Cách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8 / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places

Unit 8 PLACES (Nơi chốn) A. ASKING THE WAY (Hỏiđường) 1. VOCABULARY souvenir [su:va'niai (n) vật lưu niệm souvenir shop (n) tiệm bán hàng lưu niệm go straight (ahead) [gau streit ahedl (V) đi thẳng opposite ['Dpszitl (prep.) dối diện police station [pa'li:s steifnl (n) đồn cảnh sát toy store Ptoi sto:l (n) tiệm bán đồ chơi shoe store PJu: sta:l (n) , tiệm giày bakery 1'beikaril (n) lò bánh mì drugstore PdrAgsto:] (n) tiệm thuốc; tiệm tạp hóa direction [di'rekjnl (n) lời chỉ dẫn, lời chỉ đường ask (for) |a:sk fa/o:] (V) yêu cầu how far fhau fa: 1 (q.w.) bao xa guess . [gesl (V) đoán-, (n): lời đoán distance 1'distansl (n) khoảng cách coach [kautf 1 (n) xe buýt đường dài SOCIAL ENGLISH 1. Asking the way (Iỉỏi đường) Để hỏi đường, chúng ta thường dùng một trong các mẫu câu sau: Excuse me. Could you tell me how to get to..., please? Xin lỗi. Xin Ông ỉ Bà ỉ Anh... vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào đi đến...? Excuse me. I'm looking for... Can you tell me how to get there? Xin lỗi. Tôi đang tìm... Xin Ông/Bà/Anh... vui lòng chỉ tôi làm thế nào đến đó. Excuse me. Is there a... near here, please? Xin lỗi. Vui lòng gần đây có... không? Excuse me. Where's the..., please? Xin lỗi. Vui lòng... ở đâu? 2. Giving directions (Chỉ đường). Khi chỉ đường, chúng ta thường dùng câu mệnh lệnh (Imperatives) sau lời mở đầu. (+) - Yes, of course. Let me see... : Vâng, được. Để tôi xem... Go straight ahead... : Đi thẳng. Take the second/third. street/turning on the left/right. Rẽ ở đường thủ hail ba phía tay trail phải. Go up this street for two blocks: Đi ngược lên theo con đường này hai khu phố. Go down this Street for one. block: Đi xuôi theo con đường này một khu phố. Take the first left/right: Rẽ ở đường thự nhất bên trail phải. Go to the end: Đi đến cuối đường. On your left/right: Phía tráilphải của bạn. Turn right/left: Rẽ phải!trái. Thank you for your directions. Cám ơn lời ch ỉ dường của Ổng/Bà /... Thanks a lot for your help. Cám ơn sự giúp đỡ của ỔnglBà... nhiều. (-) Sorry. I don't know. I'm not from around here. Xin lỗi. Tôi không biết. Tôi không ở. vùng này. Thanks anyway: Dù sao cùng cám ơn. Đế' chain dứt lời chỉ đường, chúng ta thường dùng: "You can't miss it": Ông/Bà... sẽ không thể không gặp nó. Hay "You'll find it.": ỔngIBà... sẽ thấy nó. III. TRANSLATION 1. Name the places (7V0Z ten các nơi này.) b. hospital c. hotel d. post office e. railway station f. market Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. (Nghe và lặp lại. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Du khách ■Nga Du khách Nga Du khách Nga Du khách Lan Du khách Nga Xin lỗi. Có tiệm bán đồ lưu niệm gần đây không? Có. Có một tiệm ở đường Hàng Bài. Cô vui lòng chĩ tôi làm sao đến đó? Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ hai phía trái. Tiệm bán hàng lưu niệm ở phía phải, đốì diện với bưu điện Cám ơn cô. Không có chi. Xin lỗi. Cò vui lòng chỉ tôi đường đến siêu thị? Siêu thị à? Được. Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ nhất bên phải. Siêu thị ở trước mặt ông. Cám ơn nhiều. Không có chi. Look at this Street map. Practice the dialogue with a partner. (Hãy nhìn băn đồ đường phố. Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Ask for and give directions to these places. (Hỏi và chỉ đường đên những nơi này.) Nga : Ngân hàng ở đâu? Nam : Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng. Nó đốì diện với bệnh viện. A B A B c D Excuse me. Is there a hotel near here, please? Thank you. You're welcome. Excuse me. Is there a toy store near here, please? A toy store? All right... Take the first street on the left. Go along this street for three blocks. Turn right. The toy store is in the middle of the first block. You can't miss it. Thanks a lot for your directions. You're welcome. Good luck Excuse me. I'm a stranger here. Could you please tell me the way to the supermarket? F : Yes, of course. Let me see... Take the first left, then take the first street on the right. The supermarket is on the right. You'll find it. E . First left then first right. On the right. F : That's it. E : Thank you for your help. F : You're welcome. d. G : Excuse me. Is there a book store near here, please? H : OK. Let me see... Take the first left. Go straight ahead for two blocks. Then turn left. The book store is just past the souvenir shop. You can't miss it. G : Thanks a lot for your directions. H : My pleasure. Good luck. Now, look at the street map again. Listen and write the places. (Bay giờ, nhìn vào bản đồ đường phố lần nữa. Nghe và viết nơi chốn.) Go straight ahead to the second street. Turn left What's on the right? Go straight ahead, turn right to the first street. What's on the left to the restaurant? What's your left? Go to the second street, turn right. What's opposite the hotel? What's on your right? (We can't have the right answers because the departure place on the map is likely not to be clear.) Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. {Nghe và lặp lại. Sau đỏ thực hành bài đối thoại với một bạn cung học.) Lan : Bạn què ở Huế. Nó cách Hà Nội bao xa, Hoa? Hoa : Tôi không chắc. Nó là một quảng đường xa Phải mất khoảng 18 giờ để đến Hà Nội bằng xe buýt đường dài. Lan : Bạn hãy đoán thử xem. Hoa : Tói nghĩ khoảng 680 cây số. Lan : Và từ Huế đến thành phô' Hồ Chí Minh bao xa? Hoa : Tôi nghĩ khoảng 1.030 cây sô. Look at this table of distances in km. Ask and answer questions with a partner. (Nhìn vào bản khoảng cách này tính theo cây số. Hòi và trả lời với một bạn cùng học.) A. : How far is it from Vinh to Hanoi? B : It's about 319 kilometers. c : How far is it from Hue to Da Nang? D : It's about 103 kilometers. E : How far is it from HCM City to Hanoi? F * It's about 1.726 kilometers. G : How far is it from Hue to HCM City? H : It's about 1.038 kilometers. B. AT THE POST OFFICE (0 bưu điện) I. VOCABULARY mail [meil! (V) : (n) : gửi bằng đường bưu điện thư tín envelope ['envalaupl (n) : bao thu (phong bì) change [tjeindsl (n) ■ : tiền thối lại send fsendl (V) : gửi altogether ro:lta'geỗal chung, tất cả local stamp flaukl 'steempl (n) : tem trong nước local letter [laukl'letal (n) ': thư trong nước overseas pauvasi: 1 hải, ngoại, (ở) nước ngoài overseas mail (n) : thư tín quốc tế regularly Pregjulalil cách đều đặn, thường xuyên writing pad ['raitirj paedl (n) : tập giấy viết thơ each other ['i:tf Aỗal (pron.) : lẫn nhau phone card pfaunka:dl (n) : thẻ điện thoại price Ipraisl (n) giá tiền item Paitaml (n) : món hàng apart from ra'pa:t frarnl (prep.) : ngoài... ra total ptsutll (n) : tổng cộng cost IkDSti (n) : phí tổn; (v); trị giá GRAMMAR 1. REVISION: I'D LIKE...; HOW MUCH...? (On: I'd like...; How much...?) a. I'd like + ... = I want...: dùng diễn tả điều gì chúng ta muôn cách lịch sự hay ở một tình huống đặc thù. 'Td like..." thường được dùng ở cửa hàng, co' quan,... g.: * (At a shop) A. Hello. Can I help you? {.Chào. ỔngỉBà... cần chi?) B. Yes. I'd like a hat, please. (Vâng. Vui lòng tôi muốn mua một cái nón.) (At an office) c. Good morning. What can I do for you? (Xin chào. Ông IBà... cần chi?) D. Yes. I'd like to meet Mr John, please. (Vâng. Vui lòng cho tôi gặp ông John.) My bike is very old. I'd like a new one. (Xe đạp của tôi cũ quá. Tôi muốn một chiếc mới.) HOW MUCH,,.?: được dùng hỏi giá tiền. g.: How much is this hat? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much are the oranges? (Cam giá bao nhiêu?) * [how much + do + N + cost?) e.g.: How much does this hat cost? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much does this pair of trousers cost? (Cái quần này giá bao nhiêu?) 2. COMPOUND ADJECTIVES (Tính từ kép): number + singular noun (con số + danh từ số ít). Tính từ kép (Compound adjectives) có thể được cấu tạo bởi con sô" (number) + danh từ sô' ít (singular noun), e.g.: We have a twenty-minute recess. (Chúng tôi có giờ chai chính 20 phút.) This is a ten-dollar bill. (Đây là tờ giấy bạc 10 đô-la.) He's taking a four-year course. (Anh ấy đang theo một khóa học 4 năm.) Chú ỷ: Danh từ ở tính từ kép này luôn luôn ở dạng số ít và giữa các từ có dấu nối. TRANSLATION Listen and read. Then practice with a partner. (Nghe và đọc. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.) Liz ở tại bưu điện. Liz : Xin lỗi. Tôi muôn gửi thơ này đi Mĩ. Giá bao nhiêu? Nhăn viên : 9.500 đồng. Liz : Và tôi cần vài phong bì. Những phong bì đó giá bao nhiêu? Nhân viển : 2.000 đồng. LÁ2 : Được. Tôi mua chúng. Vui lòng tất cả bao nhiêu? Nhân vicn : À. Tem cho thơ của cô giá 9.500, các phong bì 2.000. Vậy, vui lòng tất cả cho 11.500 đồng. Liz Nhân viên Liz Thưa Cô đây, 15.000 đồng. Và đây là tiền thối của cô. Cám ơn. Cám ơn. Tạm biệt. Now answer the questions (Bây giờ trả lời câu hỏi.) Shell mail her letter to the USA. She pays 11.500 dong altogether. She receives three thousand five hundred dong change. About you (Về eni.) The nearest office in my area is on April 30th Street. I usually walk there, because it's only six hundred meters far from my house. Listen and read. Then answer the questions (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi. ') Sau giờ học, Nga và Hoa dự định đến bưu điện. Nga : Hoa, bạn cần gì ở bưu điện? Hoa : Mình muôn mua một vài tem cho thơ trong nước và một vài tem cho thơ nước ngoài. Mình có một bạn tâm thư ở Mĩ. Tên của bạn ấy là Tim. Nga : Thú vị nhỉ! Bao lâu bạn viết thơ cho nhau một lần? Hoa : Rất đều đặn - khoảng một tháng một lần. Bạn ấy kể cho tôi tất cả về đời sống của bạn ấy ở Mĩ. Ô, tôi cũng cần mua một thẻ điện thoại nữa. Nga : Tại sao bạn cần thẻ bưu điện? Hoa : Mình điện thoại cho cha mẹ mình mỗi tuần một lần. Nga. : Được. Bưu điện đây rồi. Chúng ta hãy vào và mua những vật bạn cần đi. Questions (Câu hỏi.) She needs some local and overseas stamps, and a phone card as well. Because she has a pen pal in the USA, and she sends him letters regularly. Because she needs it to phone her parents. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Sau đó viết bài thoại tương tự, dùng từ trong khung.) postcards(s) stamp(s) envelope(s) phone card(s) writing pad(s) Hoa : I would like five local stamps and two stamps for America. Clerk : Here you are. Is that all? Hoa ; I also need a fifty-thousand dong phone card. How much is that altogether? Clerk : That .is seventy-five thousand dong. Hoa : Here is eighty thousand dong. Clerk : Thanks Here is your change. Similar dialogues. (Bài đối thoại tương tự.) 1. Clerk Nam Clerk Nam Hello. Can I help you? Yes. I'd like two envelopes, please. Here you are. Is that all? I also need a writing pad, too'. How much is that altogether? Clerk Well, two envelopes are one thousand and a half dong and a writing pad is three thousand dong. That's four thousand and a half altogether then, please. Nam Clerk 2. Miss Le Lan Here's five thousand dong. Thanks. Here's your change. Hello, Lan. How's it going? Hi, Miss Le. I'm fine, thanks. Well, I'd like some postcards of Nha Trang. Do you have them? Miss Le Lan Miss Le Lan Yes, we do. How many postcards do you want? Three postcards with different sights. OK. Is that all? Oh! I almost forgot. I need one fifty-thousand-dong phone card. How much is that altogether, please? Miss Le Well, three postcards are six thousand dong, and the phone card is fifty thousand. That is fifty-six thousand dong in total. Lan Miss Le Lan Miss Le Here is sixty thousand dong. Thanks. And here's your change. Thank you, Miss Le. Goodbye. Bye. See you. Listen and write the price of each of these five items. (Nghe và viết giá của từng món của năm món hàng này.) five stamps: 500 dong each, 2,500 dong in total. a packet of envelopes: 2,000 dong. a writing pad: 3,000 dong. a pen: 1,500 dong. a phone card: 50,000dong. The total cost is fifty-nine thousand dong. Mrs Robinson has one thousand dong change. 5. Answer' the following questions. {Trả lời các câu hỏi sau.) A local letter in Vietnam costs eight hundred dong. It costs about nine thousand dong. Yes, I do. I often write to my friends in Australia and the USA.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7

Language Review (phần 1-7 trang 36 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

1 – c: a disaster – một tai nạn rất nghiêm trọng mà gây ra nhiều cái chết và sự phá hủy

2 – a: a native – một người, cây, hoặc động vật đến từ một vùng đất đặc biệt

3 – f: pollutant – một chất mà làm cho không khí, đất… bị bẩn

4 – b: collapse – điều có thể xảy ra cho tòa nhà trong trận động đất

5 – d: an attraction – một nơi có sự thú vị về văn hóa hoặc thiên nhiên

6 – e: contaminated – làm bẩn bằng cách thêm chất độc hoặc hóa chất

1 – e: Chuyến thăm của bạn đến hẻm núi lớn như thế nào? – Ly kỳ. Mình chưa bao giờ thấy một nơi nào tuyệt vời như thế.

2 – a: Chủ nhật rồi nhóm chúng tôi đã dành gần như cả ngày để dọn bãi biển. – Tuyệt vời. Bạn đang giúp làm giảm sự ô nhiễm.

3 – g: Bạn có nghe vụ cháy ở trung tâm mua sắm ABC chưa? – Chưa. Có ai bị thương không?

4 – b: Alaska và Hawaii không cùng biên giới với những bang khác ở Mỹ. – Sao lại thế nhỉ?

5 – d: Nhìn này, Phong. Có 2 cầu vồng trên trời. – Ồ, mình không thể nào tin nổi.

6 – f: Việc tổ chức một ngày sạch sẽ cho trường chúng ta thì sao? – Ý kiến hay. Chúng ta bắt đầu như thế nào?

Skills Review (phần 1-4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

New Orleans, ở bang Louisiana, được biết đến là thành phố độc đáo ở Mỹ với kiến trúc đặc biệt, di sản xuyên văn hóa và lễ hội âm nhạc hàng năm.

Tuy nhiên, do vị trí dọc sông Mississipi với hồ ở đối diện và gần một nửa thành phố nằm dưới mặt nước biển, thành phố đối mặt với hiểm họa bị lũ lụt. Vì vậy, một hệ thống đê và kênh đào thoát nước đã được xây dựng để bảo vệ thành phố.

Đầu buổi sáng ngày 29 tháng 8, 2005, bão Katrina, thảm họa thiên nhiên khủng khiếp nhất trong lịch sử New Orleans, đánh vào thành phố Bão mang theo gió lớn và mưa to trong nhiều ngày. Kết quả là nước từ sông và hồ dâng lên, phá vỡ đê và đổ trực tiếp vào thành phố. Ngay gần 80% thành phố ở dưới nước. Người ta bò lên mái nhà để an toàn, không có thực phẩm và nước uống. Gió quá mạnh đến nỗi mà những chiếc giường của khách sạn Hyatt được thấy là bay ra khỏi cửa số khách sạn. Mất mát vô cùng lớn. Gần như những con đường chính và cầu bị phá hủy và những ngôi nhà đổ sập. Gần 200 người bị chết. Sau cơn bão, vài mảnh đất tự nhiên để sinh sản và di cư của những loài động vật và chim đã hoàn toàn mất đi.

1. Một nơi ở quốc gia nói tiếng Anh mà bạn muốn thăm.

2. Một quốc gia nói tiếng Anh mà có một mối quan hệ gần gũi với Việt Nam.

3. Một loại thảm họa thường tấn công khu vực của bạn.

4. Một loại thảm họa thiên nhiên đe dọa những khu vực dọc bờ biển.

5. Một hoạt động làm tăng ô nhiễm.

Chủ đề: Loại ô nhiễm nhất trong khu vực bạn.

A: Loại ô nhiễm nào nghiêm trọng nhất trong khu vực bạn?

A: Bạn có thể cho ví dụ không?

A: Bạn có thể làm gì để giảm nó không?

Topic: A place in English speaking countries you would like to visit.

A: If you had a choice to visit any English speaking country where would you like to go?

B: I always wanted to go to the USA, exacly to New York.

A: Why do you want to the USA?

B: Because I’m planning to enter the university in this country.

B: Of course. I know that the best method of learning a foreign language is being in the country where it is native.

Nguyen: How can they do that?

Phong: They have a very strict policy on keeping the environment clean. Before we started our tour, the tour guide warned us that we could be fined or arrested for spitting or littering.

Nguyen: But how would they know?

Phong: There are hundreds of officers in plain clothes. Their job is to blend into the crowd and spot anyone who breaks the law.

Nguyen: What would happen if you did break the law?

Phong: Well, for example, if you spat out your chewing gum in the street, you would be fined two hundred dollars.

Nguyen: Really? But how could you know about it?

Phong: There are posters in public places to tell people what they should or shouldn’t do.

Nguyen: That’s a good idea.

Phong: And from a young age, children are taught how to behave at school and in the family.

Nguyen: Habits start early, right?

Phong: Yes. Once you’ve learnt them, they become lifetime habits.

The event takes place on Saturday, 4 April. The event shows the whole day, at school library. The first, we will show the pictures of polluted places in the neighbourhood. Then, we design posters warning people of the dangers of pollution and call for action to protect the environment.

This is the community work. It takes place in neighbourhood of the community from 8.30 to 12.00. We pick up trash, clear ponds and streams, and sort trash for recycling.

Gợi ý 3: Dưới dạng một bức thư

My school is oranising Fight Pollution Day to raise awereness among student in order to make the envirionment cleaner. I love this activity so much and I would like to join. There are 4 main activities.Community work. Poster designing. Greenisation and Talks. I am going to take part in Poster designing because I am creative and good at drawing. Would you like to joint in this activity with me?I think you live the environtment and you are also very good at drawing. This activity will fascinate you and you won’t regret it. I’m sure. This activity will take place at the scholl library on the 4 th of April and last for a whole day. We will also take pictures of the polluted places in the neighbourhoods to inllustrate our posters. Then we will design poster to warn people of the dangers of pollution and call for actions to protect the environtment. Do you think its’s important and helpful? Let’s join in!

Write to me soon!

Lan thân mến,

Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Noise pollution is more common and more damaging than many people realise. The Green Organisation is doing a survey on how much teanagers know about this type of pollution. Help answer the questions. (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến hơn và gây hại hơn nhiều người nhận thấy. Tổ chức Xanh đang làm một khảo sát về bao nhiêu thanh niên hiểu biết về loại ô nhiễm này. Giúp họ trả lời câu hỏi.)

QUESTIONNAIRE (BẢNG CÂU HỎI)

Please help us complete the questionnaire by circling the correct answer A, B, or C.

(Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi bằng việc khoanh tròn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết:

1. Noise is… (Ô nhiễm tiếng ồn là…)

A. any sound that makes you relaxed and peaceful (bất bỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.)

B. any sound that is loud and constant (bất kỳ âm thanh nào mà lớn và không dứt.)

C. any sound that you hear in the street. (bất kỳ âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.)

2. A unit is used to measure the loudness of sounds is decibel (dB). Noise pollution happens when a sound’s loudness is

(Một đơn vị đo độ ồn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh là…)

A. more than 30 dBs (hơn 30 dBs)

B. more than 50 dBs. (hơn 50 dBs)

C. more than 70 dBs. (hơn 70 dBs)

3. Which of the following noises can cause permanent hearing loss after eight hours?

(Tiếng ồn nào có thể gây mất chức năng nghe vĩnh viễn sau 8 giờ?) A. motorcycle (xe máy)

4. Which of the following noises can cause immediate and permanent hearing loss.

(Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất chức năng nghe vĩnh Viễn và ngay lập tức?) B. Concert (buổi hòa nhạc)

C. Vacuum cleaner (máy hút bụi)

5. If you experience noise pollution for a long time, you can have …. and hearing loss.

(Nếu bạn trải qua ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị … và mất khả năng nghe)

B. high blood pressure (huyết áp cao)

C. both A and B (cả A và B)

6. If you are listening to music and other people can hear the sounds from your headphones, what does it mean?

(Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?) A. The sounds are too loud. (Âm thanh quá lớn.)

B. You like music a lot (Bạn thích âm nhạc rất nhiều)

C. Other people don’t like the music (Những người khác không thích âm nhạc.)

7. What is a symption showing that noise is affecting you?

(Cái gì là triệu chứng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến bạn?) A. There seems to be a ringing or buzzing in your ears (Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.)

B. You jump up and down (Bạn nhảy lên xuống)

C. You fall asleep as soon as you lie down in bed. (Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường)

8. Which of the following ways can reduce the effects of noise pollution?

(Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm tiếng ồn?)

A. wearing earplugs when you go to concerts or other loud events

Dịch Script: Tiếng ồn là âm thanh không đổi và lớn. Để đo độ to, hoặc âm lượng của âm thanh, mọi người sử dụng một đơn vị gọi là đề xi ben. Khi âm thanh to hơn 70 đề xi ben, âm thanh có thể gây ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có biết rằng tiếng ồn từ máy hút bụi hoặc xe máy có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn sau tám giờ không? Âm thanh của một buổi hòa nhạc thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Chúng có thể đạt tới 130 đề xi ben và có thể gây mất thính giác ngay lập tức và vĩnh viễn. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có thể dẫn đến nhức đầu và huyết áp cao. Nếu bạn đang nghe nhạc qua tai nghe và những người khác có thể nghe thấy, nó có nghĩa là âm nhạc quá to và không an toàn. Nếu có tiếng chuông hoặc ù tai, có nghĩa là tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn và làm hỏng thính giác của bạn. Đeo nút tai khi bạn đi đến các buổi hòa nhạc hoặc các sự kiện lớn khác và nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe ở mức an toàn có thể giúp bạn giảm thiểu tác động của ô nhiễm tiếng ồn. Lời giải chi tiết:

1. B

2. C

3. A

4. B

5. C

6. A

7. A

8. C

(Và bạn nên nghe âm nhạc thông qua tai nghe hoặc bịt tai ở mức độ an toàn.) Từ vựng

– questionaire (n): bảng câu hỏi

– relaxed (adj): thư giãn

– constant (adj): không dứt

– permanent (adj): vĩnh viễn

– symptom(n): triệu chứng

– earplug (n): bịt tai

– headaches : đau đầu

– high blood pressure: huyết áp

Loigiaihay.com

Giải Looking Back Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

I live on the outskirts of a city in Viet Nam. Three years ago, my neighbourhood was very clean and beautiful, with paddy fields and green trees. However, in the last two years, some factories have appeared in my neighbourhood. They have caused serious water pollution by dumping industrial waste into the lake. The contaminated water has led to the death of aquatic animals and plants. Also, tall residential buildings have replaced the paddy fields. More people result in more cars and motorcycles. Poisonous fumes from these vehicles are serious air pollutants.

Tạm dịch: Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Bài 2 2. Write types of pollution in the word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.) Lời giải chi tiết:

Types of pollution (các loại ô nhiễm)

1. radioactive pollution : ô nhiễm phóng xạ

2. noise pollution : ô nhiễm tiếng ồn

3. visual pollution : ô nhiễm tầm nhìn

4. thermal pollution : ô nhiễm nhiệt

5. water pollution : ô nhiễm nước

6. land pollution : ô nhiễm đất

7. light pollution : ô nhiễm ánh sáng

8. air pollution : ô nhiễm không khí

Bài 3 3. Rewrite the sentences, using the words in brackets. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.) Lời giải chi tiết:

1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

(Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.)

2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner

(Vy bị bệnh đau dạ dày bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.)

3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

(Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.)

4. His mother is unhappy because his room is untidy.

(Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.)

5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

(Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên toàn cầu.) Bài 4 4. Put the verbs in bracket into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.) Phương pháp giải:

Cấu trúc câu điều kiện loại I: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V

Cấu trúc câu điều kiện loại II: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V.

Lời giải chi tiết:

1. It won’t be possible to save the Earth if we don’t take action now.

(Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.)

2. If the world temperatures continue to rise, there will be less now.

(Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.)

3. If we were/was you, I would wear earplugs when going to the concert.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.)

4. If we do nothing to stop global warming, we will see big changes in the future.

(Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.)

5. How would you travel to work if you didn’t have this motorbike.

(Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?)

6. Our garden is so beautiful. There wouldn’t be any flowers if my sister didn’t take care of it everyday.

(Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.) Bài 5 5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của em.) Lời giải chi tiết:

1. If I were an environmentalist, I would save the world.

(Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.)

2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

(Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.)

3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

(Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều loài cá còn sống.)

4. If we have a day off tomorrow, we will go to the park.

(Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đến công viên.)

5. If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.