Cách Giải Khối Rubik Hình Tam Giác / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Tam Giác ( Pyraminx)

Việc giải Rubik Tam giác dễ dàng hơn rất nhiều việc giải Rubik lập phương. Nó có  3.732.480 hoán vị chỉ tương tự như số hoán vị của khối Pocket Rubik 2x2x2. 

Bước 1: Giải  đỉnh và trung tâm

Việc giải Rubik Tam giác bắt đầu từ việc xoay 4 góc A để khớp với các miếng trung tâm. Việc xoay bước 1 là khá đơn giãn vì ba cạnh của mảnh trung tâm ( B) được liên kết với nhau. 

Bước 2: Giải 3 viên cạnh của góc trên cùng

Trong bước này,  chúng tôi cần giải quyết ba viên cạnh xung quanh góc trên cùng.

Những mảnh đánh dấu * là những mảnh bạn có thể tự giải được bằng trực giác. Chúng ta chỉ cần tìm hiểu công thức  giải cho mảnh màu xám còn lại.

Có hai vị trí mà mảnh màu xám có thể ở là dưới bên Trái hoặc ở dưới bên Phải. Sử dụng thuật toán Phải và Trái bên dưới tùy thuộc vào hướng chèn.

Thuật toán bên Phải: R F R’ F’

Thuật toán bên trái: L’ F’ L F

Bước 3: Giải các viên cạnh còn lại

Sau bước 2, chúng ta chỉ còn lại 1 vài các cạnh cần được hoán vị lại. Áp dụng 1 trong số các công thức sau tùy thuộc vào từng trường hợp:

Hoán vị theo chiều kim đồng hồ: U’ F U F’

Hoán vị ngược chiều kim đồng hồ: U L’ U’ L

Lật cạnh: F U’ F’ U F’ L F L’

Như vậy chỉ sau 3 bước đơn giản là chúng ta sẽ hoàn thành xong việc giải Rubik Tam giác Pyraminx rồi.

Sau khi đã tập luyện thành thạo việc giải Pyraminx cơ bản, bạn có thể thử sức mình với các phương pháp giải Pyraminx nâng cao, tham khảo Hướng dẫn giải Pyraminx nâng cao bằng phương pháp L4E

Hoặc thêm khảo thêm Phương pháp giải Pyraminx nâng cao bằng 1- Flip, WO và Nutella

– Cách giải Rubik 2x2x2

– Cách giải Rubik 3x3x3

– Cách giải Rubik tam giác

– Cách giải Rubik Skewb Cube

– Cách giải Rubik Gương ( Mirror)

– Cách giải Rubik 5x5x5

Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác

Chi tiết chuyên đề được cụ thể hóa trong nội dung các khóa học

Tải file PDF tại link: https://vinastudy.vn/tam-giac-ti-so-dien-tich-toan-lop-5-on-thi-vao-6-chuyen-tl307.html

– Hình tam giác ABC có, ba cạnh là: AB, AC và BC; Ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.

– Đường cao của tam giác là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh và vuông góc với đáy. Độ dài của đường cao là chiều cao của tam giác. (Học sinh cần nắm chắc đặc điểm của đường hạ từ đỉnh và xuống đáy tương ứng để áp dụng làm bài tập tốt)

– Chu vi tam giác: P = a + b + c; Diện tích: $S=frac{atimes h}{2}$ Chiều cao $h=frac{Stimes 2}{a}$ Cạnh đáy $a=frac{Stimes 2}{h}$

– Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông, diện tích tam giác vuông bằng $frac{1}{2}$ lần tích hai cạnh góc vuông.

Bài 1: Một hình tam giác có đáy 15cm và chiều cao 2,4cm. Tính diện tích hình tam giác đó ?

Bài giải:

Diện tích hình tam giác là:

15 x 2,4 : 2 = 18 (cm2)

Đáp số: 18cm2

Bài 2: Một hình tam giác có đáy 12cm và chiều cao 25mm. Tính diện tích hình tam giác đó ?

Bài giải:

Đổi: 25mm = 2,5 cm

Diện tích hình tam giác đó là:

12 x 2,5 : 2 = 15 (cm2)

Đáp số: 15cm2

Bài 3: Một lăng tẩm hình tam giác có diện tích 129m2, chiều cao 24m. Hỏi cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu?

Bài giải:

Cạnh đáy của tam giác đó là:

129 x 2 : 24 = 10,75 (m)

Đáp số: 10,75m

Bài giải:

Độ dài cạnh đáy là:

(28 + 12) : 2 = 20 (m)

Độ dài chiều cao là:

28 – 20 = 8 (m)

20 x 8 : 2 = 80 (m2)

Đáp số: 80m2

Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích 630cm2 và diện tích này bằng 70% diện tích hình tam giác. Tính cạnh đáy hình tam giác, biết chiều cao là 2,4dm ?

Bài giải:

Đổi: 2,4dm = 24cm

Diện tích hình tam giác là:

630 : 70% = 900 (cm2)

Cạnh đáy hình tam giác là:

900 x 2 : 24 = 75 (cm)

Đáp số: 75cm

Bài 6: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 60464mm2 và diện tích này bằng $frac{4}{3}$ diện tích tấm bìa hình tam giác. Tính cạnh đáy tấm bìa hình tam giác, biết chiều cao tấm bìa là 24cm ?

Bài giải:

Đổi 24cm = 240mm

Diện tích hình tam giác là:

60464 : $frac{4}{3}$ = 45348 (mm2)

Cạnh đáy tấm bìa hình tam giác là:

45348 x 2 : 240 = 377,9 (mm)

Đáp số: 377,9mm

Bài 7: Cho tam giác ABC vuông góc tại B, chu vi là 37dm. Cạnh AB bằng $frac{2}{3}$ cạnh AC, cạnh BC bằng $frac{4}{5}$ cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC ?

Bài giải:

Ta có: $frac{2}{3}=frac{10}{15}$ và $frac{4}{5}=frac{12}{15}$

Cạnh AC là 15 phần bằng nhau thì cạnh AB là 10 phần và BC là 12 phần như thế.

Độ dài cạnh AB là:

37 : (15 + 10 + 12) x 10 = 10 (dm)

Độ dài cạnh AC là:

37 : (15 + 10 + 12) x 15 = 15 (dm)

Độ dài cạnh BC là:

37 – 10 – 15 = 12 (dm)

Diện tích hình tam giác ABC là:

10 x 12 : 2 = 60 (dm2)

Đáp số: 60dm2

Bài 8: Cho tam giác ABC vuông góc tại A, chu vi là 90cm. Cạnh AB bằng $frac{4}{3}$ cạnh AC, cạnh BC bằng $frac{5}{3}$cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC ?

Bài giải:

Cạnh AC là 3 phần bằng nhau thì cạnh AB là 4 phần và cạnh BC là 5 phần như thế

Độ dài cạnh AB là:

90 : ( 3 + 4 + 5 ) x 4 = 30 (cm)

Độ dài cạnh AC là:

90 : (3 + 4 + 5) x 3 = 22,5 (cm)

Diện tích hình tam giác ABC là:

30 x 22,5 : 2 = 337,5 (cm2)

Đáp số: 337,5 cm2

Bài 9: Một thửa đất hình tam giác có chiều cao là 10 m. Hỏi nếu kéo dài đáy thêm 4 m thì diện tích sẽ tăng thêm bao nhiêu m2?

Bài giải:

Nếu kéo dài đáy thêm 4m thì diện tích sẽ tăng thêm là:

10 x 4 : 2 = 20 (m2)

Đáp số: 20m2

Bài 10: Một hình tam giác ABC có cạnh đáy 3,5m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm 2,7m thì diện tích tam giác tăng thêm 5,265 m2. Tính diện tích hình tam giác ABC đó ?

Bài giải:

Độ dài chiều cao của hình tam giác là:

5,265 x 2 : 2,7 = 3,9 (m)

Diện tích hình tam giác ABC là:

3,5 x 3,9 : 2 = 6,825 (m2)

Đáp số: 6,825 m2

Bài 1: Một khu vườn hình tam giác có diện tích 384m2, chiều cao 24m. Hỏi cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu?

Bài 2: Một cái sân hình tam giác có cạnh đáy là 36m và gấp 3 lần chiều cao. Tính diện tích cái sân hình tam giác đó ?

Bài 3: Cho hình tam giác vuông ABC (góc A là góc vuông). Biết độ dài cạnh AC là 12dm, độ dài cạnh AB là 90cm. Hãy tính diện tích hình tam giác ABC ?

Bài 4: Cho hình tam giác vuông ABC tại A. Biết AC = 2,2dm, AB = 50cm. Hãy tính diện tích hình tam giác ABC ?

Bài 5: Hình tam giác MNP có chiều cao MH = 25cm và có diện tích là 2dm2. Tính độ dài đáy NP của hình tam giác đó ?

Bài 6: Một quán ăn lạ có hình dạng là 1 tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao là 24m, cạnh đáy bằng $frac{1}{5}$ chiều cao. Tính diện tích quán ăn đó ?

Bài 7: Cho tam giác ABC có đáy BC = 2cm. Hỏi phải kéo dài BC thêm bao nhiêu để được tam giác ABD có diện tích gấp rưỡi diện tích tam giác ABC ?

Bài 8: Một hình tam giác có cạnh đáy bằng $frac{2}{3}$ chiều cao. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 30dm thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 27m2. Tính diện tích hình tam giác đó ?

Bài 9: Một hình tam giác có cạnh đáy bằng 7/4 chiều cao. Nếu kéo dài cạnh đáy thêm 5m thì diện tích của hình tam giác tăng thêm 30m2. Tính diện tích hình tam giác đó ?

Bài 10: Cho một tam giác ABC vuông ở A. Nếu kéo dài AC về phía C một đoạn CD dài 8cm thì tam giác ABC trở thành tam giác vuông cân ABD và diện tích tăng thêm 144cm2. Tính diện tích tam giác vuông ABC ?

TỈ SỐ DIỆN TÍCH HAI TAM GIÁC

Lưu ý:

Hai tam giác chung đáy thì tỉ số diện tích bằng tỉ số 2 đường cao tương ứng.

Hai tam giác chung đường cao thì tỉ số diện tích bằng tỉ số 2 đáy tương ứng.

BÀI TẬP MẪU

Bài 1: Cho tam giác ABC có diện tích 150$c{{m}^{2}}$ . M là trung điểm của BC, N là trung điểm của AC. Nối MN. Tính diện tích tam giác CMN ?

Bài giải:

Ta có: S ABC = 2 x S AMC (chung chiều cao hạ từ A xuống đáy BC và đáy BC = 2 x MC) Từ đó ta có: S AMC = 150 : 2 = 75 ($c{{m}^{2}}$) Ta có:S AMC = 2 x S CMN (chung chiều cao hạ từ M xuống đáy AC và đáy AC = 2 x NC) Từ đó ta có: S CMN = 75 : 2 = 37,5 ($c{{m}^{2}}$)

Đáp số: 37,5 $c{{m}^{2}}$

(Thi vào 6 trường THCS chuyên Ngoại Ngữ 2019 – 2020)

Cho hình vẽ. Tính tỉ số diện tích 2 tam giác BDF và AEF ?

Bài giải:

Ta có: AE = $frac{1}{3}$ x EC nên ${{S}_{ABF}}=frac{1}{3}times {{S}_{BFC}}$

BD = $frac{1}{3}$ x BC nên ${{S}_{BDF}}=frac{1}{3}times {{S}_{BFC}}$

Vậy ${{S}_{ABF}}={{S}_{BDF}}$ (1)

Ta có: DC = 2 x BD nên ${{S}_{ACF}}=2times {{S}_{ABF}}$

EC = 4 x AE nên ${{S}_{ACF}}=4times {{S}_{AEF}}$

Vậy $4times {{S}_{AEF}}=2times {{S}_{ABF}}$ hay $2times {{S}_{AEF}}={{S}_{ABF}}$ (2)

Từ (1) và (2): ${{S}_{ABF}}=2times {{S}_{AEF}}$

Vậy tỉ số là 2

(Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2013 – 2014)

Cho hình chữ nhật ABCD, F là một điểm bất kì trên cạnh AD, BF cắt CD kéo dài tại điểm E. Nối điểm A với điểm E. Tính diện tích tam giác AEF, biết AF = 3cm, BC = 5cm, AB = 7 cm ?

Bài giải:

Ta có: ${{S}_{ABE}}={{S}_{ABC}}=frac{1}{2}times ABtimes BC=frac{1}{2}times 7times 5=17,5left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{ABF}}=frac{1}{2}times ABtimes AF=10,5left( c{{m}^{2}} right)$

Suy ra diện tích tam giác AEF là:

${{S}_{AEF}}={{S}_{ABE}}-{{S}_{ABF}}=17,5-10,5=7left( c{{m}^{2}} right)$

Đáp số: 7 cm².

(Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2011 – 2012)

Cho tam giác ABC biết BM = MC; CN = 3 x NA (như hình vẽ) và diện tích tam giác AEN bằng 27 cm².Tính diện tích tam giác ABC ?

Bài giải:

Nối E với C và B với N.

Ta có: CN = 3 x NA nên ${{S}_{CEN}}=3times {{S}_{AEN}}=3times 27=81left( c{{m}^{2}} right)$

Do BM = MC nên ${{S}_{EMC}}={{S}_{EMB}}$ và ${{S}_{BMN}}={{S}_{MNC}}$ vậy ${{S}_{BEN}}={{S}_{ENC}}=81left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{ABN}}={{S}_{BEN}}-{{S}_{AEN}}=81-27=54left( c{{m}^{2}} right)$

Diện tích tam giác ABC là:

54 x 4 = 216 ($c{{m}^{2}}$ )

Đáp số: 216 $c{{m}^{2}}$

(Thi vào 6 trường Archimedes Academy 2019 – 2020)

Cho hình vẽ bên biết ${{S}_{1}}^{{}}=12c{{m}^{2}}$. Tính ${{S}_{2}}$

Bài giải:

${{S}_{ABQ}}={{S}_{1}}:frac{2}{3}=12:frac{2}{3}=18left( c{{m}^{2}} right)$

[{{S}_{AQC}}=2times {{S}_{ABQ}}=2times 18=36left( c{{m}^{2}} right)]

${{S}_{AQN}}=frac{1}{3}times {{S}_{AQC}}=frac{1}{3}times 36=12left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{AMN}}={{S}_{AMQ}}+{{S}_{AQN}}=12+12=24left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{ABC}}=frac{3}{2}times frac{3}{1}times {{S}_{AMN}}=frac{9}{2}times 24=108left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{ABP}}=frac{1}{3}times {{S}_{ABC}}=frac{1}{3}times 108=36left( c{{m}^{2}} right)$

${{S}_{2}}={{S}_{ABC}}-{{S}_{ABP}}-{{S}_{AQN}}=108-36-12=60left( c{{m}^{2}} right)$

BÀI TẬP TỰ LUYỆN NÂNG CAO Bài 1: (Thi vào 6 trường Archimedes Academy 2019 – 2020 – đợt 2)

Cho tam giác với các tỷ lệ như hình.

Biết ${{S}_{3}}-{{S}_{1}}=84c{{m}^{2}}.$ Tính ${{S}_{4}}-{{S}_{2}}$ .

Bài 2: (Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2010 – 2011) Bài 3: (Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2006 – 2007) Bài 4: (Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2004 – 2005) Bài 5: (Thi vào 6 trường Hà Nội Amsterdam 2001 – 2002)

Cho tam giác ABC có diện tích là 180 cm2. Biết AB = 3 x BM; AN = NP=PC; QB=QC. Tính diện tích tam giác MNPQ ? (xem hình vẽ)

Chúc các con học tốt!

Cho tam giác ABC có diện tích bằng 18cm2. Biết DA = 2 x DB ; EC = 3 x EA ; MC = MB (hình vẽ). Tính tổng diện tích hai tam giác MDB và MCE ?

Hỗ trợ học tập:

Trong hình vẽ bên có NA = 2 x NB; MC = 2 x MB và diện tích tam giác OAN là 8cm 2. Tính diện tích BNOM ?

Cho tam giác ABC và các điểm D, E, G, H sao cho BD = $frac{1}{3}$x AB; AE = CG = $frac{1}{3}$ x AC; CH =$frac{1}{3}$x BC. Tính diện tích hình BDEGH ? ( Biết diện tích của tam giác ABC là 180cm 2 )

********************************

_Kênh Youtube:http://bit.ly/vinastudyvn_tieuhoc

_Facebook fanpage:https://www.facebook.com/767562413360963/

_Hội học sinh Vinastudy Online:https://www.facebook.com/groups/online.vinastudy.vn/

3 Cách Vẽ Hình Tam Giác Trong Photoshop

Hình tam giác là một trong những dạng hình học cơ bản nhất và chúng được sử dụng rất nhiều trong các thiết kế đồ hoạ. Để vẽ hình tam giác trong photoshop trong photoshop có rất nhiều cách. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ tới người dùng những cách đơn giản nhất để vẽ tam giác trong photoshop.

Cách 1: Tạo hình tam giác trong photoshop bằng việc sử dụng Polygon tool

Việc đầu tiên là chúng ta cần khởi động phần mềm photoshop trong máy tính để tạo kích thước file mà bạn mong muốn. Đối với việc vẽ tam giác theo cách này thì bạn có thể sử dụng các phiên bản phần mềm photoshop bất kỳ nào cũng được, nó không gây ảnh hưởng gì đến việc vẽ hình. 

Bạn có thể tìm hiểu trên mạng xem phần mềm photoshop nào phù hợp với máy của bạn nhất.

Với công cụ này chúng ta có những bước sau:

Bước 1: Bước đầu tiên cần làm để vẽ được hình tam giác là cần tạo 1 layer mới trong photoshop. Để tạo layer bạn có hai cách: Hoặc là chọn vào: Create a new layer –  đó chính là biểu tượng tờ giấy gấp 1 phần góc trái ở phía dưới ở góc phải màn hình, hoặc là sử dụng tổ hợp phím tắt: Ctrl + Shift + N.

Bước 3: Sau đó bạn cần nhập số cạnh vào ô sides ở trên thanh Option bar. 

Bước 4: Cuối cùng là kéo thả chuột và vẽ hình tam giác mong muốn thôi nào! 

Cách 2: Vẽ hình tam giác bằng cách sử dụng Custom shape tool

Hiện nay, Custom shape tool là công cụ được nhiều người dùng sử dụng để thực hiện vẽ hình tam giác. Công cụ này rất dễ để tiến hành các thao tác vẽ hình, cho nên được nhiều người dùng lựa chọn. Với công cụ Custom shape tool, bạn hãy thực hiện theo 4 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Bước đầu tiên cũng là tạo một layer mới để vẽ hình tam giác. 

Bước 4: Cuối cùng là vẽ hình tam giác chỉ với thao tác kéo thả chuột. 

Chú ý: Để vẽ tam giác đều trong photoshop bạn cần phải giữ phím shift đồng thời kéo thả chuột. 

Cách 3: Vẽ tam giác bằng cách sử dụng công cụ Pen tool

Ngoài 2 công cụ trên, công cụ Pen tool cũng được ứng dụng nhiều trong việc vẽ hình tam giác. Theo đó, để vẽ tam giác chúng ta thực hiện theo các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Để vẽ được hình chúng ta cần tạo thêm một layer mới.

Bước 2: Sau đó hãy chọn công cụ Pentoo bằng phím tắt P hoặc là chọn trực tiếp vào biểu tượng trên thanh Toolbar.

Bước 3: Chọn chế độ vẽ shape cạnh biểu tượng của công cụ pen tool trên thanh Option bar.

Bước 4: Thực hiện vẽ hình tam giác với các thao tác sau: 

Đăng ký kênh Youtube để học Photoshop Miễn Phí: ĐĂNG KÝ NGAY

============================

Bộ công cụ xử lý ảnh Photoshop chuyên nghiệp

DOWNLOAD:

✅ SADESIGN PANEL ENGLISH: https://sadesignretouching.com/retouching/

✅ SADESIGN PANEL VIET NAM: https://www.retouching.vn/

Công Cụ Giải Mã Khối Rubik

Công cụ giải mã khối Rubik

Công cụ giải mã khối Rubik sẽ tính toán các bước cần thiết để giải một khối Rubik được xáo trộn. Nhập màu sắc của khối Rubik xáo trộn, nhấn nút Giải rồi làm theo hướng dẫn của chương trình.

Nhấn nút Xáo trộn và thử sức xoay các mặt để giải mã.

Trước khi bắt đầu

Chọn kiểu hiển thị phù hợp nhất với các thẻ bên trên khối lập phương hoặc nhấn Giúp đỡ để được trợ giúp thêm.

Cài đặt khối Rubik xáo trộn

Các cách cài đặt khối Rubik xáo trộn:

Chọn màu sắc trên bảng màu và dán màu lên bề mặt miếng ghép hoặc nhấn vào miếng ghép nhiều lần để thay đổi màu

D: tầng dưới xoay theo chiều kim đồng hồ

: tầng dưới xoay theo chiều kim đồng hồ

Ký hiệu của khối Rubik

Việc xoay sáu mặt khối Rubik được ký hiệu bằng các chữ cái: F (Front) – Trước R (Right) – Phải U (Up) – Trên D (Down) – Dưới L (Left) – Trái B (Back) – Sau Mỗi chữ cái có nghĩa xoay mặt đó theo chiều kim đồng hồ 90 độ. Xoay ngược chiều kim đồng hồ được ký hiệu bằng một dấu phẩy trên, và xoay kép được ký hiệu bằng số 2.

Xáo trộn Rubik bằng nút Xáo trộn hoặc quay lại vị trí xếp đúng bất kỳ lúc nào bằng nút Cài đặt lại.

Đang tìm cách giải

Nhấn nút Giải khi khối Rubik xáo trộn đã được thiết lập hợp lệ và đợi chương trình tìm cách giải tối ưu. Làm theo hướng dẫn và thực hiện các bước xoay như yêu cầu.

Học cách giải mã khối Rubik như thế nào?

Cách giải Rubik có vẻ khó nhưng có thể học được bằng cách ghi nhớ một số thuật toán.

Mỗi màu sắc phải xuất hiện đúng 9 lần.

Mỗi cạnh chỉ được thêm một lần

Một cạnh cần được lật

Mỗi góc chỉ được thêm một lần

Một góc cần được xoay

Hai góc và hai cạnh cần được đổi vị trí

xoay

Xáo trộn không hợp lệ

Không thể tìm ra cách giải

Điều chỉnh định hướng ban đầu

Chủ đề màu sắc lạ

Nhấn vào đây để có cách giải theo từng tầng

Vui lòng cài đặt Rubik bị xáo trộn trước khi nhấn nút Giải

Đóng cửa sổ này và kiểm tra khối Rubik của bạn!

Cài đặt khối Rubik bị xáo trộn và nhấn nút Giải để tìm cách giải mã.

Giải

Mỗi màu sắc phải xuất hiện đúng 9 lần.

Mỗi màu sắc không được dùng cho miếng ghép trung tâm hơn một lần.

Trong sáng

Cài đặt lại

Xáo trộn

lỗi

Chia sẻ trang này

https://cubesolve.com/c%C3%A1ch-gi%E1%BA%A3i-m%C3%A3-kh%E1%BB%91i-rubik/

Cách giải mã khối Rubik

Có những trường không được tô màu

Tính toán giải pháp.

Xin hãy kiên nhẫn chờ đợi!

trắng

trái cam

màu xanh lá

đỏ

màu xanh da trời

màu vàng

Điểm xuất phát

Làm xong!