Xu Hướng 3/2024 # Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xin chào các em! Và sau đây, Soạn Văn sẽ tiếp tục hướng dẫn các em soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm.

Câu 1:

Bố cục của bài văn tế: gồm 4 đoạn:

Đoạn 4: Kết : còn lại : Tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người đã khuất.

Câu 2:

a) Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn:

* Nguồn gốc, xuất thân: Họ là những người nông dân nghèo, cần cù lao động “cui cút làm ăn”.

* Lòng yêu nước: Khi thực dân Pháp xâm lược, họ cảm thấy lo sợ, trông chờ, căm thù giặc tột độ và cuối cùng họ quyết đứng lên đấu tranh chống lại quân xâm lược.

* Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân: quân trang, quân bị của họ rất thô sơ: chỉ là một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi,… là những hình ảnh đã đi vào lịch sử.

Tác giả đã sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ với mật độ cao, nhịp điệu khẩn trương và sôi nổi: đạp rào, lướt xông vào. Đặc biệt là những động từ chỉ hành động dứt khoát như: đốt xong, chém rớt đầu. Sử dụng các động từ chéo: đâm ngang, chém ngược làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh.

b) Giá trị nghệ thuật:

Những chi tiết chân thực được đúc rút từ cuộc sống thực tế nên có tầm khái quát cao, không sa vào lối viết vụn vặt, tản mạn.

Nghệ thuật xây dựng hình ảnh nhân vật

Từ ngữ mộc mạc, giản dị, mang đậm màu sắc Nam Bộ.

Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác

Sử dụng hình ảnh so sánh và các động từ mạnh.

Câu 3:

* Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Những cảm xúc đó là:

Nỗi niềm xót thương với những người nghĩa sĩ đã hi sinh

Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân, bỏ lại mẹ già, vợ trẻ.

Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

* Tiếng khóc này không hề bi lụy là bởi vì nó mang âm hưởng của niềm tự hào, sự khẳng định về ý nghĩa bất tử của cái chết vì đất nước, vì nhân dân mà muôn đời sau con cháu vẫn luôn tôn thờ, tưởng nhớ và biết ơn.

Câu 4:

* Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố:

Cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ đã có sức gợi sâu xa trong lòng người đọc: “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ”.

Giọng điệu đa dạng

Những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với những hình ảnh đầy sống động: manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già, vợ yếu,…

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Phần 2: Tác Phẩm

Đề bài: Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, phần 2: Tác phẩm

TIỂU DẪN

– Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài văn Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của Đỗ Quang tuần phủ Gia Định, để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16 – 12 – 1861.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Câu 1. Những nét cơ bản về văn tế:

– Văn tế là một loại văn thường gắn với phục tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.

– Văn tế thường có hai nội dung cơ bản:

+ Kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất.

+ Bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh việt.

– Âm hưởng chung là bi thương nhưng sắc thái biểu cảm ở mỗi bài có thể khác nhau.

– Văn tế có thể viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú…

– Giọng điệu văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

– Bố cục bài văn thế thường có bốn đoạn:

+ Đoạn mở đầu: (lung khởi) luận chung về lẽ sống chết, thường khởi xướng bằng những từ thương ôi!, Hỡi ôi!

+ Đoạn thứ hai ( thích thực): kể công đức, phẩm hạnh, cuộc đời của người đã khuất, thường bắt đầu bằng cụm từ Nhớ linh xưa.

+ Đoạn thứ ba: ( ai vãn) nói lên niềm thương tiếc đối với người đã chết.

+ Đoạn thứ tư ( kết) bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế.

Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

– Phần mở đầu (Lung khởi) từ đầu đến tiếng vang như mõ: khái quát về cuộc đời những người sĩ Cần Giuộc.

– Phần thứ hai (Thích thực) từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ: hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ Cần Giuộc

– Phần thứ ba (Ai vãn) từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ: Lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ Cần Giuộc

– Phần thứ tư (Kết) phần còn lại: Thể hiện tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Câu 2. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế:

– Người nông dân nghĩa sĩ cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó, chưa hề biết đến cung ngựa, trường nhung.

– Người nông dân nghĩa sĩ dù chưa quen việc tập súng tập khiên nhưng khi có quân giặc đến, họ đều lo toan và sẵn sàng đứng lên chống lại kẻ thù.

– Người nghĩa sĩ luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, xung phong tiêu diệt kẻ thù. Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ.

– Khi quân giặc đến, những người nông dân nghĩa sĩ cùng nhau hiệp sức, một lòng đánh lại kẻ thù xâm lược. Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố.

­- Họ luôn xuất hiện với dáng vẻ anh dũng, kiên cường. Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

Những người nông dân nghĩa sĩ dù xuất thân là người nông dân chưa từng được biết đến việc rèn đao, luyện súng, nhưng trong con người họ luôn nồng nàn tinh thần yêu nước, thù giặc. Vì vậy, khi có giặc đến, tinh thần ấy đã đoàn kết lại với nhau, cùng nhau đánh lại kẻ thù một cách quyết liệt.

Giá trị nghệ thuật của tác giả trong cách miêu tả những người nông dân nghĩa sĩ:

– Tác giả sử dụng nghệ thuật xây dựng nhân vật rất tài tình, độc đáo, giàu hình tượng.

– Nghệ thuật ngôn ngữ phong phú, có tầm khái quát cao, nêu bật hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ kiên cường, bất khuất.

– Bút pháp trữ tình làm cho người nông dân nghĩa sĩ trở nên rất đáng khâm phục trong mắt người đọc, thể hiện niềm tự hào tự tôn của tác giả đối với những người nông dân nghĩa sĩ giàu hào khí.

Câu 3. Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc như sau:

– Thứ nhất, cảm xúc của tác giả xuất phát từ sự đồng cảm, xót thương cho những người nông dân nghĩa sĩ có ý chí kiên cường nhưng chưa hoàn thành được tâm nguyện đánh đuổi kẻ thù.

– Thứ hai, cảm xúc của tác giả xuất phát từ tấm lòng cảm thông sâu sắc với những gia đình có người thân đã hi sinh. Họ là những người mẹ già, những người vợ trẻ và con thơ đang mỏi mòn mong đợi cha trở về.

– Thứ ba, tác giả căm phẫn và lên án những kẻ ác độc, bạo tàn đã gây nên chiến tranh phi nghĩa, gây nên cảnh đớn đau này khiến những người nghĩa sĩ phải hi sinh.

– Thứ tư, tác giả tự hào vì những người nông dân nghĩa sĩ dù xuất thân chỉ là người nông dân nhưng luôn có tinh thần yêu nước cao cả, luôn sẵn sàng hi sinh cho đất nước, cho nhân dân.

Tiếng khóc đau thương này không hề bi lụy vì:

– Vượt lên trên nỗi đau mất người thân là sự hi sinh cao cả của những người nông dân nghĩa sĩ anh dũng, kiên cường.

– Mặt khác, tác giả nêu lên những sự hi sinh đó để khích lệ và gợi lên lòng thù giặc sâu sắc cho những người còn sống, cho họ có thêm tinh thần và can đảm chiến đấu đến cùng.

– Bằng giọng văn hào hùng, đanh thép, tác giả đã rất thành công khi đưa sự hi sinh của những người nông dân nghĩa sĩ trở thành một nghĩa cử cao đẹp. Họ thà chết để được trong sạch chứ không thèm sống mà làm tôi tớ cho bọn giặc ác độc, tàn bạo.

Câu 4. Những yếu tố làm nên sức gợi cảm mạnh mẽ cho bài văn tế:

– Khi viết về những người nông dân nghĩa sĩ, tác giả miêu tả rất chân thật và sinh động. Họ xưa nay chỉ biết việc cày cấy lo toan làm ăn, chưa hề biết đến việc rèn cung, luyện súng. Vậy mà khi giặc đến, họ vẫn cùng nhau đoàn kết đánh lại kẻ thù, chẳng tiếc thân mình mà hi sinh cho đất nước.

– Tác giả đã gợi lên sự đồng cảm và xót thương cho người đọc khi viết về nỗi đau của những gia đình có con đã hi sinh: Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều. Não nề thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

– Cách viết của tác giả vừa chân thực, vừa giàu cảm xúc khiến người đọc tự hòa mình vào dòng cảm xúc của tác giả: Xót thương và tự hào, đồng thời căm phẫn trước quân giặc tàn bạo.

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm

1. Tóm tắt nội dung bài học

Tình cảm xót thương, và tự hào của tác giả và bức tượng đài bi tráng về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân được tái hiện qua bài văn tế

1.2. Nghệ thuật

Mang đậm sắc thái Nam bộ: ngôn ngữ, hành động, tính cách nhân vật….

Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và tính hiện thực

Nghệ thuật khắc họa nhân vật

2. Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chương trình chuẩn

Câu 1: Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về văn tế. Tìm bố cục bài văn tế này?

Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Bố cục của bài văn tế gồm: 4 phần:

Phần 1 từ lung đầu đến vang như mỏ: đây là cơ sở bàn bạc về lẽ sống và cái chết.

Phần 2: Tiếp đến tàu đồng súng nổ: Đây nói về những công lao của những người chí dũng, những anh hùng đã thân vì đất nước những người chiến sĩ cần giuộc.

Phần 3: tiếp đến dật dờ trước ngõ: đây là niềm xót thương đối với người đã khuất và tấm lòng xót thương sâu sắc của tác giả đối với những người đã hy sinh vì đất nước.

Phần 4: Còn lại: Ca ngợi tinh thần bất diệt của những người chiến sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? (chú ý phân tích qua cả quá trình: hình ảnh họ trong cuộc sống bình thường, những biến chuyển khi quân giặc xâm phạm tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo, vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây.

Theo anh (chị) đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào? (về nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật ngôn ngữ, bút pháp trữ tình…)

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế:

Vẻ đẹp bên ngoài bình dị, đời thường: Ngoài cật một manh áo vải… Trong tay một ngọn tầm vông…

Vẻ đẹp bên trong là lòng dũng cảm, là tinh thần xả thân vì nghĩa. Họ vốn là những người dân hiền lành chất phác:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm; tập khiên tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Nhưng khi đất nước đứng trước nạn xâm lăng, họ đã vùng đứng lên bằng một tinh thần quật khởi đáng tự hào với một lòng căm thù giặc sâu sắc: … ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ; … muốn tới ăn gan, … muốn ra cắn cổ… Họ đánh giặc bằng những thứ vũ khí đơn giản nhưng với một sức mạnh tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Họ đã không thể chờ đợi những người có trách nhiệm. Nhà văn đã miêu tả tinh thần anh dũng của những người nghĩa sĩ bằng những hình ảnh:

Hỏa mai đánh bằng ….

Kẻ đâm ngang, người chém ngược…

→ Tác giả khắc họa hình thức bên ngoài, phẩm chất hiền lành chất phác mà anh dũng kiên cường, tinh thần tự giác đánh giặc, xả thân vì đất nước.

Để xây dựng hình tượng nghệ thuật về những người nghĩa sĩ:

Tác giả đã dùng hệ thống hình ảnh và ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc, những từ ngữ giàu sức gợi. Hệ thống ngôn từ và hình ảnh đó đã góp phần làm cho hình tượng người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ đẹp bình dị, gần gũi mà thiêng liêng cao quý.

Nhiều biện pháp nghệ thuật như so sánh (Ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ), đặc tả (Đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không…; Xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có), đối ngẫu (đối ý, đối thanh: chưa quen cung ngựa – chỉ biết ruộng trâu; nào đợi – chẳng thèm, đối hình ảnh: bữa thấy bòng bong – ngày xem ống khói). Người nghĩa sĩ trở thành hình tượng nghệ thuật trung tâm của tác phẩm

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc bi thương này lại không hề bi lụy?

Xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc:

Cảm xúc về thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn.

Khẳng định phẩm chất cao đẹp của người nghĩa sĩ.

Chia sẻ sâu sắc nỗi đau đối với những người thâm của các nghĩa sĩ.

→ Sự kết hợp nhiều nguồn cảm xúc ấy khiến cho tiếng khóc đâu thương nhưng không bi luỵ.

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố:

Cảm xúc chân thành, sâu nặng của Nguyễn Đình Chiểu

Giọng điệu đa dạng với những câu văn bi tráng, thống thiết của bài văn tế, khi thì rưng rưng tha thiết, cam chịu nuốt hờn, khi thì khẳng khái dứt khoát, cương trực, chân chất.

Những câu văn như:

“Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.” → có sức gợi cảm xúc sâu xa trong lòng người.

“Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.” → gợi sự khẳng khái, dứt khoát…

Ngoài ra, các em có thể tham khảo bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để nắm vững kiến thức về bài văn tế này hơn.

3. Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chương trình Nâng cao

Câu 1: Dựa vào Tri thức đọc – hiểu, hãy xác định bố cục và nêu ý chính trong mỗi phần của bài văn tế.

Bố cục gồm 4 phần:

Câu 1 -2 (Lung khởi): Hoàn cảnh của nghĩa quân

Câu 3 – 15 (Thích thực): Cuộc đời, cảnh chiến đấu anh dũng

Câu 16 – 23 (Ai vãn): Sự hi sinh cao quý của người nghĩa quân Cần Giuộc

Câu 24 – 30 (Kết): Niềm tự hào và thương tiếc về những người đã hi sinh

Câu 2: Hãy giải tích câu mở đầu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ”. Câu văn này có ý nghĩa như thế nào đối với tư tưởng của bài văn tế?

Câu mở đầu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” có hình thức đối ngẫu hai vế, trong đó “Súng giặc đất rền” là tình huống của “Lòng dân trời tỏ”. Khi giặc tới xâm lăng, người đầu tiên đứng lên chống giặc cứu nước là người dân.

Câu văn này có ý nghĩa khái quát toàn bộ tư tưởng của bài văn tế: ca ngợi tấm gương hi sinh tự nguyện của những nghĩa sĩ có tấm lòng yêu nước.

Câu 3: Hãy phân tích những nét đặc sắc của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế.

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế thông qua vẻ đẹp bên ngoài bình dị, đời thường; vẻ đẹp bên trong là lòng dũng cảm, tinh thần vì nghĩa xả thân; khi đứng trước cảnh nước nhà bị xâm lăng họ vùng lên bằng tinh thần quật khởi.

Câu 4: Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả đối với người nghĩa sĩ nông dân đã được diễn tả như thế nào?

Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn của tác giả đối với người nghĩa sĩ nông dân được thể hiện thông qua phần Ai vãn (thương tiếc).

Đó là sự thương xót cho những người nghĩa sĩ nông dân chí nguyện chưa thành mà đã hi sinh.

Là sự xót thương cảnh mẹ già, vợ trẻ, con thơ mất đi người con, người chồng, người cha.

Câu 5: Hãy phân tích tính chất trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ trong bài tế?

Tính chất trữ tình được thể hiện rõ trong sự xót thương của tác giả, nhất làm phần Ai vãn.

Thủ pháp tương phản được thể hiện trong đoạn “Mười năm công vỡ ruộng…ra tay bộ hổ”: cho thấy lòng căm thù giặc và sự anh dũng của người nông dân.

Ngôn ngữ bình dị, giàu cảm xúc, từ ngữ giàu sức gợi.

Chủ đề của bài văn tế: ca ngợi lòng yêu nước, tinh thần anh dũng, sẵn sàng hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, từ đó khẳng định lòng yêu nước, sẵn sàng chiến đấu của người Việt Nam. Đồng thời, bài văn tế cũng thể hiện được tấm lòng của tác giả với nghĩa sĩ.

4. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1: Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được ông cha ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

“Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.”

“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”

“Thà thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Ngữ văn HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em.

Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Tác Phẩm

Năm 1859, giặc Pháp tấn công Gia Định, nhân dân Nam bộ đứng lên chống giặc. Đêm 14/12/1861, trận Cần Giuộc nổ ra gây nhiều tổn thất lớn cho giặc, nhưng cuối cùng quân ta cũng thất bại. Tuần phủ Gia Định nhờ tác giả viết để tỏ lòng tiếc thương những người đã hi sinh. Như vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là tác phẩm mang tính quốc gia, thời đại.

Bài văn tế được viết theo thể phú luật Đường với bố cục 4 phần

Câu 1 -2 (lung khởi): Hoàn cảnh chiến đấu và hi sinh của nghĩa quân

Câu 3 – 15 (thích thực): Cuộc đời, cảnh chiến đấu anh dũng của nghĩa quân

Câu 16 – 23 (ai vãn): Sự hi sinh cao quý của người nghĩa quân

Câu 24 – 30 (kết): Niềm tự hào và thương tiếc về những người đã hi sinh

→ Thời đại bão táp, tình thế đất nước căng thẳng, dữ dội.

Câu 2: Phép đối, so sánh

→ Khẳng định sự bất tử về cái chết của các nghĩa sĩ. Tiếng thơm còn mãi muôn đời.

Trước khi Pháp xâm lược

Là những người nông dân “cui cút làm ăn”, “toan lo nghèo khó” → Hình ảnh người nông dân đơn độc, vất vả, lam lũ, luôn đối phó với cái nghèo

→ Họ là những người nông dân hoàn toàn xa lạ với việc binh đao.

Khi giặc Pháp xâm lược

Tình cảm

Lo sợ: phập phồng, trông chờ ở triều đình

Căm ghét quân giặc: “muốn tới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ”, “ghét….như nhà nông ghét cỏ”

Nhận thức: “một mối sa thư đồ sộ….theo dê bán chó” → Ý thức trách nhiệm đối với non sông, đất nước.

Hành động: Tự nguyện đứng lên đánh giặc

Trong trận công đồn:

Hoàn cảnh chiến đấu:

Không biết về kinh thư yếu lược

Trang bị: manh áo vải, ngọn tầm vông, dao phong…→ Trang bị thô sơ là những vật dung sinh hoạt thường ngày

Quân giặc: đạn nhỏ, đạn to, tàu sắt, tàu đồng → vũ khí tối tân

Khí thế chiến đấu:

Bút pháp tả thực

Động từ mạnh: đạp, xô, đâm, chém, xông → các cụm từ vừa diễn tả tinh thần vừa diễn tả khí thế chiến đấu: xô cửa, xông vào, đạp rào, hè trước…

Câu văn ngắn gọn, nhịp đệu khẩn trương, sôi động.

⇒ Tinh thần chiến đấu ngoan cường, quả cảm, dũng mãnh

⇒ Tác giả đã xây dựng bức tượng đài bất tử về người nông dân yêu nước, họ mang vẻ đẹp của người anh hùng chân chất mà làm nên lịch sử, vừa phi thường vừa bình thường.

Tiếc hận cho các nghĩa sĩ ra đi khi sự nghiệp còn dang dở, ý nguyện chưa thành

Tiếc thương cho:

Quê hương; nhân dân:

Sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặm sầu giăng

Chợ Trường Bình già trẻ hai hàng lụy nhỏ

Gia đình; người thân: Mẹ già khóc trẻ vợ yếu chạy tìm chồng → cảnh tan tác, hắt hiu, đau thương

Khóc uất cho tình cảnh đau thương của quê hương đất nước.

Thể hiện được niềm cảm phục và tự hào đối với các nghĩa sĩ

Dũng cảm đứng lên đánh giặc

Cái chết đã làm sáng tỏ chân lí của thời đại “chết vinh còn hơn sống nhục”

Biểu dương tâm trạng “ôi một trận khói tan nghìn năm tiết rỡ…”

⇒ Khích lệ những người còn sống đứng lên đánh giặc

Tổng kết

Nội dung

Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc. Tác giả đã xây dựng nên bức tượng đài bất tử về người nông dẫn nghĩa sĩ Cần Giuộc. Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm với tất cả vẻ đẹp bi tráng của tấm lòng dũng cảm hi sinh vì Tổ quốc.

Nghệ thuật

Kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực

Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa dân dã, bình dị, mang đậm sắc thái Nam bộ.

Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc : Tác Phẩm

– Văn tế là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ niềm tiếc thương đối với người đã mất. Thường có 4 phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết. Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có 4 phần:

– Lung khởi (Từ đầu đến tiếng vang như mõ) là cảm tưởng khái quát về cuộc đời những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

– Thích thực (Từ Nhớ linh xưa… đến tàu đồng súng nổ) là hồi tưởng cuộc đời và công đức của người nghĩa sĩ.

– Ai vãn (Từ Ôi! Những lăm lòng nghĩa lâu dùng đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ) là lời thương tiếc người chết của tác giả và người thân của các nghĩa sĩ.

– Kết (còn lại) là tình cảm xót thương của người đứng tế đối với linh hồn người chết.

Câu 2. Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào? Theo anh (chị), đoạn văn miêu tả này đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

– Họ xuất thân là những người nông dân nghèo khó. Họ không biết gì về chiến trận chưa từng tập khiên, súng, mác, cờ…

– Khi giặc Pháp đến, họ trở thành người nghĩa sĩ anh dũng đánh Tây. Họ căm thù giặc sâu sắc.

– Yêu nước sâu sắc, và có ý thức trách nhiệm công dân, họ tự nguyện đứng lên đánh giặc, ra tay với khí thế hào hùng.

Câu 3. Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh (chị) đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy.

– Nỗi xót thương đối với người liệt sĩ phải hi sinh sự nghiệp dang dở, ra đi khi chí nguyện chưa thành.

– Nỗi xót xa của gia đình mất người thân, với những mẹ già, vợ trẻ.

– Nỗi căm hờn những kẻ đã gây ra nghịch cảnh éo le hòa chung với tiếng khóc uất ức nghẹn ngào trước cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.

Câu 4. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

– Bài văn tế sở dĩ có được sức biểu cảm mạnh mẽ, trước hết bởi nó biểu hiện những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu văn như: Đau đớn bấy … dật dời trước ngõ .

– Hơn thế nữa bài văn tế còn có giọng điệu rất đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng ở những câu văn bi tráng, thống thiết như: Thà thác mà đặng câu địch khái … trôi theo dòng nước đổ.

Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục “. Anh (chị) hãy viết một đoạn văn phân tích những câu văn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

– Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: ” Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục “, có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:

– Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

– Thà thác mà dặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.

– Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Soạn Văn 11 Ngắn Nhất Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Phần Hai: Tác Phẩm

Câu 1: Đọc Tiểu dẫn, nắm những nét cơ bản về thể văn tế. Tìm bố cục của bài văn tế này.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?

Theo anh/chị, cách miêu tả nay đạt giá trị nghệ thuật cao ở những điểm nào?

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo anh/chị, đó là những cảm xúc gì? Vì sao tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy?

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích một số câu tiêu biểu.

Câu 5: Giá trị nội dung và nghệ thuật trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Luyện tập

Câu 1: Đọc diễn cảm bài văn tế

Câu 2: Nói về quan niệm sống của ông cha ta thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, Giáo sư Trần Văn Giàu đã viết: “Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay là vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”.

Anh (chị) hãy viết một đoạn văn ngắn phân tích những câu trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh đó.

Câu 1: Văn tế là:

Loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.

Văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Bố cục bài văn tế này có 4 đoạn:

Lung khởi: (hai câu đầu): khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nghĩa sĩ nông dân.

Thích thực: (câu 3 – 15): tái hiện chân thực hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân, từ cuộc đời lao động vất vả, tủi cực bỗng chốc trở thành dũng sĩ đánh giặc, lập chiến công vẻ vang.

Ai vãn: (câu 16 – 27): đây là niềm xót thương đối với người đã khuất và tấm lòng xót thương sâu sắc của tác giả đối với những người đã hi sinh vì đất nước.

Kết: (hai câu cuối): ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế:

Những người chiến sĩ cần giuộc đều xuất thân từ những người nông dân chất phát cần cù làm ruộng, là những người dân ấp, dân lậm nhưng ở trong họ là tình yêu quê hương đất nước cao đẹp.

Họ xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc, tấm lòng rất đáng quý dám xả thân vì đất nước.

Trang bị khi ra trận rất thô sơ và mộc mạc: manh áo vaỉ, ngọn tầm vông, rơm con cú, lưỡi dao phay.

Nghệ thuật miêu tả:

Sử dụng những động từ mạnh: đạp, lướt, xô, đâm, chém…

Những từ ngữ đan chéo: đâm ngang, chém ngược.

Nhịp câu ngắn gọn, nhanh mạnh, thể hiện sự căm thù giặc sâu sắc ở những người chiến sĩ.

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả:

Xót thương cho người đã mất: nghĩa sĩ, nhân dân.

Tiếng khóc của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam Bộ và cả nước.

Khóc cho người còn sống: mẹ già, vợ yếu con thơ.

Khóc cho quê hương, đất nước.

Tiếng khóc đau thương này lại không hề bi lụy vì:

Trong nỗi đau vẫn có niềm cảm phục và tự hào đối với người nghĩa sĩ

Khóc cho người đã dám đứng lên bảo vệ đất nước

Câu 4: Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế: xây dựng hình tượng nhân vật kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực.

Ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đạm chất Nam BộNnhững hình ảnh người chiến sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất kiên cường.

Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương những vĩ đại cho cả một dân tộc

Niềm tiếc thương vô hạn với đồng bào, với một phần máu thịt của Tổ quốc.

Dù họ hi sinh nhưng những công lao và hình ảnh của họ như những tượng đài trường tồn, sống mãi trong thơ văn Việt Nam.

Tiếng khóc bi thương của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kì lịch sử “khổ nhục nhưng vĩ đại”

Bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc

Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với rất cả vẻ đẹp tâm hồn lẫn phẩm chất của họ

Giá trị nghệ thuật:

Mang đậm chất trữ tình, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân

Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu

Ngôn ngữ vừa trân trọng, vừa dân dã, gần gũi mang đậm sắc thái Nam Bộ.

Luyện tập

Câu 1: Đọc diễn cảm bài văn tế

Câu 2: Các bạn tham khảo dàn ý sau để viêt đoạn văn

Giải thích nhận định của Giáo sư Trần Văn Giàu

Những câu nói trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện đầy đủ, sâu sắc triết lí nhân sinh

Câu 1: Văn tế: là loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất, văn tế thường có nội dung cơ bản, kể lại cuộc đời công đức phẩm hạnh của người đã mất và bày tỏ tấm lòng xót thương sâu sắc.

Bố cục bài văn tế có 4 đoạn:

Câu 2: Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được trong bài văn tế xuất thân từ những người nông dân chất phát cần cù làm ruộng, là những người dân ấp, dân lậm nhưng ở trong họ là tình yêu quê hương đất nước cao đẹp. Họ xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc, tấm lòng rất đáng quý dám xả thân vì đất nước. Trang bị khi ra trận rất thô sơ và mộc mạc.

Nghệ thuật miêu tả đạt giá trị nghệ thuật cao qua hình ảnh đối lập giữa ta và địch, những động từ mạnh (đạp, lướt, xô, đâm, chém…); những từ ngữ đan chéo: đâm ngang, chém ngược. Cuối cùng là nhịp câu ngắn gọn, nhanh mạnh.

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả là sự xót thương cho người đã mất: nghĩa sĩ, nhân dân. Đó là tiếng khóc của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam Bộ và cả nước. Khóc cho người còn sống: mẹ già, vợ yếu con thơ. Khóc cho quê hương, đất nước.

Đau thương vô hạn nhưng không bi lụy, vì trong nỗi đau vẫn có niềm cảm phục và tự hào đối với người nghĩa sĩ. Đó là những người dân bình thường đã dám đứng lên bảo vệ đất nước.

Câu 4: Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đạm chất Nam Bộ, những hình ảnh người chiến sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất kiên cường.

Câu 5: Giá trị nội dung: Tiếng khóc bi thương của Nguyễn Đình Chiểu cho một thời kì lịch sử “khổ nhục nhưng vĩ đại”. Bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc. Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có một vị trí trung tâm và hiện ra với rất cả vẻ đẹp tâm hồn lẫn phẩm chất của họ

Giá trị nghệ thuật: mang đậm chất trữ tình, với những hình ảnh và giọng điệu xót thương, ca ngợi những người nghĩa sĩ nông dân. Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu. Ngôn ngữ vừa trân trọng, vừa dân dã, gần gũi mang đậm sắc thái Nam Bộ.

Luyện tập

Câu 1: Đọc diễn cảm bài văn tế

Câu 2: Các bạn tham khảo dàn ý sau để viêt đoạn văn

1. Giải thích nhận định của Giáo sư Trần Văn Giàu: Thái độ kiên quyết, rõ ràng và quan niệm sống vinh – nhục đã biểu hiện cho lòng quyết tâm và ý chí đánh đuổi giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.

2. Quan niệm về sống vinh – nhục của những người nghĩa sĩ nông dân cũng chính là quan niệm sống của nhân dân ta thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Họ chết trong vinh quang chứ nhất định không chịu sống trong nhục nhã, cúi đầu khúm núm với những kẻ ngoại lai ngay trên mảnh đất của ông cha mình.

Câu 1: Bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu đã theo đúng bố cục của một bài văn tế truyền thống của thời trung đại, gồm 4 phần sau đây:

Câu 2: Người chiến sĩ Cần Giuộc hiện lên với:

Nghệ thuật miêu tả thể hiện qua: tạo hình ảnh đối lập, từ ngữ mạnh, từ ngữ đan chéo, nhịp câu ngắn gọn, nhanh mạnh.

Câu 3: Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Đó là:

– Sự xót thương người đã mất

– Khóc cho người còn sống và đất nước

Câu 4: Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương những vĩ đại cho cả một dân tộc. Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế qua việc:

– Xây dựng hình tượng nhân vật

– Kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực

– Ngôn ngữ của bài giản dị gần gũi mang đạm chất Nam Bộ

Câu 5: Nội dung: thời kì lịch sử “khổ nhục nhưng vĩ đại” và tượng đài những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc đã dũng cảm chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc. Qua nghệ thuật:

– Chất trữ tình

– Thủ pháp tương phản

– Cấu trúc của thể văn biền ngẫu

Luyện tập

Câu 1: Đọc diễn cảm bài văn tế

Câu 2: Các bạn tham khảo 2 ý sau để viêt đoạn văn

– Nhận định của Giáo sư Trần Văn Giàu

– Quan niệm về sống vinh – nhục của những người nghĩa sĩ nông dân

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác Phẩm trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!