Bài Soạn Về Từ Đồng Nghĩa / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Englishhouse.edu.vn

Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa

Soạn bài Từ đồng nghĩa

I. Thế nào là từ đồng nghĩa

1. – Đồng nghĩa với chiếu là rọi

– Đồng nghĩa với từ trông là nhìn

2. Các từ đồng nghĩa với các từ đã cho bên trên

– Trông coi, chăm nom…

– Trông mong, chờ, ngóng…

II. Các loại từ đồng nghĩa

Từ quả và từ trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế vị trí của nhau.

2. Nghĩa của 2 từ hi sinh và bỏ mạng trong hai câu:

+ Giống: cùng chỉ cái chết

+ Khác: nghĩa của từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, nghĩa của từ bỏ mang có sắc thái mỉa mai, châm biếm

+ Hai từ này không thể thay thế cho nhau được

III. Sử dụng từ đồng nghĩa

– Trường hợp 1 có thể thay thế hai từ trái và quả cho nhau

– Trường hợp 2, không thể thay thế hai từ hi sinh và bỏ mạng cho nhau được

→ Các từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau

– Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay thế được cho nhau.

IV. Luyện tập

Bài 1 (Trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Bài 2 (Trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Máy thu thanh: ra-di-o

– Xe hơi: ô tô

– Sinh tố: vi-ta-min

– Dương cầm: pi-a-no

Bài 3 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Những từ đồng nghĩa:

– Tô- bát

– Cây viết – cây bút

– Ghe – thuyền

– Ngái – xa

– Mô – đâu

– Rứa – thế

– Tru – trâu

Bài 4 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Đưa – trao

– Đưa – tiễn

– Kêu – kêu ca

– Nói – cười, dị nghị

– Đi – mất, qua đời

Bài 5 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Các từ phía dưới đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm, phạm vi sử dụng…

Ăn, xơi, chén

Ăn: sắc thái bình thường, trung tính

Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao

Chén: sắc thái thân mật, bỗ bã

Cho, tặng, biếu

Cho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng

Tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận, vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần

Biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn

Yếu đuối, yếu ớt

Yếu đuối: thiếu hụt về thể chất và tinh thần

Yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe

Xinh, đẹp

Xinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài của trẻ con

Đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.

Tu, nhấp, nốc

Tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự

Nhấp: nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống

Nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục

Bài 6 (trang 116 sgk ngữ văn 7 tập 1)

a, – thành quả

– thành tích

b, – ngoan cố

– ngoan cường

c, – nghĩa vụ

– nhiệm vụ

d, Giữ gìn

– Bảo vệ

Bài 7 (trang 116 sgk ngữ văn 7 tập 1)

a, Đối xử

– Đối đãi

b, Trọng đại

– To lớn

Bài 8 (trang 117 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Lan có sức học bình thường trong lớp.

– Đó là câu chuyện tầm thường.

– Kết quả học kì I này An xếp thứ nhất.

– Lũ lụt là hậu quả của việc chặt rừng bừa bãi.

Bài 9 (trang 117 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Hưởng thụ

– Che chở, cưu mang

– Dạy, dạy bảo, dạy dỗ

– trưng bày, bày…

Bài giảng: Từ đồng nghĩa – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn Bài: Từ Đồng Nghĩa

Soạn văn bài: Từ đồng nghĩa

I. Thế nào là từ đồng nghĩa?

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Câu 1:

Câu 2:

a. Trông coi, chăm nom,…

b. Trông mong, trông chờ, ngóng,…

II. Các loại từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa có hai loại

Câu 1: Hai từ quả, trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh.

Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.

Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)

Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.

III. Sử dụng từ đồng nghĩa

Câu 1:

Những từ đồng nghĩa hoàn toàn thì có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa của câu (có thể thay quả bằng trái và ngược lại); còn các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì việc thay thế sẽ dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của câu, nhất là sắc thái nghĩa biểu cảm (không thể thay bỏ mạng bằng hi sinh, vì mặc dù đều có nghĩa gốc là chết nhưng bỏ mạng mang sắc thái khinh bỉ, còn hi sinh lại mang sắc thái kính trọng, ngợi ca.)

Câu 2:

Chinh phụ ngâm khúc là văn bản thơ cổ. Sau phút chia li và Sau phút chia tay chỉ khác nhau ở từ chia li và chia tay. Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li hợp lí hơn, vì từ này mang sắc thái cổ xưa, phù hợp với văn bản thơ cổ hơn, gợi ra cảnh ngộ của người chinh phụ xưa rõ ràng hơn

IV. Luyện tập

Câu 1: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa điền vào bảng sau:

Câu 2:

Câu 3:

Câu 4: Có thể thay thế như sau:

Câu 5: Các nhóm từ gồm các từ đồng nghĩa, chỉ khác nhau về sắc thái biểu cảm:

ăn: sắc thái bình thường; xơi: sắc thái lịch sự, xã giao; chén: sắc thái suồng sã, thân mật.

cho: sắc thái bình thường, có khi là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn, có khi là sắc thái ngang bằng, thân mật; biếu: thể hiện sự kính trọng, của người dưới với người trên; tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

yếu đuối: thiếu hụt hẳn về thể chất và tinh thần; yếu ớt: nói về sức mạnh thể chất, thiếu sức lực hoặc có tác dụng coi như không đáng kể.

xinh: dùng bình phẩm với người còn trẻ, thiên về hình dáng bên ngoài, chỉ vẻ nhỏ nhắn, ưa nhìn; đẹp: nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là cao hơn, toàn diện hơn xinh.

tu: uống nhiều, liền một mạch, không mấy lịch sự; nhấp: uống từng tí một bằng đầu môi, thường là để cho biết vị; nốc: uống nhiều, nhanh, thô tục.

Câu 6: Điền từ:

Lao động là “nghĩa vụ” thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

Thầy hiểu trượng đã giao “nhiệm vụ” cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

Câu 7:

Câu 8: Đặt câu chứa các từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.

Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.

Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?

Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho nhân dân Việt Nam.

Câu 9: Chữa lại cac từ dùng sai như sau:

Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ đùm bọc/ che chở cho người khác.

Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

Bài Soạn Lớp 7: Từ Đồng Nghĩa

Ví dụ: Tìm từ đồng nghĩa với từ rọi, trông

Từ đồng nghĩa với từ rọi: Soi, chiếu

Từ đồng nghĩa với từ trông: Nhìn, nhòm, ngó, dòm…

Ví dụ: Từ “trông” có nhiều nghĩa khác nhau:

Trông – nhìn (từ đồng nghĩa là ngó, nhòm, liêc…)

Trông – chăm sóc (từ đồng nghĩa là giữ gìn, coi sóc…)

Trông – đợi (từ đồng nghĩa là chờ, mong, ngóng…

Kết luận: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Rủ nhau xuống bể mò cua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)

Chim xanh ăn trái xoài xanh

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa

(Ca dao)

Giống nhau: Đều chỉ khái niệm sự vật, sắc thái ý nghĩa giống nhau.

Khác nhau: cách gọi tên sự vật, ở miền Bắc gọi bằng quả, ở miền Nam gọi bằng trái.

Giống nhau: nói về cái chết của con người.

Khác nhau:

Bỏ mạng: cái chết vô ích, mang sắc thái coi thường, khinh bỉ.

Hi sinh: cái chết cao đẹp, vì lí tưởng, mang sắc thái kính trọng.

Kêt luận: sgk – trang 114

Ví dụ 1: Thay các từ đồng nghĩa “quả” và “trái”, “bỏ mạng” và “hi sinh” vào các vị trí hoán đổi, ta nhận thấy:

Từ quả và trái hoàn toàn hoán đổi vị trí không làm thay đổi nội dung và sắc thái biểu cảm:

Đem về nấu “trái” mơ chua trên rừng

Con chim xanh ăn “quả” xoài xanh

Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi được vị trí cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi về sắc thái ý nghĩa và không đúng với nội dung hiện thực.

Ví dụ 2: Đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm” lấy tiêu đề là “Sau phút chia li: mà không phải là “Sau phút chia tay” là vì:

Sau phút chia tay: cảm giác bình thường, không thể hiện sắc thái biểu cảm.

Sau phút chia li: từ Hán Việt tạo nên sự trang trọng, biểu hiện sự đau đớn và nỗi sầu chất chứa trong lòng kẻ ở người đi.

Kết luận: sgk – trang 115

Gan dạ Nhà thơ

Mổ xẻ Của cải

Nước ngoài Chó biển

Đòi hỏi Năm học

Loài người Thay mặt

Trả lời:

Gan dạ – dũng cảm Nhà thơ – thi nhân

Mổ xẻ – giải phẫu Của cải – tài sản

Nước ngoài – ngoại quốc Chó biển – hải cẩu

Đòi hỏi – yêu cầu Năm học – niên khóa

Loài người – nhân loại Thay mặt – đại diện.

Trả lời:

Máy thu thanh – Radio

Xe hơi – oto

Sinh tố – vitamin

Dương cầm -piano

Trả lời:

a. Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

b. Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

c. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

d. Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

e. Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Trả lời:

a. Đưa- trao

b. Đưa – tiễn

c. Kêu – phàn nàn

d. Nói – trách

e. Đi – mất

Trả lời:

xơi: sắc thái lịch sự

ăn: sắc thái bình thường

chén: sắc thái thô tục

Biếu: người biếu có ngôi thứ thấp hơn người nhận.

Tặng: không phân biệt ngôi thứ với người nhận.

Cho: người cho có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.

yếu đuối: thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.

yếu ớt: thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.

xinh: chỉ người còn trẻ, nhỏ nhắn.

đẹp: có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn xinh.

Nhấp: uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi.

Tu: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.

Nốc: uống nhiều liền một mạch, hết ngay tức khắc.

(tham khảo đề trang 116 – sgk)

Trả lời:

a. (Thành tích , thành quả)

b. (ngoan cường, ngoan cố)

c. (Nhiệm vụ, nghĩa vụ)

d. (giữ gìn, bảo vệ)

Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a. đối xử, đối đãi

Nó ……….. tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

Mọi người đều bất bình trước thái độ … .. của nó đối với trẻ em

b. trọng đại, to lớn

Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ……. đối với vận mệnh dân tộc.

Ông ta thân hình … như hộ pháp.

Trả lời:

a. đối xử, đối đãi

b. trọng đại, to lớn

Trả lời:

Anh ấy sức khỏe bình thường.

Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.

Kết quả hai đội bóng hòa nhau 0 – 0.

Kẻ làm ác sẽ có ngày gánh lấy hậu quả.

Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

Câu tục ngữ ‘Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

Trả lời:

hưởng lạc = hưởng thụ

bao che = che chở

giảng dạy = dạy

trình bày = trưng bày

Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa (Siêu Ngắn)

Soạn bài Từ đồng nghĩa

I. Thế nào là từ đồng nghĩa

1. Từ đồng nghĩa với:

– Rọi: chiếu

– Trông: nhìn ngắm, dòm , liếc,….

2. Nghĩa khác của từ trông

– Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: chăm nom, trông coi, chăm sóc, coi sóc,….

– Mong: hi vọng, trông mong,…

II. Các loại từ đồng nghĩa

1. Nghĩa của từ quả với từ trái giống nhau

2. Hai từ bỏ mạng và hi sinh có:

– Điểm giống nhau: đều có nghĩa là chết

– Khác nhau:

+ Bỏ mạng là chết vô ích mang sắc thái khinh bỉ coi thường

+ Hi sinh là chết vì nghĩa vụ lí tưởng cao cả mang sắc thái kính trọng

III. Sử dụng từ đồng nghĩa

1. Thử thay các từ ở mục II cho nhau ta thấy: quả và trái có thể thay thế nhau; còn bỏ mạng và hi sinh không thay thế được cho nhau

– Nhận xét: Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau nhưng từ đồng nghĩa hoàn toàn không thể thay cho nhau được

2. Ở bài 7 đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay vì dùng từ chia li mới phù hợp từ chia tay không phù hợp với thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

IV,Luyện tập

Bài 1 (trang 115 Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ Hán Việt đồng nghĩa

Bài 2 (trang 115 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa

– Máy thu thanh: ra đi ô

– Dây trời: ăng ten

– Xe hơi: ô tô

– Xe máy: mô tô

Bài 3 (trang 115 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Một số từ đồng nghĩa phổ thông

– Heo (lợn)

– Bắp (ngô)

– Muỗng (thìa)

– Khoai mì (sắn)

– Dĩa (đĩa)

– Chén (bát)

Bài 4 (trang 115 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm

– Đưa: trao

– Đưa: tiễn

– Kêu: rên

– Nói: trách

– Đi: mất

Bài 5 (trang 116 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Bài 6 (trang 116 Ngữ Văn 7 Tập 1): Điền từ thích hợp

a. Thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay

– Trường ta đã lập nhiều thành tích để chào mừng ngày Quốc khánh mùng 2 tháng 9

b. Ngoan cường, ngoan cố

– Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt

– Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng

c. Nhiệm vụ, nghĩa vụ

– Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng là nguồn sống nguồn hạnh phúc của mỗi người

– Thầy Hiệu trưởng giao nhiệm vụ cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy

d. Giữ gìn, bảo vệ

– Em Thúy luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ

– Bảo vệ quân đội là sứ mệnh của quân đội

Bài 7 (trang 116 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Các câu có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau

a. Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người nên được mọi người rất yêu quý

b. Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại/ to lớn đối với vận mệnh dân tộc

– Các câu không thể dùng từ đồng nghĩa để thay thế

a. Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó với trẻ em

b. Ông ta có thân hình to lớn như hộ pháp

Bài 8 (trang 117 Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu với

– Bình thường: Kết quả học tập của nó bình thường

– Tầm thường : Đó là một hành động tầm thường

– Kết quả: Kết quả thi cử của Lan khá xuất sắc

– Hậu quả: Chiến tranh thế giới II đã để lại những hậu quả hết sức nặng nề

Bài 9 (trang 117 Ngữ Văn 7 Tập 1): Các từ dùng sai trong câu và cách sửa lại

– Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ (vì hưởng lạc mang ý nghĩa xấu

– Thay bao che bằng che chở (vì bao che mang hàm ý xấu)

– Thay giảng dạy bằng dạy

– Thay trình bày bằng trưng bày

Bài giảng: Từ đồng nghĩa – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.