Xu Hướng 8/2022 # Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào # Top View

Xem 693

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào được cập nhật mới nhất ngày 16/08/2022 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 693 lượt xem.

Sinh Học 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Bài 21: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Giải Sinh Học 10 Bài 21: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Bài 21. Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Giải Bài Tập Bài 21: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào

Tóm tắt lý thuyết Sinh 10 Bài 21 ngắn gọn

1. Thành phần hóa học của tế bào:

– Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học. Trong đó, 4 nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống.

– Phân tử nước có tính phân cực, có vai trò quan trọng đối với sự sống

– Cơ thể sống được cấu tạo từ 4 đại phân tử: cacbohidrat, protein, lipit, axit nucleic

2. Cấu tạo tế bào:

– Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.

– Mọi tế bào đều có cấu tạo 3 bộ phận chính: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hay vùng nhân)

– Có 2 loại tế bào:

+ Tế bào nhân sơ: kích thước nhỏ, không có hệ thống màng và bào quan có màng bao bọc trong tế bào, vật chất di truyền nằm trong Vùng nhân.

+ Tế bào nhân thực: kích thước lớn hơn, có nhiều bào quan có màng bao bọc (không bào, lizoxom, ti thể, lục lạp, bộ máy gôngi,..), vật chất di truyền nằm trong nhân.

3. Chuyển hóa vật chất và năng lượng:

– Tế bào là hệ mở, luôn trao đổi chất và năng lượng với môi trường

– ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào.

– Hô hấp là quá trình phân giải các hợp chất tạo năng lượng dạng ATP.

– Quang hợp là quá trình chuyển năng lượng mặt trời thành năng lượng tiềm ẩn trong các hợp chất hữu cơ. Quang hợp gồm 2 pha: pha sáng và pha tối.

Là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH, còn gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng.

Là giai đoạn CO 2 bị khử thành cacbohidrat, còn được gọi là giai đoạn cố định CO 2.

Năng lượng ánh sáng được hấp thụ nhờ các sắc tố quang hợp → chuyển vào chuỗi truyền e quang hợp qua một chuỗi các phản ứng ôxi hóa – khử → cuối cùng ADP, NADP+ được chuyển thành ATP, NADPH.

CO 2 + RiDP → hợp chất 6C không bền → hợp chất 3C bền vững → AlPG có 3C → cacbohidrat.

4. Phân chia tế bào:

– Sự sống được duy trì liên tục từ thế hệ này qua thế hệ khác thông qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền (ADN) nhờ các hình thức phân chia tế bào:

+ Nguyên phân: Là hình thức phân bào nguyên nhiễm, nhằm thực hiện chức năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển, tái sinh các mô, cơ quan

+ Giảm phân: Là hình thức phân bào giảm nhiễm, tạo ra giao tử cho các cơ thể sinh sản hữu tính.

Câu 1: Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào của cơ thể sinh vật có các đặc điểm:

1. Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên

2. Là những nguyên tố không có trong các hợp chất vô cơ

3. Tỷ lệ % của các nguyên tố không giống ở trong các chất vô cơ

4. Chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh tử sinh học

A. 1, 3

B. 1, 4

C. 2, 3

D. 2, 4

Câu 2: Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biết quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. Nguyên nhân là vì:

A. Cacbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

B. Cacbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống

C. Cacbon có khối lượng phân tử là 12

D. Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác)

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về glucozo?

A. Glucozo dễ chuyển hóa để cung cấp năng lượng cho tế bào

B. Glucozo là sản phẩm đầu tiên của quá trình quang hợp ở thực vật

C. Glucozo là nguyên liệu phổ biến cung cấp năng lượng cho tế bào

D. Glucozo cung cấp năng lượng nhiều nhất so với các chất hữu cơ khác

Câu 4: Khi nước bay hơi thì sẽ mang theo năng lượng. Nguyên nhân là vì quá trình bay hơi của nước thu năng lượng vì lí do nào sau đây?

A. Bẻ gãy liên kết hóa học giữa O với H ở trong H 2 O

B. Bẻ gãy các liên kết hidro giữa các phân tử nước

C. Tăng số liên kết hidro giữa các phân tử nước

D. Làm giảm khối lượng của các phân tử nước

Câu 5: Điểm giống nhau về chức năng giữa lipit, protein và cacbohidrat là

A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào

B. Xây dựng cấu trúc màng tế bào

C. Làm tăng tốc độ và hiệu quả của phản ứng trong tế bào

D. Tiếp nhận kích thích từ môi trường trong và ngoài tế bào

Câu 6: Người ta thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Việc này có tác dụng chính là:

A. cung cấp đầy đủ các nguyên tố hóa học và các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

B. cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào

C. cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể

D. tạo sự đa dạng về văn hóa ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn

Câu 7: Chức năng nào sau đây không phải là của H 2 O

A. Điều hòa thân nhiệt

B. Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

C. Nguyên liệu cho một số phản ứng

D. Dung môi hòa tan các chất

Câu 8: Để chia saccarit thành ba loại đường là đường đơn, đường đôi và đường đa, người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?

A. Khối lượng của phân tử

B. Số loại đường có trong phân tử

C. Độ tan trong nước

D. Số lượng đơn phân có trong phân tử

1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

2. Đơn phân là glucozo

3. Không tan trong nước

4. Giữa các đơn phân là liên kết glicozit

5. Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào

6. Đều có cấu trúc mạch thẳng

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm chung của xenlulozo, tinh bột và glicogen?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 10: Cacbonhidrat không có chức năng nào sau đây ?

A. Cấu tạo nên thành tế bào

B. Cấu tạo nên màng tế bào

C. Dự trữ chất dinh dưỡng

D. Điều hòa thân nhiệt

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 21. Ôn tập phần sinh học tế bào trong SGK Sinh học 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn

Giải Sinh Lớp 6 Bài 30: Thụ Phấn(Tiếp Theo)

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não

Bài Soạn Môn Sinh Học Lớp 8

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh 10 Bài 21 Ngắn Nhất: Ôn Tập Phần Sinh Học Tế Bào trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!