Xu Hướng 1/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh (Ngắn Nhất) # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh (Ngắn Nhất) # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh (Ngắn Nhất) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh 

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 43 trang 137: 

Dựa vào hình 43-1 và kiến thức đã học ở bài 6 chương I hãy mô tả cấu tạo và chức năng của noron.

Trả lời:

– Cấu tạo của noron thần kinh:

   + Thân hình sao, chứa nhân

   + Một số trục có bao mielin

   + Tận cùng là các xinap: nơi tiếp xúc giữa các noron.

– Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 43 trang 137: 

Dựa vào hình 43-2, hãy hoàn thành thông báo bằng cách điền các từ, cụm từ sau vào chỗ thích hợp.

Trả lời:

Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

– Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

– Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Trình bày cấu tạo và chức năng của noron.

Lời giải:

   – Noron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

   – Mỗi noron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao miêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các noron này với noron khác hoặc với cơ quan trả lời.

   – Chức năng của noron là : Cảm ứng và dẫn truyền các xung thần kinh.

Bài 2 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ.

Lời giải:

   Sơ đồ các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được trình bày trong bảng sau :

Bài 3 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.

Lời giải:

   Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng:

*) Hệ thần kinh vận động

– Hình thức hoạt động: Hoạt động có ý thức.

*) Hệ thần kinh sinh dưỡng

– Chức năng: Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.

- Hình thức hoạt động: Hoạt động không có ý thức.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

A. Tiểu não

B. Trụ não

C. Tủy sống

D. Hạch thần kinh

Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?

A. Cấu tạo

B. Chức năng

C. Tần suất hoạt động

D. Thời gian hoạt động

Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A. hạch thần kinh.

B. dây thần kinh.

C. cúc xináp.

D. nơron.

Câu 4. Mỗi nơron có bao nhiêu sợi trục ?

A. 4      B. 3

C. 2      D. 1

Câu 5. Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ?

A. Thân nơron      B. Sợi trục

C. Sợi nhánh      D. Cúc xináp

Câu 6. Nơron có chức năng gì ?

A. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

B. Tiếp nhận và xử lí các kích thích

C. Trả lời các kích thích

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 7. Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não ?

A. 1 tỉ tế bào

B. 100 tỉ tế bào

C. 1000 tỉ tế bào

D. 10 tỉ tế bào

A. Không có khả năng phân chia

B. Không có khả năng tái sinh phần cuối sợi trục

C. Có nhiều sợi trục

D. Có một sợi nhánh

Câu 9. Cúc xináp nằm ở vị trí nào trên nơron ?

A. Giữa các bao miêlin

B. Đầu sợi nhánh

C. Cuối sợi trục

D. Thân nơron

A. Bài tiết nước tiểu

B. Co bóp dạ dày

C. Dãn mạch máu dưới da

D. Co đồng tử

Đáp án

1. D    2. B    3. D    4. D    5. B 6. A    7. C    8. A    9. C    10. A

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Noron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:

1. Cấu tạo noron:

– Thân và các sợi nhánh tạo thành chất xám trong TWTK

– Sợi trục là thành phần tạo nên chất trắng và các dây thần kinh

2. Chức năng:

– Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

II. Các bộ phận của hệ thần kinh

1.Cấu tạo :

*Hệ TK gồm:

– Bộ phận trung ương :

   + Não bộ

   + Tủy sống

– Bộ phận thần kinh:

   + Dây thần kinh

   + Hạch thần kinh

2. Chức năng

– Hệ thần kinh cơ xương: điều khiển các cơ vân, cơ xương. Hoạt động có ý thức.

– Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Hoạt động không có ý thức

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất) file DOC

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Sinh Học 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết

Tóm tắt lý thuyết

Tuyến nội tiết góp phần quan trọng trong việc:

Điều hòa các quá trình sinh lí của cơ thể

Đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào của cơ thể

Tuyến nội tiết sản xuất ra hoocmon theo đường máu đến các cơ đích để điều hòa quá trình sinh lý của cơ thể.

Tác động chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng

Hệ nội tiết gồm: các tuyến nội tiết và các tuyến ngoại tiết

Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

* Lưu ý: có 1 số tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết (tuyến pha), ví dụ: tuyến tụy vừa tiết ra dịch tụy đổ vào ruột, vừa tiết ra hoocmon ngấm vào máu.

Lượng chất tiết của tuyến nội tiết ít hơn so với tuyến ngoại tiết:

Tuyến ngoại tiết: tuyến mồ hôi 1 ngày tiết 1 lít mồ hôi, tuyến nước bọt 1 ngày tiết 1,5 lít nước bọt

Tuyến nội tiết: tuyến tụy 1 ngày tiết 0.8 lít dịch tiết

a. Tính chất của hoocmon

Tính đặc hiệu: mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan nhất định

Ví dụ: Insulin do tụy tiết ra chỉ có tác dụng hạ đường huyết.

Hoocmon kích thích nang trứng hoặc tinh hoàn (FSH) chỉ ảnh hưởng đối với quá trình trứng chín hoặc sinh tinh

Hoocmon có tính sinh học cao: chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt

Ví dụ: chỉ cần vài phần nghìn mg hoocmon adrenalin đã có thể làm tăng lượng đường huyết và tăng nhịp tim.

Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài

Ví dụ: người có thể sử dụng insulin của bò thay cho insulin của người để chữa bệnh tiểu đường

b. Vai trò của hoocmon

Nhờ sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (thực chất là của các hoocmon) giúp cho

Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

Khi rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đên tình trạng bệnh lí như: bướu cổ, ưu năng tuyến giáp …

Soạn Sinh Học 8 Bài 48 Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Soạn Sinh học 8 Bài 48 Hệ thần kinh sinh dưỡng thuộc: CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Lý thuyết:

I. Cung phản xạ sinh dưỡng

II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

Hệ thần kinh sinh dưỡng cũng gồm phần trung ương nằm trong não, tủy sống và phần ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh, nhưng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm vẫn có những sai khác (xem bảng sau kết hợp với hình 48-3A và B).

Bảng 48-1. So sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

A. Phân hệ giao cảm; B. Phân hệ đối giao cảm

Câu hỏi cuối bài:

1. Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng.

Sự giống nhau và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng.

* Sự giống nhau:

– Đều có trung ương là nhân xám.

– Điều hòa hoạt động phù hợp với nhu cầu cơ thể, từng lúc, từng nơi.

* Sự khác nhau:

– Bộ phận giao cảm:

+ Có trung ương là nhân xám ở sừng bên tùy sống từ đối sống ngực 1 đến đốt tủy thắt lưng III.

+ Chuỗi hạch nằm dọc 2 bên cột sống hoặc các hạch trước cột sống, xa cơ quan phụ trách.

+ Nơron trước hạch có sợi trục ngắn (có bao miêlin), nơron sau hạch có sợi trục dài (không có bao miêlin).

– Bộ phận đối giao cảm:

+ Có trung ương là nhân xám ở trụ não và sừng bên đoạn cùng tủy sống.

+ Hạch nằm xa trung ương (gần cơ quan phụ trách).

+ Nơron trước hạch có sợi trục dài (có bao miêlin). Nơron sau hạch có sợi trục ngăn (không có bao miêlin).

2. Hãy trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau:

– Lúc huyết áp tăng cao.

– Lúc hoạt động lao động.

Điều hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp:

* Lúc huyết áp tăng cao:

Các thụ quan bị kích thích làm xuất hiện xung thần kinh truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám (thuộc bộ phận đối giao cảm), theo dây li tâm (dây thần kinh X hay dây mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp co và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp.

* Hoạt động lao động:

Khi lao động xảy ra sự ôxi hóa đường glucôzơ dễ tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân hủy quá trình này là CO2 tích lũy dần trong máu

(H+ được hình thành do:

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bài 54. Vệ Sinh Hệ Thần Kinh

1. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe

– Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể vì ngủ là 1 đòi hỏi tự nhiên của cơ thể giống như đói thì cần ăn, khát thì cần uống.

– Bản chất của giấc ngủ là sự ức chế tự nhiên, khi ngủ các cơ quan trong cơ thể giảm sự hoạt động.

– Giấc ngủ có ý nghĩa rất lớn đối với sức khỏe con người: giúp phục hồi hệ thần kinh và các cơ quan khác trong cơ thể.

– Nhu cầu về giấc ngủ ở các lứa tuổi khác nhau thì khác nhau:

+ Trẻ em (trẻ sơ sinh) 1 ngày ngủ khoảng 20 tiếng.

+ Người trưởng thành 1 ngày ngủ 7 – 8 tiếng.

+ Càng về già thời gian ngủ 1 ngày càng ít.

– Muốn có giấc ngủ tốt cần

+ Ngủ đúng giờ

+ Chỗ ngủ thoải mái, thuận tiện

+ Không dùng các chất kích thích như: cà phê, chè đặc, thuốc lá … trước khi ngủ

+ Không ăn quá no, hạn chế kích thích tới vỏ não gây hưng phấn.

2. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí

– Cơ thể là một khối thống nhất, mọi hoạt động đều chịu sự điều khiển, điều hòa và phối hợp của hệ thn kinh.

– Sức khỏe của con người cũng phụ thuộc vào hệ thần kinh.

​ (rightarrow)Cần giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh, tránh những tác động xấu đến hoạt động của hệ thần kinh.

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngảy để phục hổi khả năng làm việc của hệ thần kinh sau 1 ngày làm việc căng thẳng

+ Giữ cho tâm hồn được thanh thản, tránh suy nghĩ lo âu

+ Xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

3. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đới với hệ thần kinh

1 số chất có hại đối với hệ thần kinh

– 1 số chất kích thích

– 1 số chất gây nghiện

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ. Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì ?

Hướng dẫn trả lời:

Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể; là kết quả của một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm việc (hoạt động) của hệ thần kinh. Phải bảo đảm giấc ngủ hàng ngày đầy đủ, làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất có hại cho hệ thần kinh.

Câu 2: Trong vệ sinh đối với hệ thần kinh cần quan tâm tới những vấn đề gì ? Vì sao như vậy ?

* Để bảo vệ hệ thần kinh cần tránh sử dụng những chất gây hại đối với hệ thần kinh như : – Chất kích thích : rượu, chè, cà phê… thường kích thích làm thần kinh căng thẳng gây khó ngủ, ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe. – Chất gây nghiện : hêrôin, cây cần sa… thường gây tê liệt thần kinh, ăn ngủ kém, cơ thể gầy gò, yếu. Ấy là chưa nói đến tác hại khác về mặt xã hội. – Các chất khác làm suy giảm chức năng hệ thần kinh.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh (Ngắn Nhất) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!