Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết) # Top 10 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết) # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết) được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Đọc hai văn bản (trang 133 – 134 SGK Ngữ văn 8 tập 2) và trả lời các câu hỏi sau:

1. Trong các văn bản trên, ai là người phải viết tường trình và viết cho ai? Lí do và mục đích cần viết văn bản tường trình?

2. Nội dung và thể thức bản tường trình có gì đáng chú ý?

3. Người viết bản tường trình cần phải có thái độ như thế nào đối với sự việc tường trình?

4. Hãy nêu một số trường hợp cần viết bản tường trình trong học tập và sinh hoạt ở trường.

Trả lời: Trả lời câu 1 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

– Trong các văn bản trên thì:

+ Người viết tường trình tự giới thiệu “Em là Phạm Việt Dũng” “Em là Vũ Ngọc KT.

+ Tờ tường trình gửi tới:

“Cô Nguyễn Thị Hương…”

“Ban giám hiệu trường THCS Hòa Bình”

– Bản tường trình được viết ra nhằm mục đích:

+ Văn bản 1: về việc nộp bài chậm

+ Văn bản 2: về việc mất xe đạp

Trả lời câu 2 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

Tường trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

Trả lời câu 3 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

Thái độ của người tường trình phải khách quan, trung thực

Trả lời câu 4 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

Trong học tập và sinh hoạt ở trường học, có rất nhiều đề tài nội dung mà chúng ta cần phải tường trình. Chẳng hạn:

– Về tình hình lớp mất trật tự

– Về việc mất sổ đầu bài

– Về vấn đề vệ sinh chưa tốt

– Về việc đi trễ

Người viết tường trình có thể là lớp trưởng, cán bộ lớp cũng có thể là một học sinh trong lớp, trong trường

Nơi nhận bản tường trình có thể là cô, thầy chủ nhiệm, cô, thầy bộ môn, cô, thầy văn phòng hoặc ban giám hiệu, hoặc tổ chức đoàn, đội…

Phần II CÁCH LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Câu 1 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

Tình huống cần phải viết bản tường trình

Trong các tình huống sau, tình huống nào có thể và cần phải viết bản tường trình? Vì sao? Ai phải viết? Viết cho ai?

a) Lớp em tự ý tổ chức đi tham quan mà không xin phép thầy, cô giáo chủ nhiệm.

b) Em làm hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành.

c) Một số học sinh nói chuyện riêng làm mất trật tự trong giờ học.

d) Gia đình em bị kẻ gian đột nhập lấy trộm tài sản.

Trả lời:

b) Việc làm hỏng dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành gây ảnh hưởng tới giờ học, tới cơ sở vật chất nhà trường. Nếu không tường trình cụ thể thì cô thầy phụ trách thực hành không chủ động tiến hành thí nghiệm và người làm hỏng dụng cụ có thể bị kỉ luật bởi tội cố ý làm hư hại thiết bị trường học.

– Người viết là nhân vật “Em” – chủ thể “làm hỏng dụng cụ thí nghiệm”

– Nơi nhận bản tường trình:

+ Thầy, cô bộ môn thí nghiệm + Cô, thầy phụ trách phòng thí nghiệm.

d) Việc kẻ gian đột nhập lấy cắp tài sản gia đình là một vấn đề phải tường trình. Bởi chỉ có người trong nhà mới nói rõ được cho cơ quan thẩm quyền những thông tin cụ thể về thời gian về cách thức kẻ trộm vào nhà về số của cải bị mất, về khả năng thủ phạm… Trên cơ sở này, những người có chức trách điều tra để truy tìm tội phạm.

– Người viết là ba, mẹ hoặc người lớn tuổi trong nhà.

– Nơi nhận bản tường trình là cơ quan công an của phường, xă.

Câu 2 (SGK, trang 135, Ngữ Văn 8, tập hai)

Cách làm bản tường trình

Lưu ý ba ý

a) Thể thức mở đầu

b) Nội dung

c) Kết thúc

chúng tôi

Soạn Bài Văn Bản (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I I – KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM Đọc các văn bản (1), (2), (3) (SGK trang 23, 24) và trả lòi các câu hỏi bên dưới: Câu 1. Mỗi văn bản trên được người nói, người viết tao ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Câu 2: Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Câu 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chứng theo kết cấu ba phần thế nào? Câu 4: Về hình thức, văn bản có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Câu 5: Mỗi văn bản trên được tao ra nhằm mục đích gì? Lời giải chi tiết:

– Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc.

Văn bản (1)

+ Dung lượng ngắn, súc tích.

+ Nội dung đề cập tới vấn đề ảnh hưởng của môi trường đến phẩm chất con người.

+ Mục đích: khuyên nhủ nhau giữ gìn phẩm chất và xây dựng môi trường sông lành mạnh.

Văn bản (2):

+ Dung lượng: ngắn

+ Nội dung: Thân phận người phụ nữ

+ Mục đích: phản ánh số phận bất hạnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến

Văn bản (3)

+ Dung lượng dài hơn các văn bản trên.

+ Nội dung: Kêu gọi nhân dân chống Pháp

+ Mục đích: Thuyết minh.

Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (thân em). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

– Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

– Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

– Kết bài: Phần còn lại.

– Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc !) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

– Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

Mục đích của việc tạo lập:

– Văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân).

– Văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may)

– Văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

Phần II II – CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1, 2 với văn bản 3 (ở mục I) về các phương diện sau: – Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? Thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? – Từ ngữ trong mỗi văn bản thuộc loại từ nào? – Cách thức thể hiện nộid ung như thế nào? Trả lời: Câu 2: So sánh văn bản (2), (3) với một bài học thuộc môn khoa học khác (văn bản 4) và một đơn xin nghỉ hoc (5). Rút ra nhận xét. Trả lời: chúng tôi

Soạn Bài Luyện Tập Về Văn Bản Tường Trình

Soạn bài Luyện tập về văn bản tường trình

I. Ôn tập lí thuyết

Câu 1: Mục đích viết tường trình là gì?

Câu 2: Văn bản tường trình và văn bản báo cáo có gì khác nhau và giống nhau?

– Giống nhau: Bố cục và thể thức theo quy định chung

– Khác nhau: về nội dung và tính chất

+ Văn bản báo cáo là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc hoặc kết quả đạt được của cá nhân hay

+ Văn bản tường trình là trình bày về thiệt hại hay mức độ trách nhiệm.

Câu 3: Bốc cục của văn bản tường trình:

a. Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa)

b. Địa điểm và thời gian làm tường trình (góc bên phải)

c. Tên văn bản (ghi chính giữa, thường viết in hoa hoặc chữ đậm)

d. Nơi nhận

e. Nội dung tường trình

f. Lời đề nghị, cam đoan

g. Chữ kí, họ tên người tường trình

II. Luyện tập

Câu 1: Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử dụng văn bản ở các tình huống nêu sau:

a. Sai về việc sử dụng văn bản trường hợp này bạn viết bản kiểm điểm mới đúng.

b. Để chuẩn bị đại hội Đội TNTP, chi đội trưởng viết bản báo cáo mới đúng.

c. Cô tổng phụ trách Đội cần biết những công việc tập thể chi đội đã thực hiện và những kết quả đạt được trong đợt thi đua vừa qua, bạn Hoa thay mặt chi đội viết bản tường trình là không đúng. Văn bản bạn cần viết là văn bản báo cáo.

Câu 2: Hãy nêu hai tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản tường trình?

+ Có một cuộc xô xát, ẩu đả giữa hai bạn trong lớp, em là người chứng kiến từ đầu đến cuối cuộc ẩu đả đó. Em làm bản tường trình nộp cho cô giáo chủ nhiệm.

+ Trên đường đi làm về một chú công nhân làm rơi ví trong đó có rất nhiều giấy tờ quan trọng, chú phải làm bản tường trình để nhờ công an giúp đỡ.

Câu 3: Từ một tình huống cụ thể, hãy viết một bản tường trình.

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hoà Bình, ngày 15 tháng 02 năm 2017 BẢN TƯỜNG TRÌNH

Về việc xảy ra vụ lộn xộn trong lớp ngày 14 tháng 02 năm 2017

Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường THCS Hải Tân Tên em là: Hoàng Thu Hồng, lớp trưởng lớp 8H trường THCS Hải Tân Ngày 14 tháng 02 năm 2017 vừa qua, tại phòng học lớp 8H xảy ra một vụ lộn xộn, thay mặt tập thể lớp, em xin tường trình lại vụ việc như sau:

Vào khoảng 07h 15′ ngày 14 tháng 02 năm 2017, vào thời gian nghỉ 5′ giữa tiết 1 (môn Hoá học) và tiết 2 (môn lịch sử), khi cô giáo vừa rời lớp, bạn Trần Minh Việt, học sinh, lớp 9B, có mang một bó hoa vào lớp tặng cho bạn Nguyễn Thị Minh Hoà và đề nghị bạn Hoà ra ngoài. Nhưng bạn Hoà có trả lời là đang giờ nghỉ ngắn, không được phép ra ngoài nên không thể vi phạm nội quy nhà trường. Bạn Việt đồng ý rồi hẹn bạn Hoà vào giờ ra chơi. Bạn Việt rời khỏi lớp, bạn Hoà đặt bó hoa xuống bàn học trống cuối lớp.

Sau tiết học thứ hai, vào khoảng 8h05′, cô giáo đã rời phòng học, cả lớp đang cất sách vở thì có tiếng đạp cửa phòng học rất mạnh. Bạn Trần Bích Vân, học sinh lớp 9B cùng một nhóm các bạn nữ cũng lớp xông vào lớp, lao đến chỗ bạn Hoà. Bạn Vân vừa nói tục vừa lăng mạ bạn Hoà, trong đó có những lời như “cướp người yêu của tao”, “mày chán sống à”,… Bạn Nguyễn Ngọc Trúc lấy bó hoa đập liên tục vào bạn Hoà, bạn Nguyễn Ngọc Minh dùng tay đánh bạn Hoà. Học sinh trong lớp 8H không kịp phản ứng trước những hành động của nhóm học sinh nữ lớp 9B. Bạn Trần Hoà Bình liền đi gọi tổ bảo vệ. Các bạn nam trong lớp giữ tay nhóm học sinh nữ lớp 9B khiến hai bên xảy ra xô xát. Đến khi các chú bảo vệ lên thì nhóm học sinh nữ lớp 9B mới ngừng lại.

Em xin cam kết những điều em nêu trên là đúng sự thực. Nếu sai, em xin chịu mọi hình thức kỉ luật của nhà trường.

Người viết tường trình

Hồng

Hoàng Thu Hồng

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Văn 8 Bài Văn Bản Tường Trình

Giáo án Văn 8 bài Văn bản tường trình

Link tải Giáo án Văn 8 bài Văn bản tường trình

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– Học sinh nhận biết về đặc điểm, cách làm văn bản tường trình.

– Hệ thống kiến thức về văn bản tường trình

– Mục đích và quy cách làm một văn bản tường trình

2. Kĩ năng

– Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác. Biết tái hiện lại một sự việc trong văn bản tường trình.

3. Thái độ

– GD cho hs ý thức, thái độ trung thực khi viết văn bản tường trình.

II. Chuẩn bị tài liệu

1. Giáo viên

Soạn bài, nghiên cứu bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, chuẩn bị đồ dùng( bảng phụ).

2. Học sinh

Chuẩn bị bài, học bài cũ, sgk,nháp, vở ghi…

III. Tiến trình tổ chức dạy học

1. Ổn định tổ chức Sĩ số:

2. Kiểm tra

H: Khái niệm hành động nói ?Các hành động nói ? Mối quan hệ giữa các kiểu câu với hành động nói ?Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu?

3. Bài mới

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta bắt gặp một số tình huống, sự việc đã xảy ra gây hậu quả những người có thẩm quyền giải quyết chưa có cơ sở đánh giá và xử lí. Người thực hiện và chứng kiến xự việc cần làm tường trình.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

HĐ1.HDHS TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

– Gọi hs đọc văn bản sách giáo khoa

H: Trong các văn bản trên, ai là người phải viết văn bản tường trình và viết cho ai?H: Theo em người ta viết văn bản tường trình để làm gì?H: Nhận xét về thái độ của người viết đối với sự việc được tường trình?H: Nêu một số trường hợp cần viết văn bản tường trình?

I. Đặc điểm chung của văn bản tường trình 1. Bài tập

-Văn bản 1:SGk-T133

-Văn bản 2: SGK-134

* Nhận xét:

– Người viết văn bản tường trình:

+) Văn bản1: Người mắc khuyết điểm.

+) Văn bản 2: Người mất xe đạp.

– Viết cho người có trách nhiệm giải quyết các sự việc trên.

– Mục đích : Trình bày lại nguyên nhân, diễn biến, kết quả sự việc và mức độ thiệt hại cần giải quyết (nếu có)

H: Từ kết quả các bài tập, em hiểu thế nào là văn bản tường trình?H: Ai là người viết văn bản tường trình?Ai là người nhận văn bant tường trình?H: Mục dích viết văn bản tường trình? H: Văn bản tường trình có hình thức như thế nào?H: Nội dung văn bản tường trình có những gì cần chú ý?

*Kết luận:

– Tường trình là văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xẩy ra gây hậu quả cần xem xét.

– Mục đích: Nhằm trình bày khách quan, chính xác sự việc đã xảy ra để người có trách nhiệm giải quyết nắm đc bản chất sự việc để đánh giá kết luận và có phương hướng xử lí đúng đắn.

– Hình thức: Gồm 3 phần(phần đầu, nội dung, kết thúc)

– Nội dung : đầy đủ , rõ ràng, trung thực.

HĐ2. HDHS TÌM HIỂU CÁCH LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH :

– Yêu cầu học sinh lựa chọn các tình huống cần viết văn bản tường trình.

H: Vì sao em lựa chọn các tình huống trên ? c. Không cần.d. Tuỳ vào tài sàn bị mất là lớn hay nhỏ.

– Vì tình huống a→học sinh mắc lỗi có ý(a)→ viết cho giáo viên chủ nhiệm ;

b→vô ý mắc lỗi → viết cho thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm.

– Gọi hs đọc mục 2

H: Văn bản tường trình cần có các mục nào? H: Phần đầu văn bản tường trình gồm những mục nào? Cách trình bày ?H: Phần nội dung trình bày những gì? H: Thể thức kết thúc văn bản tường trình như thế nào?

– Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/ 136

2. Cách làm văn bản tường trình:

– Văn bản tường trình gồm có ba phần:

* Phần đầu :

– Quốc hiệu và tiêu ngữ (ghi chính giữa)

– Địa điểm và thời gian làm tường trình(ghi vào góc bên phải)

– Tên văn bản ( Ghi chính giữa)

* Phần nội dung:

– Trình bày thời gian, địa điểm,diễn biến sự việc, nguyên nhân vì đâu, hậu quả thế nào , ai chịu trách nhiệm.

– Thái độ tường trình phải khách quan, trung thực.

*Phần kết thúc:

– Lời đề nghị, cam đoan, chữ kí và họ tên người tường trình.(góc phải)

3.Ghi nhớ: SGK/ 136

4. Củng cố, luyện tập

H: Thế nào là văn bản tường trình ?Cách làm văn bản tường trình?

5. Hướng dẫn học ở nhà

– Học bài cũ, chuẩn bị: Luyện tập viết văn bản tường trình

(Làm các bài tập SGK)- đọc văn bản tường trình.

Quý phụ huynh và học sinh có thể đăng ký các khóa học tốt lớp 8 bởi các thầy cô nổi tiếng của vietjack tại Khóa học tốt lớp 8

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Văn Bản Tường Trình (Chi Tiết) trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!