Xu Hướng 1/2023 # Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xin chào các bạn !

Mối ghép trong cơ khí có 4 loại chính: Mối ghép tháo được, không tháo được, tháo được và mối ghép động.

Đặc điểm của 4 loại mối ghép: 

Mối ghép tháo được: Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp

Mối ghép không tháo được: Dùng khi vật liệu ghép không hàn được hoặc khó hàn, mối ghép phải chịu nhiệt độ cao, lực lớn và tác động mạnh

Mối ghép cố định:  Bao gồm mối ghép tháo được và không tháo được

Mối ghép động: giảm ma sát và mài mòn, giúp cho vật chuyển động

Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau. Mối ghép động là mối ghép mà các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau.

1. Ghép bằng then Ghép bằng then dùng để truyền mômen giữa các trục. Trong mối ghép bằng then, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và chúng được ghép với nhau bằng then . Then có nhiều loại, thường dùng có theri bằng, then bán nguyệt và then vát.

1.1. Then bằng 1.1.1. Cấu tạo Then bằng có loại đầu tròn (A) và đầu vuông (B) (Hình 2). Kích thước của then bằng được quy định TCVN 4216-86.

                                                                                          Then bằng

1.1.2. Ký hiệu Ký hiệu của then bằng gồm có tên gọi, các kích thước rộng (b), cao (h), dài (1) và số hiệu tiêu chuẩn của then. 1.1.3. Ví dụ Then bằng A18 xl 1×100 TCVN 4216-86. A: Then bằng đầu tròn b = 18 h= 11 L= 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Then bằng BI8 xllxlOOTCVN 4216-86. B: Then bằng đẫu vuông b= 18 h = 11 L = 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Các kích thước rộng và cao của then được xác định theo đường kính của trục và lỗ của chi tiết bị ghép. Chiều dài 1 của then được xác định theo chiều dài của lỗ. 1.1.4. Mối ghép Đầu tiên lắp then vào rãnh then của trục. Sau đó lấp trục vào lỗ ở mayơ. Bề mặt làm việc .của then là hai mặt bên (Hình 7-28). Kích thước mặt cắt của then và rãnh then quy định trong TCVN 4216-86

1.2. Then vát 1.2.1. Cấu tạo Then vát có kiểu đầu tròn (A), kiểu đầu vuông (B) và kiểu có mấu (Hình 7- 29). Mặt trên của then vát có độ đốc bằng 1:100. 1.2.2. Ký hiệu Ký hiệu của then vát gồm có: tên gọi các kích thước như chiều rộng, chiều cao, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của then. Ví dụ: Then vát A 18x11x200 TCVN 4214-86. Then vát BI8x11x200 TCVN 4214-86.

                                                       Hình 3b. Then vát

1.2.3. Mối ghép Khi lắp, then được đóng chặt vào rãnh của lỗ và trục, mặt trên và mặt dưới của then là các mặt tiếp xúc (Hình 3c).

                                                        Hình 3c. Mặt cắt của then vát và rãnh then

Kích thước mặt cắt của then và rãnh then vát được quy định trong TCVN 4214-86. 1.3. Then bán nguyệt 1.3.1. Cấu tạo Then bán nguyệt có dạng hình bán nguyệt, rãnh then trên trục cũng có dạng hình bán nguyệt (Hình4).

                                                                                           Hình 4a

1.3.2. Ký hỉệu Ký hiệu của then bán nguyệt gồm có: Tên gọi, các kích thước chiều rộng, chiều cao và số hiệu tiêu chuẩn của then.

Khi lắp, hai mặt bên và mặt cong của then là các mặt tiếp xúc (Hình 4). Kích thước mặt cắt của then và rãnh then bán nguyệt được quy định trong TCVN 4217-86.

                        Hình 4b. Mặt cắt then bán nguyệt và rãnh then

2. Ghép bằng then hoa 2.1. Công dụng Mối ghép then hoa dùng dể truyền mômen lớn, thường dùng trong ngành động lực. 2.2. Phân loại Then hoa gồm có các loại như: Then hoa răng chữ nhật, then hoa răng thân khai, then hoa răng tam giác. Then hoa có hình dạng phức tạp nên được vẽ quy ước theo TCVN 19-85 như sau: a) Trên hình chiếu đường tròn và đường sinh mặt đỉnh răng của trục và của lỗ then hoa vẽ bằng nét liền đậm. Đường-tròn và đường sinh mặt đáy của trục và của lỗ then hoa vẽ bằng nét mảnh. Giới hạn phần răng đầy đủ và phần răng cạn của then hoa vẽ bằng nét liền mảnh (Hình 5).

                                                               Hình 5. Then hoa vẽ theo quy ưóc

b) Trên hình cất dọc của lỗ và của trục then hoa, đường sinh mặt đáy răng vẽ bằng nét lién đậm; trên hình cắt ngang của trục và của lỗ then hoa, đường tròn đáy răng vẽ bằng nét liền mảnh. c) Đối vói then hoa răng thân khai, đường tròn và đường sinh mật chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (Hình 6).

d) Trong mối ghép then hoa, phần ăn khớp quy định chỉ vẽ phần trục then hoa (Hình 7).

                                                                      Hình 7. Mối ghép then hoa

3. Ghép bằng chốt 3.1. Ứng dụng Chốt dùng để lắp ghép hay định vị các chi tiết với nhau. (Hình 8)

                                                                                    Hình 8

3.2. Phân loại Chốt gồm có hai loại: Chốt trụ và chốt côn. Chốt côn có độ côn là 1:50. Đường kính của chốt trụ và đường kính đáy bé của chốt còn là đường kính danh nghĩa của chốt (Hình 9).

                                                       Hình 9. Chốt trụ và chốt côn

Chốt là chi tiết tiêu chuản, kích thước của chúng dược quy định trong TCVN 2041 86 và TCVN 2042-86. 3.3. Ký hiệu chốt Ký hiệu chốt gồm có: tên gọi, đường kính danh nghĩa, kiểu lắp (đối với chốt trụ), chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của chốt. Ví dụ: Chốt trụ 10 X TCVN 2042-86. Chốt côn 10 X TCVN 2041-86. Để đảm bảo độ chính xác khi lắp, trong trường hợp định vị, người ta khoan đổng thời các lỗ trên các chi tiết bị ghép. Ngoài hai loại chốt trụ và chốt côn ở trên, người ta còn dùng loại chốt có ren và có rãnh.

Tuấn Anh.

http://cokhithanhduy.com/tim-hieu-moi-ghep-bang-then-then-hoa-chot/

Chi Tiết Máy

Công nghệ chế tạo máy

Kiến thức cơ khí

Các loại mối ghép then,Chốt.,Mối ghép then,Then

Xin chào các bạn ! Mối ghép trong cơ khí có 4 loại chính: Mối ghép tháo được, không tháo được, tháo được và mối ghép động. Đặc điểm của 4 loại mối ghép:  Mối ghép tháo được: Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp Mối ghép không tháo được: Dùng…

Tuan Anh

Le Cong

webthanhduy2@gmail.com

User

Cokhithanhduy

Biểu Diễn Các Mối Ghép Bằng Ren

Mối ghép bu lông

Để đơn giản, mối ghép bu lông được vẽ theo qui ước, các cung hypebôn của đầu bu lông và đai ốc được thay thế bằng cung tròn như hình 4.22 đã hướng dẫn. Các kích thước của mối ghép căn cứ vào đường kính ngoài của ren để tra trong bảng 4.43.Độ dài của bu lông tính theo công thức.

Sau khi tính được L cân đối chiếu với TCVN 1892 – 76 để xác định chính thức L đúng với tiêu chuẩn qui định (bảng 4.43):Cũng có thể tính các kích thước của mỗi ghép theo các công thức sau:d 1 = 0,85 d, R = 1,5d; r xác định khi vẽd 2 = 1,1d, R 1 = d,D = 2d, C = 0,15d,D v = 2,2d, S v = 0,15d,H đ = 0,8d, L = (1,5 ( 2)d.H b = 0,7d, a = (0,15 ÷ 0,25)d,

Ghi chú: Dấu x là loại bulông có ren trên suốt chiều dài thân

Mối ghép vít cấy

Các kích thước của mối ghép vít cấy cũng được tính theo đường kinh ngoài của vít cấy theo TCVN 3068- 81. Đai ốc và vòng đệm tra trong bảng 4.44 và bảng 4.45 tương tự trong mối ghép bu lông. Chiều dài đoạn ren cấy vào chi tiết phụ thuốc vào vật liệu chế tạo chi tiết bị ghép để chọn cho thích hợp. Chiều dài vít cấy tính theo công thức:

Sau khi tính song phải đối chiếu với bảng tiêu chuẩn để xác định chính thức L đúng tiêu chuẩn quy định.

Ghi chú: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong ngoặc đơn.

Mối ghép bằng vít

Dùng cho các mối ghép chịu tải trọng nhỏ. Đinh vít được vặn trực tiếp vào lỗ có rencủa chi tiết bị ghép không cần đai ốc. Độ dài của vít được tính theo công thức:

Trong đó:

b: Chiều dày của chi tiết ghép có lỗ trơn;l 1: Chiều dài của ren;H: Chiều cao của rãnh chìm trên chi tiết ghép có lỗ trơn (Nếu đầu vít được vặn chìm vào chi tiết ghép).

Ghép bằng ống nối

Để nối các đường ống (dẫn hơi, dẫn khí hoặc chất lỏng…) với nhau, người ta dùng phần nối (Hoặc gọi là đầu nối) tiêu chuẩn được chế tạo bằng gang rèn theo quy định trong TCVN 1286 – 85. Đặc trưng của đường ống là “đường thông quy ước”: Kích thước thực tế của đường thông qui ước là đường kính lòng ống đo bằng milimét. Ký hiệu của đường ống gồm có đường kính đường thông quy ước: D qư và số hiệu tiêu chuẩn qui định đường ống.Ví dụ: ống 20 TCVN 1286 – 85- Hình 4.38: Các loại đầu nối bằng gang rèn

Tìm Hiểu Về Hoa Xuyến Chi

Tên Tiếng Anh là Daisy

II. Nguồn gốc, đặc điểm, phân bố Hoa Xuyến Chi.

Hoa Xuyến Chi còn được gọi là cây hoa cúc mặt trời, thuộc họ thực vật Cúc ( Asteraceae ), có nguồn gốc xuất xứ từ Tây Ấn, châu Mỹ.

Xuyến Chi là cây thân thảo bò, leo, trườn, sống nhiều năm. Lá đơn mọc đối, mép răng cưa dạng thuôn bầu dục nhọn đầu. Được bao phủ bởi lớp lông nhám. Cụm hoa hình đầu, mọc ra từ nách lá, mang hoa không đều ở vòng ngoài, hoa đều ở vòng trong. Lá bắc tổng bao dạng thuôn bầu dục. Hoa không đều có cánh môi lớn màu vàng tươi chia 3 thùy không đều, hoa vòng trong đều, màu vàng. Quả bế có cánh.

Hiện nay Hoa Xuyến Chi cũng được phân bố nhiều ở Việt Nam. Những bông hoa nở quanh năm nhưng nó nở nhiều nhất vào cuối xuân

III. Sự tích Hoa Xuyến Chi

Đằng sau cái tên Xuyến chi loài hoa bên đường là cả một sự tích đầy đau buồn của một cô gái sở hữu giọng hát làm say đắm người nghe nhưng nàng lại không hề xinh đẹp, thậm chí chẳng ai dám đối mặt và quan tâm đến nàng. Suốt một thời gian dài, nàng luôn cô đơn lạnh lẽo, phải sống một mình thì có một người đàn ông đi ngang qua và bị hấp dẫn bởi giọng hát tuyệt vời của nàng. Người đàn ông đó đã dừng lại trò chuyện, quan tâm nhưng chưa một lần dám đối diện với nàng. Nhưng cô gái đó chẳng kịp nhận ra điều đó mà cảm thấy hạnh phúc tràn đầy.

Nhưng hạnh phúc của nàng chẳng được bao lâu thì người đàn ông đó cũng bỏ cô đi mà không một lời từ biệt. Cô gái vẫn hi vọng một ngày nào đó người đàn ông ấy quay lại và cho nàng một niềm hạnh phúc đến trọn đời. Nhưng chờ mãi chờ mãi chẳng thấy người đàn ông trong mộng của mình quay lại. Cô gái đã kiệt sức và ngã xuống để rồi mọc lên một loài hoa nhỏ bé, xinh đẹp mang tên Hoa Xuyến Chi, một loài hoa dại chốn đồng quê.

Loài hoa dại này lại có sắc đẹp kỳ lạ đến vậy để mỗi khi ai nhắc đến loài hoa xuyến chi đều bồi hồi xao xuyến.

Từ khóa tìm kiếm nhiều nhất

Bản Vẽ Cơ Khí Mối Ghép Hàn

1/ Ghép bằng hàn là gì?

Hàn là quá trình ghép ccs chi tiết bằng phương pháp làm nóng chảy cục bộ để dính kết các chi tiết lại với nhau. Phần kim loại nóng chảy sau khi nguội sẽ tạo thành mối hàn.

Phương pháp hàn có nhiều ưu điểm như: tốn ít kim loại, công nghệ đơn giản, tốn ít thời gian, khối lượng giảm, mối ghép chắc. Phương pháp hàn chủ yếu là hàn hồ quang và hàn hơi.

Căn cứ vào cách ghép các chi tiết, mối hàn được chia làm các loại sau:

1.2/ Mối hàn ghép đối đỉnh

Kí hiệu Đ, hai chi tiết ghép đối đầu với nhau, mối hàn hình thành giữa hai mép vát đầu của hai chi tiết. Mối hàn này thường dùng trong ngành chế tạo máy như: vỏ tàu, thùng chứa.

Kí hiệu là chữ T. Hai chi tiết ghép với nha thành hình chữ T, mối hàn hình thành phía trong góc giữa hai chi tiết, có thể lả một phía hoặc hai phía. Mối hàn dùng để ghép thành dầm cầu trục .. Xem hình 8.29 về kết cấu mối hàn chư T

Kí hiệu là G, hai chi tiết ghép với nhau tạo thành một góc ( thường là góc vuông), mối hàn hình thành ở góc giữa chi tiết. Mối hàn này thường dùng để ghép vỏ máy, giá đỡ, gân chịu lực, mặt bích. Hình 8.30 thể hiện mối hàn góc

2.1/ Hình biểu diễn các mối hàn

Không phân biệt theo phương pháp hàn mà người ta vẽ quy ước các mối hàn như sau:

Mối hàn thấy: Được vẽ bằng nét liền đậm

Mối hàn khuất: Vẽ bằng nét đứt ( giống như nét khuất)

Các mối hàn đính ( hàn theo điểm riêng biệt) được ký hiệu bằng dấu +, không vẽ cho các điểm hàn bị khuất.

Trên các hình cắt mối hàn được vẽ được vẽ đường bao bằng nét liền đậm. Các phần tử nằm trong mối hàn được vẽ bằng nét liền mảnh.

2.2/ Kí hiệu quy ước mối hàn trên bản vẽ

Quy ước mối hàn được ghi trên giá ngang của đường gióng đối với mối hàn thấy, và dưới giá ngang của đường gióng đối với mối hàn khuất

Nhám bề mặt của mối hàn được ghi sau kí hiệu quy ước của mối hàn, hoặc ghi trong yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật.

Nếu bản vẽ có nhiều mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi kí hiệu cho một mối hàn, các mối hàn khác cùng số thứ tự. Xem các ví dụ sau:

Kí hiệu tiêu chuẩn mối hàn và các cấu trúc mối hàn.

Kí hiệu bằng chữ và số mối hàn tiêu chuẩn.

Kí hiệu phương pháp hàn.

Dấu và kích thước cạnh theo tiêu chuẩn của mối hàn.

Ghi kích thước chiều dài đoạn hàn đối với mối hàn đứt quãng.

Dấu hiệu phụ

Dấu hiệu phụ của mối hàn theo đường bao khép kín hay lắp.

Các dấu hiệu phụ của mối hàn được quy định theo các tiêu chuẩn như trong bảng 8.2 sau.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!