Xu Hướng 8/2022 # Tiếng Anh Giao Tiếp Nhà Hàng # Top View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 8/2022 # Tiếng Anh Giao Tiếp Nhà Hàng # Top View

Xem 495

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh Giao Tiếp Nhà Hàng được cập nhật mới nhất ngày 09/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Sai Lần Mắc Phải Của Người Mất Gốc Khi Học Tiếng Anh & Cách Giải Quyết
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Giao Thông
  • Phần 2: Các Cụm Từ Và Thành Ngữ Tiếng Anh Thông Dụng Trong Môi Trường Công Sở
  • Bộ Bài Kinh Dịch 64 Quẻ
  • Hướng Dẫn Cách Giải Rubik 3X3X3 Cơ Bản Đơn Giản
  • Fred was having a hard time! He had to deal with the complaints from some customers. Fred đang có một khoảng thời gian khó khăn! Anh ấy phải đối phó với những lời phàn nàn từ một số khách hàng.

    Tình huống khách đã đặt bàn nhưng không thấy trong danh sách

    First a party of four came in. – Đầu tiên một nhóm 4 người bước vào.

    Customer: I have a reservation. The name’s Dale. Tôi đã đặt bàn. Tên là Dale.

    Fred apologized when he could not find their name in the reservation record. – Fred xin lỗi khi cậu ấy không thể tìm thấy tên họ trong sổ lưu đặt bàn.

    Fred: I’m sorry sir, but there’s no record of your reservation. Tôi xin lỗi thưa ngài, nhưng không có thông tin lưu lại nào về việc đặt bàn của ông.

    Customer: But I made a booking for this evening! – Nhưng tôi đã đặt bàn cho tối nay!

    Fred listened carefully to their complaint. – Fred lắng nghe kĩ lời phàn nàn của họ.

    He asked questions to find out the facts. – Cậu ấy hỏi các câu hỏi để tìm ra sự thật.

    Fred: Could you tell me when you made the reservation, Mr Dale? – Ngài có thể nói cho tôi ngài đăt bàn lúc nào không, ngài Dale?

    Customer: Er… I’m not sure. – Ừ… Tôi không chắc

    … but I must have a table tonight! … -nhưng tôi phải có một bàn tối nay!

    The guest insisted on a table, so Fred explained the situation… – Vị khách khăng khăng đòi một bàn, vậy nên Fred đã giải thích tình hình…

    Fred: We are fully booked now, Mr Dale. – Chúng tôi đã kín chỗ, ông Dale.

    … and offered him a possible solution. – … và đề nghị một phương án khả thi.

    Fred: … but if you can wait about an hour, I will be able to give you a table. … nhưng nếu ông có thể chờ một tiếng, tôi sẽ có thể cho ông một bàn.

    Fred: You may wish to have a drink at the bar, sir. – Ngài có thể muốn uống chút gì đó ở quầy bar.

    Customer: All right, then. – Vậy được.

    … and a place to wait for the table. The guest accepted the solution. – … và một nơi để chờ bàn. Vị khách chấp nhận phương án.

    Tình huống tiếng Anh giao tiếp nhà hàng khi khách không hài lòng về món ăn

    A guest at table 5 also had a problem. – Vị khách ở bàn 5 cũng có một vấn đề.

    Customer: Excuse me! – Xin lỗi!

    Fred: Yes, sir, can I help you? – Vâng, thưa ngài, tôi có thể giúp gì cho ngài?

    He was not satisfied with his steak. Fred listened attentively. – Ông ấy không hài lòng với món bít tết. Fred chú tâm lắng nghe.

    Customer: Look at this steak! I asked for medium, but this is overcooked! – Nhìn món bít tết này đi! Tôi gọi loại chín vừa, nhưng món này nấu quá chín!

    He apologized to the guest. – Anh ấy xin lỗi vị khách.

    Fred: Oh, I’m very sorry, sir. Ôi, tôi rất xin lỗi, thưa ngài.

    …and offered to replace the steak. – … và đề nghị thay món bít tết.

    Fred: I’ll inform the chef and get you another steak. – Tôi sẽ báo với bếp trưởng và lấy cho ngài đĩa bít tết khác ạ.

    He asked for the guest’s agreement to the solution. – Anh ấy yêu cầu sự bằng lòng từ vị khách về cách giải quyết.

    Fred: Will that be all right, sir, or would you pfer something else? – Nhưng thế được chưa ạ, hay ông muốn điều gì khác?

    Customer; Yes, that’s fine. – Ừ, thế được rồi.

    Fred took the plate to the kitchen and told the chef the problem. – Fred mang đĩa vào bếp và nói với bếp trưởng về vấn đề.

    Fred: Table 5 does not want a well-done steak. He asked for medium. – Bàn 5 không muốn món bít tết nhừ. Ông ấy muốn vừa.

    The chef ppared another steak. – Đầu bếp chuẩn bị món bít tết khác.

    Fred took the meal to the table and apologized once again. – Fred mang bữa ăn đến bàn và xin lỗi lại lần nữa.

    Fred: I’m sorry about this, sir. Thank you for your waiting. I hope this will be all right. – Tôi xin lỗi về việc này, thưa ngài. Cảm ơn vì đã đợi. Tôi hy vọng món này sẽ ổn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Giao Tiếp Cho Người Đi Làm
  • Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề Là Gì? Rèn Luyện Kỹ Năng Bạn Cần Biết.
  • Các Bước Giải Quyết Vấn Đề Hiệu Quả
  • Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề
  • Giải Quyết Vấn Đề Một Cách Hiệu Quả
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh Giao Tiếp Nhà Hàng trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100