra sức hoàn thành cho đúng thời hạn vì nếu bị gián đoạn rất dễ khiến chúng ta bỏ cuộc.

Những bật mí về cách học kanji của người Nhật nêu trên tin chắc rằng sẽ giúp nhiều bạn có động lực để tiếp tục với việc học tiếng Nhật. Ngoài ra, mọi người còn có thể tự tạo những cách học mới cho mình miễn sao chúng ta có thể ghi nhớ thật lâu.

Đọc tiếp bài : Khát vọng là gì ? khi làm việc tại Công ty Nhật

Cách Học Bảng Chữ Cái Kanji Dễ Nhớ

Bảng chữ cái kanji khó nhất, chiếm tới 80%, có nguồn gốc từ tiếng Hán cổ và được người Nhật sáng tạo lại. Nếu muốn học giỏi ngôn ngữ này, trước tiên bạn cần nắm vững chữ Kanji.

Bảng chữ cái kanji và cách học thuộc

Bảng chữ cái kanji cũng có kết cấu như chữ Hán mà người xưa hay gọi là “lục thư”. “Lục thư” gồm có tượng hình, chỉ sự, hội ý, hình thanh, chuyển chú và giả tá.

Tượng hình là vẽ giống hình vật thực, ví dụ như Nhật 日, nguyệt 月. Chỉ sự là vẽ trừu tượng như Thượng 上 (trên) , Hạ下 (dưới)… Hội ý là ghép hai hay nhiều ký tự tượng hình để biểu thị ý nghĩa của chữ muốn có. Hình thanh là do các chữ tượng hình kết hợp lại với nhau, trong đó một chữ chỉ âm và một chữ sẽ chỉ ý nghĩa. Ví dụ như chữ Tưởng 想 gồm có chữ tương (tướng) 相 ở phía trên chỉ âm và bộ Tâm 心 ở bên dưới chỉ nghĩa. Chuyển chú là cách dùng chữ có cùng một bộ thủ, thanh âm gần nhau, ý nghĩa giống nhau và có thể chú thích cho nhau. Ví dụ như chữ Khảo 考 và Lão 老 có âm gần nhau lại vừa có nghĩa là “già ” nên có thể dùng làm 1 cặp chuyển chú. Giả tá là cách dùng chữ đồng âm thay cho chữ có nghĩa khác mà không cần phải tạo ra chữ mới, ví dụ như mượn chữ Trường 長 là dài làm chữ Trưởng 長 là lớn.

Trong tiếng Nhật, chúng ta học theo 4 cách ban đầu, còn hai cách sau thường dùng trong các kiểu chơi chữ. Chữ Kanji được cấu tạo từ hai phần, là phần bộ và phần âm. Phần bộ là những phần chỉ ý nghĩa của chữ, còn phần âm là phần biểu thị cách phát âm của chúng. Chữ Kanji trông rất phức tạp vì gồm nhiều nét rất khó nhớ. Tuy nhiên mỗi chữ đều được hình thành từ nhiều bộ phận đơn giản, nên để nhớ được chúng, ta phải phân tích, đánh vần nó theo thứ tự viết. Hơn nữa, chữ Kanji do nhiều bộ phận hợp lại để diễn đạt 1 ý, nên các thành phần của nó cũng giúp ta nghĩ ra ý tưởng của chữ.

Cách Học Kanji Dễ Nhớ N5,4,3,2,1 Nhanh Chóng

Cách học này cũng khá hay, giúp bạn: Khi bạn học tới ngữ pháp, làm những dạng bài đọc hiểu, bạn gặp phải những chữ Hán này dù bạn chưa biết đọc nhưng bạn cũng có thể đoán được lờ mờ được ý nghĩa, vẫn có thể trả lời được các câu hỏi đọc hiểu được.

Nên nhiều khi bạn lại đang cần học tiếng Nhật trong một thời gian ngắn để thi N5, N4… thì khá là hiệu quả cách học kanji dễ nhớ n5,4,3,2,1 Tuy nhiên với cách này lại làm cho bạn nhanh quên vì chưa ngấm, ngấm ở đây không chỉ là nhìn mặt chữ mà hiểu được nghĩa… mà ngấm ở đây là các bạn biết đích xác các chữ ấy có nghĩa Hán Việt là gì? Viết ra sao? Các từ đi kèm với các chữ hán đó là gì?

CHÚ Ý: BẠN NÊN LUYỆN TẬP BẰNG CÁCH VIẾT RA SỔ HOẶC TƯỞNG TƯỞNG TRONG ĐẦU VỀ CHỨ KANJI ĐÓ NHÉ! CÁCH 2: HỌC KỸ HƠN (HỌC LƯỢT 2) Ngoài các nghĩa Hán Việt, cách viết thì cần phải học được phương pháp đọc Onyomi (âm Hán Nhật), âm Kunyomi (Nhật Nhật) và các từ khác đi kèm chữ Hán ấy. Cách học này hơi mất nhiều thời gian việc học từng chữ Hán, nhưng lại giúp bạn có thể học được trọn vẹn về các cách viết, các từ đi kèm,cách nhớ, cách sử dụng các từ đi kèm đó. Sau khi bạn học một chữ Hán ấy, bạn có thể đưa chữ Hán đó vào trong các câu, nói cách khác bạn cũng có thể dùng chữ Hán đó một cách thực sự. Với các cách học này rất phù hợp với các bạn cũng có thời gian, học trong các quá trình, bền bỉ, mỗi ngày chỉ cần học khoảng 4 – 5 chữ Hán và ngấm dần những chữ Hán đó.

Cách học kanji dễ nhớ n5,4,3,2,1 nhanh chóng

Có những bạn sẽ học: HỌC LƯỢT MỘT → HỌC LƯỢT HAI Và có những bạn chỉ học : HỌC LƯỢT HAI Theo quan điểm của mình thì cách nào cũng rất hay vì nó còn phụ thuộc vào cách tiếp nhận kiến thức, hoàn cảnh về thời gian, và các tính cách của từng người. Việc bạn lựa chọn để học 1 trong 2 cách trên là đều được cả, miễn sao bạn đạt được những mục đích cuối cùng.

Cách học kanji dễ nhớ n5,4,3,2,1 nhanh chóng cần nên học

Ví dụ: Có 2 bạn đều thi và đạt được kết quả rất tốt. Thứ nhất, đến gần các kỳ thi mới ôn thi 1 lượng kiến thức của trong một thời gian ngắn. Bạn thứ hai thì hàng ngày khi bạn lên lớp là phải đều học bài và ghi chép thật đầy đủ để cuối kỳ ôn thi lại 1 lượt nữa. Như vậy sẽ tùy vào cách bạn học và các mục tiêu mà bạn cần đúng ko?Nhưng trong các trường hợp này bạn thứ 2 sẽ nhớ lâu hơn và ứng dụng được nhiều hơn!

Học Nhớ 100 Kanji Trong 2H

Cách học KANJI cho người bận rộn

Ở note lần trước mình có nói đến việc học Kanji thông qua trang quizlet trên máy tính, mình thấy học trên máy tính vẫn thích nhất nhưng đúng là không phải lúc nào cũng có thể ngồi cạnh nó mà ôn tập liên tục được. Trong khi đó có rất nhiều khi các bạn có thời gian rảnh rồi, thời gian chết khi lên xe bus, lên xe công ty đi làm, đợi người yêu shopping…lúc đó mà dùng cho học Kanji trên quizlet thì các bạn sẽ đẩy nhanh được tiến độ của bản thân hơn bao nhiêu liền. Với suy nghĩ như vậy nên quizlet cũng cho ra đời phiên bản mobile cho android và iOS (đợi dài cổ đó-mới có nó khoảng 1 năm nay thôi).

Link down

Android: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.quizlet.quizletandroid&hl=en&referrer=utm_source%3Dmobilepage

iOS: https://itunes.apple.com/us/app/quizlet-flashcards-study-tools/id546473125?mt=8

Do là phiên bản mobile nên nó có một số phần thiết kế khác so với máy tính, trong bài này mình sử dụng máy tính bảng để minh họa, phiên bản cho máy tính bảng và điện thoại nó cũng giống nhau.

Ban đầu thì tất nhiên các bạn phải đăng nhập

Bạn nào chưa copy trên máy tính thì lúc đăng nhập sẽ thấy trống trơn vì ko có set nào.

Các bạn bấm vào nút hình kính lúp, gõ để tìm các set muốn học ví dụ 100-200 (N5), 300-400 (N4), 800-900 (N2)… rồi bấm vào và học

Bạn nào đã copy trên máy tính thì cứ chọn set mình đang học sẵn là được

Sau đó bạn chọn set đang học.

Có 3 chế độ học chính đó là Cards, Learn, Match.

Mình thích học chế độ match nhất. Chế độ này không khác gì một trò chơi, bạn chỉ cần tap vào chữ kanji và sau đó tap vào nghĩa tương ứng của nó để nó mất đi. Để bắt đầu lại thì ấn vào nút Start Over nơi có cái đồng hồ đếm giây.

Đây cứ phải gọi là chế độ học nhanh nhất luôn =)) sẽ có 14 cái ô nhỏ, tương ứng với 7 cặp từ Kanji. Nếu bạn đang học set Kanji đó trên máy tính rồi thì quen nhiều từ nên mất khoảng 20-30s để làm xong 1 game, 15 phút có thể học được 200-300 cặp từ (15×60/20*7 bạn tính thử là thấy-tuy nhiên đó là khi lý tưởng nhất, vì bình thường các cặp từ sẽ lặp lại trong các game, vậy nên chắc chỉ có thể học được 50-100 cặp từ thôi). Còn nếu bạn chưa học set đó bao giờ, trong đó toàn các từ Kanji mới thì sẽ mất thời gian hơn, bạn cứ bấm bấm thử các cặp với nhau là được chắc sẽ mất lên tầm 1-1,5 phút.

Chế độ này không yêu cầu bạn nghĩ nhiều, vì nó là một trò chơi, vậy nên ngay cả khi bạn khá là mệt và chả muốn nghĩ ngợi gì nhiều về kanji thì cũng nên lôi nó ra chơi, chỉ đơn giản là nối nối các ô thôi, chơi cho nó quen mặt chữ.

Tuy nhiên có một điểm hạn chế của chế độ này là các chữ có thể bị hiển thị hơi bé (tùy vào cỡ màn hình điện thoại), ví dụ như iphone 4,5… theo mình là chữ hơi bé thật, thậm chí mình sử dụng smartphone 5 inch mà nhiều khi cũng thấy không thỏa mãn lắm. Vậy nên nếu các bạn có điều kiện thì có thể mua cái tablet, lúc đó chữ to lắm, nhìn kanji nó sướng hơn nhiều =)))

Chế độ thứ 2 là Learn

Chế độ này thì có 2 cách học như sau:

Cách 1:

mặc định của nó sẽ là hiển thị chữ Kanji và mình sẽ gõ chữ tiếng việt, không khác phiên bản trên máy tính cho lắm nhỉ =)) tuy nhiên nói thực là gõ mấy cái dòng này trên máy tính thì sướng hơn nhiều so với bạn gõ trên điện thoại, nó cứ cảm giác chậm chậm thế nào ấy. Nhưng việc đó sẽ đảm bảo bạn luôn nhớ được nghĩa và cách đọc của chữ

Cách 2:

Bạn bấm vào nút bánh răng bên góc trên tay phải, nó sẽ hiện ra một số option như sau:

Start with: Vietnamese, Japanese, do chúng ta đang học Kanji nên để cái này là Japanese

Type Answer: nếu bạn chọn là On thì nó là cách 1, còn nếu chọn là Off thì chúng ta sẽ đến với cách 2 sau đây, cách dành cho những người ngại gõ

Khi đó màn hình sẽ hiện chữ Kanji bên trên, bên dưới có nút See Answer. Bạn hãy nghĩ trong đầu hoặc là nói thầm ra đoạn chữ mà bạn phải gõ rồi ấn nút See Answer nếu như nó đúng với dòng chữ hiện ra bạn hãy chọn là Know (tức là mình đúng) còn không thì chọn là (trong trường hợp bạn không nhớ chữ đó nghĩa gì hoặc là nhớ sai).

Những chữ bạn trả lời sai sẽ xuất hiện trên round tiếp theo. Cứ tiếp tục như vậy cho tới khi màn hình báo bạn đã đúng hết tất cả các chữ.

Phiên bản mobile cũng có chế độ đánh dấu từ sao, là những từ bạn muốn học riêng vì bạn cảm thấy chưa tự tin vào khả năng nhớ các từ đó cho lắm. Nếu bạn đánh dấu sao các từ đó thì lúc học hãy chọn Studay+hình ngôi sao, bạn sẽ học riêng được các từ đó.

Nguồn: Facebook Duy Trieu FTU

Tổng Hợp 103 Từ Kanji N5 Tiếng Nhật Với Cách Học Cực Dễ Nhớ

Tự học Kanji N5 như thế nào thì hiệu quả?

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó bởi có đến 3 mặt chữ: hiragana, katakana và kanji. Và hầu hết các bạn học sinh đều cho rằng phần khó nhất chính là kanji. Bởi nó là chữ Hán có rất nhiều nét và cực khó nhớ khó viết.

Bước 1: Hiểu nghĩa từ Kanji

Ấn vào từng chữ Kanji để hiểu ý nghĩa triết tự, âm Hán Việt cùng giải nghĩa của nó. Học kanji theo hình ảnh miêu tả sẽ dễ nhớ hơn rất nhiều.

Bước 2: Viết Kanji

Khi hiểu nghĩa và âm Hán Việt, bạn sẽ học viết theo những nét được hướng dẫn. Có những nét nào, thứ tự viết ra sao… sẽ được hiển thị cụ thể trên ứng dụng. Bạn chỉ cần viết phụ họa theo là luyện thật nhiều lần cho nhớ nét.

Bước 3: Nghe lượt đầu

Sau khi đã nhớ được ý nghĩa, âm Hán Việt, cách viết của từ đó. Mở file nghe để nghe một lượt Kanji. Cùng các ví dụ cho chữ kanji đó để biết được cách ghép âm onyomi và kunyomi như thế nào. Chú ý những trường hợp đặc biệt không theo quy tắc âm.

Bước 4: Nghe và nhắc lại

Nghe và đọc lại theo từng từ Kanji, từng ví dụ mỗi cái 5 lần. Ghi nhớ mặt chữ và cách đọc chữ đó sâu hơn.

Bước 5: Nghe không nhìn chữ và viết lại

Học tiếng Nhật là cả một quá trình kiên trì cố gắng trường kì. Với cách học đúng thì 103 Kanji N5 sẽ nằm trong tay bạn rất dễ dàng thôi.

Danh sách 103 từ Kanji N5

Để hệ thống một cách gọn gàng nhất những từ Kanji mức độ N5. Du học Tây Nguyên sẽ tổng hợp cho bạn danh sách 103 từ Kanji dưới bảng sau:

STT

Kanji

Âm hán việt

Nghĩa

Âm On

Âm Kun

1

nhật

mặt trời, ngày

ニチ, ジツ

nichi, jitsu

hi, bi

2

nhất

một; đồng nhất

イチ, イツ

ichi, itsu

ひと-

hito

3

quốc

nước; quốc gia

コク

koku

くに

kuni

4

nhân

nhân vật

ジン, ニン

jin, nin

ひと

hito

5

niên

năm; niên đại

ネン

nen

とし

toshi

6

đại

to lớn; đại lục

ダイ, タイ

dai, tai

おお-

oo(kii)

7

thập

mười

ジュウ, ジッ, ジュッ

juu, jiQ

とお

tou

8

nhị

hai

ni

ふた

futa

9

bản

sách, cơ bản, bản chất

 ホン

hon

もと

moto

10

trung

giữa, trung tâm

チュウ

chuu

なか

naka

11

trường, trưởng

dài; trưởng

チョウ

choo

ながい

naga(i)

12

xuất

ra, xuất hiện, xuất phát

シュツ, スイ

shutsu, sui

でる, だす

de(ru), da(su)

13

tam

ba

サン

san

みつ

mi(tsu)

14

thời

thời gian

ji

とき

toki

15

hành, hàng

thực hành;ngân hàng, đi

コウ, ギョウ

koo, gyoo

いく, おこなう

i(ku), okonau

16

kiến

nhìn; ý kiến

ケン

ken

みる

miru

17

nguyệt

mặt trăng, tháng

ゲツ, ガツ

getsu, gatsu

つき

tsuki

18

hậu

sau

ゴ, コウ

go, koo

あと

ato

19

tiền

trước

ゼン

zen

まえ

mae

20

sinh

sống; học sinh(chỉ người)

            セイ, ショウ

sei, shoo

いきる

ikiru

21

ngũ

năm (5)

go

いつつ

itsutsu

22

gian

trung gian, không gian

カン, ケン

kan, ken

あいだ

aida

23

hữu

bạn

ユウ

yuu

とも

tomo

24

thượng

trên

ジョウ, ショウ

joo, shoo

うえ,かみ

ue, kami

25

đông

phía đông

トウ

too

ひがし,あずま

higashi (azuma)

26

tứ

bốn

shi

よつ

yotsu

27

kim

hiện tại, lúc này

コン, キン

kon, kin

いま

ima

28

kim

vàng, kim loại

キン, コン

kin, kon

かね

kane

29

cửu

chín (9)

キュウ, ク

kyuu, ku

ここのつ

kokonotsu

30

nhập

vào; nhập môn

ニュウ

nyuu

はいる, いれる

hairu, ireru

31

học

học

ガク

gaku

まなぶ

manabu

32

cao

cao

コウ

koo

たかい

takai

33

viên

tròn; tiền Yên

エン

en

まるい

marui

34

tử

con, phần tử

シ, ス

shi, su

ko

35

ngoại

bên ngoài

ガイ, ゲ

gai, ge

そと

soto

36

bát

tám

ハチ

hachi

やつ

yatsu

37

lục

sáu

ロク

roku

むつ

mutsu

38

hạ

dưới

カ, ゲ

ka, ge

した, しも

shita, shimo

39

lai

đến; tương lai, vị lai

ライ, タイ

rai

くる

kuru

40

tả

trái, bên trái

サ, シャ

sa

ひだり

hidara

41

khí

không khí, khí chất

キ, ケ

ki, ke

いき

iki 

42

tiểu

nhỏ, ít

ショウ

shoo

ちいさい,こ

chiisai, ko

43

thất

bảy (7)

シチ

shichi

なな,ななつ

nana, nanatsu

44

sơn

núi, sơn hà

サン, セン

san

やま

yama

45

thoại

nói chuyện, đối thoại

wa

はなし

hanashi

46

nữ

phụ nữ

ジョ, ニョ

jo, nyo

おんな

onna

47

bắc

phía bắc

ホク

hoku

きた

kita

48

ngọ

buổi trưa, ngọ

go

うま

uma

49

bách

trăm

ヒャク

hyaku

もも

momo 

50

thư

viết; thư đạo

ショ

sho

かく

kaku

51

tiên

trước

セン

sen

さき

saki

52

danh

tên

メイ, ミョウ

mei, myoo

na

53

xuyên

sông

セン

sen

かわ

kawa

54

thiên

nghìn

セン

sen

chi

55

hưu

nghỉ ngơi, về hưu

キュウ

kyuu

やすむ

yasumu

56

phụ

cha

fu

ちち

chichi

57

thủy

nước

スイ

sui

みず

mizu

58

bán

một nửa

ハン

han

なかば

nakaba

59

nam

nam giới

ダン, ナン

dan, nan

おとこ

otoko

60

西

tây

phía tây

セイ, サイ

sei, sai

にし

nishi

61

điện

điện, điện lực

 デン

den

62

hiệu

trường học

 コウ

koo

めん

men

63

ngữ

ngôn ngữ, từ ngữ

go

かたる

kataru

64

thổ

đất; thổ địa

ド, ト

do, to

つち

tsuchi

65

mộc

cây, gỗ

ボク, モク

boku, moku

ki

66

văn

nghe, tân văn (báo)

ブン, モン

bun, mon

きく

kiku

67

thực

ăn

ショク, ジキ

shoku

くう

taberu

68

xa

xe

シャ

sha

くるま

kuruma

69

cái gì, hà cớ = lẽ gì

ka

なん,なに

nan, nani

70

nam

phía nam

ナン

nan

みなみ

minami

71

vạn

vạn, nhiều; vạn vật

マン, バン 

man, ban

よろず

yorozu

72

mỗi

mỗi (vd: mỗi người)

マイ

mai

ごと

goto

73

bạch

trắng, sạch

ハク, ビャク

haku, byaku

しろい

shiroi

74

thiên

trời, thiên đường

            テン

ten

あま

ama

75

mẫu

mẹ

bo

はは,

haha, okaasan

76

hỏa

lửa

ka

hi

77

hữu

phải, bên phải

ウ, ユウ

u, yuu

みぎ

migi

78

độc

đọc

ドク

doku

よむ

yomu

79

mưa

u

あめ

ame

80

an

yên, bình an

アン

an

やすい

yasui

81

ẩm

uống

イン

in

のむ

nomu

82

ga

ga, ga tàu

エキ

eki

83

hoa

hoa

ka

はな

hana

84

hội

hội, hội nhóm, hội đồng

カイ

kai

あう

au

85

ngư

con cá

ギョ

gyo

さかな, うお

sakana, uo

86

không

rỗng không, hư không, trời

クウ

kuu

そら, あく,から

sora, aku, kara

87

ngôn

ngôn (tự mình nói ra)

ゲン, ゴン

gen, gon

いう

iu

88

cổ

ngày xưa…

ko

ふる.い

furui

89

khẩu

cái miệng, con đường ra vào

コウ, ク

kou, ku

くち

kuchi

90

nhĩ

tai, nghe

ji

みみ

mimi

91

đền thờ thổ địa, xã tắc, xã hội

シャ

sha

 やしろ

yashiro

92

thủ

tay, làm, tự tay làm

シュ

shu

te

93

chu

vòng khắp, một tuần lễ

シュウ

 shuu

94

thiếu

ít, một chút, trẻ

ショウ

shou

すく.ない, すこ.し

sakunai, sukoshi

95

tân

mới, trong sạch

シン

shin

あたら.しい, あら.た,    にい-

atarashii, arata, nii

96

túc

cái chân, bước, đủ

ソク

soku

 あし, た.りる, た.す

ashi, tariru, tasu

97

đa

nhiều, khen tốt, hơn

ta

おお.い

ooi

98

điếm

tiệm, nhà trọ

テン

ten

みせ

mise

99

đạo

đường cái thẳng, đạo lý, đạo tràng…

ドウ

dou

みち

michi

100

lập

đứng thẳng, gây dựng

リツ

ritsu

た.つ, た.てる

tatsu, tateru

101

mãi

mua

バイ

bai

か.う

kau

102

phân

chia, tách rẽ..

ブン, フン, ブ

bun, fun, bu

わ.ける, わ.け, わ.かれる

wakeru, wake, wakareru

103

mục

con mắt, nhìn kỹ…

モク

moku

 め  me