Xu Hướng 1/2023 # Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất) # Top 3 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất) # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 1. Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 36 trang 116: 

Chọn các mục tương ứng giữa chức năng và cấu tạo của mỗi cơ quan rồi ghi vào sơ đồ H.36.1

Lời giải:

1-c, 2-e, 3-d, 4-b, 5-g, 6-a

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 36 trang 117:

– Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan?

– Qua các thông tin trên, cho biết giũa các cơ quan ở cây có hoa có mối quan hệ như thế nào?

Lời giải:

* Nhận xét: Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng tạo nên một thống nhất.

– Rễ có chức năng hút nước và các chất dinh dưỡng cho cây.

– Thân : vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và vận chuyển các chất ngược lại các chất hữu cơ mà lá tổng hợp được đến các bộ phận khác của cây.

– Lá: Thu nhận ánh sáng, tổng hợp chất hữu cơ, trao đổi khí với bên ngoài và thoát hơi nước.

– Hoa: Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.

– Quả: Bảo vệ hạt và giúp phần phát tán hạt.

– Hạt: Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống.

* Giữa các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động đến một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 117 sgk Sinh học 6): 

Cây có hoa có những loại cơ quan nào ? Chúng có chức năng gì ?

Lời giải:

*) Rễ

– Giữ cây bám vào đất.

– Hấp thu nước và muối khoáng cho cây.

*) Thân

– Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá đến các bộ phận của cây.

– Nâng lá lên cao để thuận tiện quang hợp và nâng hoa lên cao để thuận tiện thụ phấn.

*) Lá

*) Hoa

*) Quả

*) Hạt

Bài 2 (trang 117 sgk Sinh học 6): 

Trong một cơ quan và giữa các cơ quan của cây có hoa có những mối quan hệ nào để cây thành một thể thống nhất? Cho ví dụ.

Lời giải:

   + Các bộ phận trong cùng một cơ quan có tác động qua lại lẫn nhau để giúp cơ qan đó thực hiện được chứa năng riêng.

     Ví dụ: Lá cây có nhiệm vụ chính là quang hợp. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này cần sự phối hợp của các loại tế bào ở lá. Các tế bào biểu bì bảo vệ lá tránh bị tổn thương bởi ánh sáng quá mạnh. Các tế bào mô giậu hấp thụ năng lượng ánh sáng để diệp lục có thể sử dụng năng lượng đó làm nên chất hữu cơ. Tế bào mô xốp dự trữ chất dinh dưỡng. Gân lá cung cấp nước, khoáng và vận chuyển chất dinh dưỡng vào hệ thống mạch rây ở thân. Các tế bào khí khổng giúp thoát hơi nước để làm mát lá và hấp thụ khí CO2.

   + Trong hoạt động sống của cây các cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng giúp cây phát triển ổn định.

     Ví dụ: Cây muốn sống và sinh trưởng tốt thì lá cây phải quang hợp. Nhưng lá sẽ không thể quang hợp nếu: rễ cây không hấp thu được nước và muối khoáng, hoặc mạch rây không vận chuyển nước và muối khoáng tới lá, hoặc thân không vươn cao để giúp lá lấy được nhiều ánh sáng mặt trời,…Như vậy, tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan khác và toàn bộ cây.

Bài 3 (trang 117 sgk Sinh học 6): 

Hãy giải thích vì sao rau trồng trên đất khô cằn ít được tưới bón thì lá thường không xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp ?

Lời giải:

     Rau trồng trên đất khô cằn ít được tưới bón lá thường không xanh tốt, cây chậm lớn, còi cọc, năng suất thu hoạch sẽ thấp vì:

     + Đất khô cằn, ít được tưới bón sẽ ít nước và chất dinh dưỡng, rễ không thể lấy được nước và muối khoáng cho cây.

     + Cây không có nước và khoáng sẽ không thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng để phát triển do đó cây sẽ còi cọc, chậm lớn, cho năng suất thấp.

     + Lá cây không có các chất khoáng cần thiết sẽ không thể tổng hợp được diệp lục nên lá thường không xanh tốt, làm giảm hiệu suất quang hợp, không tạo được đủ chất dinh dưỡng cần thiết.

1.3. Trò chơi giải ô chữ sinh học lớp 6 bài 36

1. Bốn chữ cái : Tên một loại chất lỏng quan trọng mà rễ hút vào cây.

2. Bốn chữ cái : Tên một cơ quan sinh dưỡng có chức năng vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên lá và vận chuyển các chất hữu cơ do lá chế tạo đến các bộ phận khác của cây.

3. Bảy chữ cái : Tên một loại mạch có chức năng vận chuyển chất hữu cơ do lá đã chế tạo được.

4. Bảy chữ cái : Tên gọi chung cho nhóm các quả : mơ, đào, xoài, dừa, …

5. Năm chữ cái : Tên một loài rễ biến dạng có ở thân cây trầu không, nhờ rễ này cây có thể leo lên cao.

6. Ba chữ cái : Tên một cơ quan sinh sản của cây có chức năng tạo thành cây mới, duy trì và phát triển nòi giống.

7. Ba chữ cái : Tên một cơ quan sinh sản của cây chứa các hạt phấn và noãn.

8. Tám chữ cái : Chỉ quá trình lá cây sử dụng nước và khí cacbônic để chế tạo ra tinh bột và nhả khó ôxi nhờ chất diệp lục, khi có ánh sáng.

Trả lời

1. Nước

2. Thân

3. Mạch rây

4. Quả hạch

5. Rễ móc

6. Hạt

7. Hoa

8. Quang hợp

1.4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ?

A. Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây

B. Vì có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan

C. Vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan

D. Tất cả các phương án đưa ra

Đáp án: D

Giải thích: Cây có hoa là một thể thống nhất vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan, có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan, khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây – SGK trang 117.

1. Hạt

2. Rễ

3. Thân

4. Lá

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 2, 3, 4

D. 1, 3, 4

Đáp án: C

Giải thích: Cây con có thể được hình thành từ: rễ, thân, lá, hạt – SGK trang 116.

Câu 3. Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi chung là gì ?

A. Quả khô      B. Quả mọng

C. Quả thịt      D. Quả hạch

Đáp án: C

Giải thích: Các loại quả: mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi đều là quả thịt.

Câu 4. Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ?

A. Hạt      B. Lông hút

C. Bó mạch      D. Chóp rễ

Đáp án: B

Giải thích: Lông hút có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng – Bảng SGK trang 116.

A. Sự dẫn truyền của bó mạch vùng thân

B. Sự phân chia của mô phân sinh ngọn

C. Quá trình quang hợp ở lá

D. Tất cả các phương án đưa ra

Đáp án: D

Giải thích: Khi sự hút nước và muối khoáng ở rễ cây bị ngừng trệ thì bị ảnh hưởng: sự dẫn truyền của bó mạch vùng thân; sự phân chia của mô phân sinh ngọn; quá trình quang hợp ở lá – SGK trang 117

A. Chuối      B. Nong tằm

C. Cau      D. Trúc đào

Đáp án: B

Giải thích: Cây nong tằm sống ở dưới nước, có lá lớn, nằm trên mặt nước.

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Đước

C. Ngô

D. Mắm

Đáp án: A

Giải thích: Cây có rễ chống giúp chúng đứng vững ở những vùng đầm lầy, đất bùn… VD: đước, mắm, ngô… SGK trang 120, 121.

1. Thân mọng nước

2. Rễ chống phát triểnv

3. Rễ rất dài, ăn sâu vào lòng đất hoặc bò lan rộng và nông trên mặt đất

4. Lá có kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai

A. 1, 3, 4

B. 1, 2, 3

C. 2, 3, 4

D. 1, 2, 3, 4

Đáp án: A

Giải thích: Những cây sống ở vùng sa mạc khô hạn thường có: thân mọng nước, rễ rất dài, ăn sâu vào lòng đất hoặc bò lan rộng và nông trên mặt đất, lá có kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai – SGK trang 121.

Câu 9. Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản có ý nghĩa gì ?

A. Giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng

B. Giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng triệt để hơn

C. Giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước

D. Giúp cây đào thải các chất dư thừa ra ngoài cơ thể

Đáp án: C

Giải thích: Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước – Hình 36.3 – SGK trang 120.

A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na

B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước

C. Giang, si, vẹt, táu, lim

D. Bụt mọc, sưa, hoàng đàn, tuế, mun

Đáp án: B

Giải thích: Những cây sống trong vùng ngập mặn: bần, sú, vẹt, mắm, đước – SGK trang 120, 121.

1.5. Lý thuyết trọng tâm

I. Cây là một thể thống nhất

1. Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa

2. Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa

– Cây có hoa là một thể thống nhất vì:

   + Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan.

   + Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan.

→ Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây.

II. Cây với môi trường

1. Các cây sống dưới nước

– Môi trường nước có sức nâng đỡ, nhưng lại thiếu ôxi.

2. Các cây sống trên cạn

– Các cây sống trên cạn luôn phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn nước, sự thay đổi khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, gió, mưa…), loại đất khác nhau.

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt

– Một số loại cây sống trong 1 số điều kiện không thích hợp:

   + Cây đước: có rễ chống giúp cây đứng vững trên các bãi lầy.

   + Cây xương rồng mọng nước, lá biến thành gai.

   + Cây cỏ thấp nhưng rễ rất dài.

Soạn sinh học 6 bài 36: Tổng kết về cây có hoa (ngắn gọn nhất) file DOC

Soạn sinh học 6 bài 36: Tổng kết về cây có hoa (ngắn gọn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)

Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

1. Các cây sống dưới nước (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Quan sát H.36.2A, H.36.2B SGK, nhận xét về hình dạng của lá khi nằm ở các vị trí khác nhau: trên mặt nước và chìm trong nước. Giải thích.

– Quan sát hình H.36.3A SGK, tìm sự khác nhau của cuống lá bèo trong hai hình. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó?

2. Các cây sống trên cạn (trang 73 VBT Sinh học 6)

– Vì sao cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng?

– Vì sao ở những nơi đó lá cây thường có lông hoặc sáp phủ ngoài?

– Vì sao cây mọc trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn?

Trả lời:

Cây mọc ở nơi đất khô hạn rễ phải ăn sâu hoặc lan rộng để lấy được nhiều nước.

– Ở những nơi đó, lá cây thường có lông hoặc sáp để hạn chế thoát hơi nước.

– Cây mọc ở trong rừng rậm hay trong thung lũng thân thường vươn cao, cành tập trung ở ngọn để lấy được nhiều ánh sáng và oxi.

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt (trang 73 VBT Sinh học 6)

Quan sát H.36, H.36.5 SGK, hãy cho biết:

– Môi trường sống của từng loại thực vật vẽ trong hình:

Trả lời:

1. Sống trên bãi lầy ngập thủy triều

2. Sa mạc

– Hãy cho biết những đặc điểm của một số loại cây nêu trên có tác dụng gì?

Ghi nhớ (trang 74 VBT Sinh học 6)

Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã hình thành một số đặc điểm thích nghi.

Nhờ khả năng thích nghi đó mà cây có thể phân bổ khắp nơi trên Trái Đất: trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh…

Câu hỏi (trang 74 VBT Sinh học 6)

2. (trang 74 VBT Sinh học 6): Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường

Trả lời:

– Xương rồng: lá biến thành gai

– Lá dong: sống dưới tán cây khác

3. (trang 74 VBT Sinh học 6): Các cây sống trong những môi trường đặc biệt có những đặc điểm gì? Cho ví dụ.

Trả lời:

Sa mạc: các loại cỏ thấp có rễ rất dài

Các bụi gai lá rất nhỏ hoặc biến thành gai

Đầm lầy: cây đước rễ to, ăn sâu.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Văn Lớp 8 Bài Tổng Kết Phần Văn Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Tổng kết phần văn ngắn gọn hay nhất : Câu 1 (SGK, Trang 130, Ngữ Văn 8, tập hai) Lập bảng thống kê các văn bản Văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8 Câu 2* (SGK, Trang 130, Ngữ Văn 8, tập hai) Nêu sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19. Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới”? Chúng “mới” ở chỗ nào?

Soạn văn lớp 8 bài Viết bài tập làm văn số 7: Văn nghị luận

Soạn văn lớp 8 trang 130 tập 2 bài Tổng kết phần văn ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Tổng kết phần văn tập 2 trang 130

Câu 1 (SGK, Trang 130, Ngữ Văn 8, tập hai)

Lập bảng thống kê các văn bản Văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8

Câu 2* (SGK, Trang 130, Ngữ Văn 8, tập hai)

Nêu sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19. Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được gọi là “thơ mới”? Chúng “mới” ở chỗ nào?

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Tổng kết phần văn

Trả lời câu 1 soạn văn bài Tổng kết phần văntrang 130

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Phan Bội Châu

Thất ngôn bát cú đường luật

Phong thái ung dung, khí phách hiên ngang kiên cường của người chí sĩ yêu nước trước cảnh tù đày.

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh

Thất ngôn bát cú đường luật

Ngợi ca người anh hùng với tư thế hiên ngang, tấm lòng trung hiếu với đất nước, với sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

Muốn làm thằng Cuội

Tản Đà

Thất ngôn bát cú đường luật

Thể hiện tâm trạng buồn chán, ngao ngán trước thực tại u tối.

Hai chữ nước nhà

Trần Tuấn Khải

Song thất lục bát

Thể hiện tình yêu nước sâu sắc và nỗi buồn khi đất nước bị giặc xâm lấn

Nhớ rừng

Thế Lữ

Tự do

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường và niềm khao khát tự do mãnh liệt.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Tổng kết phần văntrang 130

Sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và trong các bài 18, 19 là:

+ Các văn bản thơ trong các bài 15, 16 đều thuộc thể thất ngôn bát cú Đường luật. Đây là thể thơ điển hình về niêm luật, đối ý, vần, tính quy phạm, các quy tắc về cách gieo vần rất chặt chẽ.

+ Cái độc đáo của thơ Đương luật là dồn nén biểu cảm, đạt tới độ cô đọng và trở thành tính khái quát, triết lí. Thơ Đường gợi chứ không tả, và thường tạo ra những khoảng trống, khoảng lặng trong kết cấu.

+ Các tác phẩm trong bài 18, 19 đều là thơ hiện đại với những cây bút đầu tiên mở đường khai phóng cho “Thơ Mới”.

+ Thơ Mới là trào lưu sáng tác phá vỡ tính cổ điển, giải phóng thơ triệt để khỏi quy tắc các phép tu từ, thanh vận chặt chẽ truyền thống, thậm chí có sự xuất hiện và phát triển mạnh của thể loại thơ tự do, thơ không vần…

+ Số lượng câu không bị giới hạn như những bài thơ truyền thống, ngôn ngữ hằng ngày được đưa vào thành ngôn ngữ nghệ thuật.

+ Nội dung đa diện, phức tạp, thường không bị gò ép. Thơ mới chịu ảnh hưởng của các trào lưu, khuynh hướng trong thơ ca phương Tây như chủ nghĩa tượng trưng, chủ nghĩa lãng mạn, chủ nghĩa duy mĩ, chủ nghĩa ấn tượng…

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Tổng kết phần văn ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Tổng kết phần văn siêu ngắn

Sinh Học 11 Bài 36: Phát Triển Ở Thực Vật Có Hoa

Tóm tắt lý thuyết

Ví dụ: cây xuất hiện chồi mới, ra hoa, tạo quả,..

1. Tuổi của cây

Tùy vào giống và loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa, không phụ thuộc vào điều kiện ngoải cảnh.

Ví dụ: Cà chua ra hoa khi có lá thứ 14.

2. Nhiệt độ thấp và quang chu kì

Hiện tượng xuân hóa: nhiều loài cây ra hoa khi qua mùa đông hoặc được xử lí bởi nhiệt độ thấp.

Ví dụ: lúa mì, bắp cải, lúa mạch.

Ứng dụng: giảm nhiệt độ để một số cây ra hoa, tạo quả, cho năng suất cao; bảo quản hạt giống, củ giống trong điều kiện nhiệt độ thấp để rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm tăng năng suất.

Sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì.

Các nhóm thực vật phản ứng với quang chu kì: Cây ngắn ngày, cây dài ngày, cây trung tính.

Cây ngày ngắn: ra hoa khi điều kiện chiếu sáng ít hơn 12h/ngày, ra hoa vào mùa đông, ví dụ: thược dược, đậu tương, vứng, mía, cà tím, cúc, cà phê.

Cây ngày dài: ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12h/ngày, ra hoa vào mua hè, ví dụ: hành, cà rốt, sen cạn, thanh long, dâu tây, lúa mì,.

Cây trung tính: ra hoa trong cả điều kiện ngày dài và ngày ngắn, cả mùa đông và mùa hè, ví dụ: cà chua, lạc, ngô, hướng dưỡng, dưa chuột,..

Phitocrom là sắc tố cảm nhận quang chu kì (các protein hấp thụ ánh sáng) ® ảnh hưởng đến sự ra hoa, nảy mầm, đóng mở khí khổng.

Phitocrom có 2 dạng, có thể chuyển hóa thuận nghịch cho nhau dưới tác động của ánh sáng, Pđ hấp thụ ánh sáng đỏ, Pđx hấp thụ ánh sáng đỏ xa. Cây dài ngày ra hoa khi chiếu ánh sáng đỏ. Cây ngắn ngày ra hoa khi chiếu ánh sáng đỏ xa.

3. Hoocmon ra hoa

Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa (florigen) rồi di chyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra hoa.

1. Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng

Trong trồng trọt:

Kích thích hoặc ức chế hạt, của nảy mầm bằng hoocmon.

Điều tiết sinh trưởng của cây gỗ bằng cách điều chỉnh ánh sáng để tăng chiều cao sau đó mới tăng đường kính thân.

Chọn giống cây phù hợp với mùa vụ.

Nhập nội các giống cây trồng mới chất lượng tốt, năng suất cao, xen canh gối vụ.

Trong công nghệ rượu bia:

Sử dụng hoocmon GA để tăng phân giải tinh bột.

Trong lâm nghiệp:

Trồng rừng hỗn giao, điều chỉnh mật độ cây rừng.

2. Ứng dụng kiến thức về phát triển

Chọn giống cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa.

Xen canh; chuyển, gối vụ cây nông nghiệp và trồng rừng hỗn loài.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Ngắn Gọn Nhất) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!