Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Gọn Nhất # Top 9 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Gọn Nhất # Top 9 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Gọn Nhất được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn bài Từ đồng âm ngắn gọn nhất được hướng dẫn biên soạn từ đội ngũ giáo viên dạy văn giỏi uy tín trên cả nước. Đảm bảo dễ hiểu, dễ soạn bài từ đồng âm. Được cập nhật nhanh nhất, chi tiết nhất tại Soanbaitap.com.

Soạn bài Từ đồng âm ngắn gọn nhất thuộc: Bài 11 SGK ngữ văn 7

I. Thế nào là từ đồng âm?

Trả lời câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Giải thích nghĩa của từ lồng trong các câu sau:

– Lồng (1): ý nói con ngựa đang đứng yên bỗng nó vùng lên hoặc chạy xông xáo.

– Lồng (2): đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật khác dùng để nhốt chim, gà.

II. Sử dụng từ đồng âm:

Trả lời câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Em phân biệt được nghĩa của các từ lồng là dựa vào nội dung của câu và ngữ cảnh của câu.

Trả lời câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Câu “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa:

Nghĩa thứ nhất: đem con cá về kho (kho ở đây là cách chế biến như nấu, xào nhưng ở đây là kho).

Nghĩa thứ hai: đem con cá về cất ở kho (kho ở đây là nơi chứa cá).

* Thêm một vài từ để trở thành câu đơn nghĩa:

Trả lời câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý đến ngữ cảnh khi giao tiếp.

III. Luyện tập

Trả lời câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Tìm từ đồng âm:

– Cao 1: trái nghĩa với thấp

Cao 2: danh từ chỉ một loại thuốc nam để chữa bệnh (cao hổ).

– Ba 1: số từ (ba lớp tranh)

Ba 2: danh từ , chỉ người sinh ra mình (ba mẹ).

– tranh 1: danh từ, tấm lợp kín bằng cỏ (nhà tranh).

Tranh 2: động từ, có ý nghĩa bàn luận để tìm ra lẽ phải, đáp án (tranh luận, tranh cãi).

– Sang 1: động từ, nhằm chỉ hướng hoạt động của vật (sang sông).

Sang 2: tính từ, có ý nghĩa người khác phải coi trọng mình (sang trọng).

– Nam 1: chỉ phương hướng (phương nam).

Nam 2: chỉ giới tính (nam nhi).

– Sức: chỉ sức khỏe của con người (sức lực)

Sức: chỉ một loại văn bản do quan trên đưa xuống (tờ sức).

– Nhè 1: động từ, nhằm vào chỗ yếu của người khác (nhè trước mặt).

Nhè 2: chỉ sự không muốn ăn (nhè cơm).

– Tuốt 1: tính từ, thẳng một mạch (thẳng tuốt, đi tuốt).

Tuốt 2: động từ (tuốt lúa).

– Môi: danh từ, bộ phận trên gương mặt(môi dày).

Môi: tính từ, thể hiện là người trung gian (môi giới).

Trả lời câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

– Bộ phận giữa đầu và thân.

– Bộ phận của sự vật

– Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ.

– Bộ phận ở phần sát bàn tay (cổ tay) và phần sát bàn chân (cổ chân).

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển nghĩa của các nghĩa sau.

b. Tìm từ đồng âm với từ cổ:

chèo cổ (cổ: xưa cũ), cổ kính (cũ).

Trả lời câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Đặt câu:

– Bàn (danh từ)- bàn (động từ)

Chúng ta ngồi vào bàn để cùng nhau bàn bạc việc này.

– sâu (danh từ) – sâu (tính từ):

Con sâu đục khoét làm cho lá bị sâu.

– Năm (danh từ) – năm (số từ)

Năm nay, trường ta có năm bạn được đi thi học sinh giỏi cấp thành phố.

Trả lời câu 4 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để âm mưu không trả lại vạc cho người hàng xóm:

– Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa:

+, Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng

+, Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng.

– Đồng cũng có 2 cách hiểu:

+, Thứ nhất là : kim loại

+, Thứ hai là: cánh đồng.

Nếu là em, em sẽ hỏi anh ta: Cái vạc của anh được làm bằng gì? Anh mượn vạc để làm gì?

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Gọn Lớp 7 Hay Nhất

Các bài soạn trước đó:

SOẠN BÀI TỪ ĐỒNG ÂM NGẮN GỌN LỚP 7

I. Thế nào là từ đồng âm?

1. Câu 1 trang 135 SGK văn 7 tập 1:

Nghĩa của mỗi từ “lồng”:

· Lồng (a): nói về ngựa, trâu hoạt động ,vùng lên hoặc chạy xông xáo

· Lồng (b): đồ đan bằng tre, nứa hoặc vật liệu khác

II. Sử dụng từ đồng âm.

1. Câu 1 trang 135 SGK văn 7 tập 1:

Ta phân biệt được ý nghĩa các từ lồng ở hai câu trên dựa mối quan hệ với các từ khsac ở trong câu, nghĩa là dựa vào ngữ cảnh giao tiếp.

2. Câu 2 trang 135 SGK văn 7 tập 1:

Câu “đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành hai nghĩa:

· Nghĩa 1: đem cá về cất trong kho

· Nghĩa 2: đem cá về làm thức ăn (cá kho)

Thêm từ để câu trở thành câu đơn nghĩa:

3. Câu 3 trang 135 SGK văn 7 tập 1:

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, ta phải chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

III. Luyện tập bài Từ đồng âm.

1. Câu 1 trang 136 SGK văn 7 tập 1:

thu : mùa thu (danh từ) / thu tiền (động từ)

cao : cao thấp (tính từ) / cao hổ cốt (danh từ)

ba : số ba (số từ) / ba má (danh từ)

tranh : cỏ tranh (danh từ) / tranh ảnh (danh từ) / tranh cãi (động từ)

sang : sang trọng (tính từ) / di chuyển sang (động từ)

nam : hướng nam (danh từ) / nam giới (danh từ)

sức : sức lực (danh từ) / tờ sức (một loại văn bản – danh từ)

nhè : nhằm vào (động từ) / khóc nhè (động từ)

tuốt : thẳng một mạch (tính từ) / tuốt lúa (động từ)

môi : đôi môi (danh từ) / môi giới (động từ)

2. Câu 2 trang 136 SGK văn 7 tập 1:

a. Cổ:

Bộ phận cơ thể nối đầu với thân

Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ

Bộ phận đồ vật hình dài, thon

Cổ chân, tay

b) Đồng âm với từ cổ

cổ: xưa, cũ, lâu đời

cổ: một căn bệnh khó chữa

3. Câu 3 trang 136 SGK văn 7 tập 1:

Mọi người đang bàn về cái bàn mới

Con sâu nằm trên lá sâu

Năm chú chó ăn năm bát cơm

4. Câu 4 trang 136 SGK văn 7 tập 1:

Anh chàng gian dối láu cá trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp từ đồng âm, để âm mưu không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.

Để phân rõ phải trái chỉ cần hỏi

Anh mượn vạc để làm gì? – Bởi vì vạc thì dùng để đựng đồ vật. Hoặc:

Vạc làm bằng gì? – Vạc làm bằng kim loại đồng sẽ khác hoàn toàn với con vạc ở ngoài đồng.

Các bài soạn tiếp theo:

Top 3 Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Nhất.

Soạn bài Từ đồng âm

Bản 1/ Soạn bài Từ đồng âm (cực ngắn)

A. Hệ thống kiến thức

VD: Đèn ông sao – bệnh ngôi sao

– Trong giao tiếp, chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ, việc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

B. Hướng dẫn soạn bài

I. Thế nào là hiện tượng đồng âm

1. Giải thích nghĩa của từ “lồng”

– “Lồng”: hăng lên chạy càn, nhảy càn

– “Lồng: đồ đan bằng tre bằng nứa thường dùng để nhốt chim hay gà.

II. Sử dụng từ đồng âm

1. Nhờ ngữ cảnh mà ta phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên.

2. Có thể hiểu theo 2 cách:

– Kho với nghĩa hoạt động, một cách chế biến thức ăn.

– Kho với nghĩa là sự vật, cái kho để chứa cá

Thêm các từ để câu trờ thành đơn nghĩa:

– Đem cá về mà kho. (Kho chỉ có thể hiểu là hoạt động).

– Đem cá về để nhập kho. (Kho chỉ có thể hiểu là chỗ chứa).

3. Chúng ta cần chú ý tới ngữ cảnh, tránh dùng nghĩa nước đôi và tạo hiểu nhầm

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ văn 7 Tập 1):

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ văn 7 Tập 1):

– Nghĩa của từ “cổ”:

+ Bộ phận của cơ thể nơi nối đầu với thân

+ Bộ phận của áo, nơi có ve áo

+ Cổ chân, cổ tay

+ Bộ phận của chai, lọ có phần hình trụ giống cái cổ

– Đồng âm với từ cổ:

+ Cổ: cũ, xưa cũ ( cổ điển, nhạc cổ, nhà cổ…)

+ Cổ: Căn bệnh thuộc tứ chứng nan y, rất khó chữa ( phong, lao, cổ, lai)

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ văn 7 Tập 1):

– Cả lớp kê hai dãy bàn lại với nhau để bàn bạc kế hoach đi chơi

– Những chú sâu ẩn sâu trong kẽ lá

– Bác Năm đã công tác tại trường được năm năm

Câu 4 (trang 136 sgk Ngữ văn 7 Tập 1):

– Anh chàng gian dối trong câu chuyện đã sử dụng hiện tượng đồng âm để âm mưu không trả lại chiếc vạc cho người hàng xóm ( Vạc: có nghĩa là con vạc hoặc chỉ chiếc vạc, từ đồng chỉ cánh đồng hoặc chất liệu kim loại).

– Để phân biệt, có thể hỏi: mượn vạc để làm gì?

Bản 2/ Soạn bài Từ đồng âm (siêu ngắn)

I. Thế nào là từ đồng âm?

1. Giải thích nghĩa của từ lồng

– Câu 1: lồng có nghã là hằng lên chạy càn nhảy càn

– Câu 2: lồng có nghĩa là đồ dùng đan bằng tre nứa dùng để nhốt vật nuôi

II. Sử dụng từ đồng âm

1. Nhờ ngữ cảnh của câu văn mà ta phân biệt được nghĩa của các câu văn trên

2. Câu văn : Đem cá về kho nếu tách riêng ra khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo hai nghĩa khác nhau do hiện tượng đồng âm của từ kho

– Kho có nghĩa là hoạt động một cách chế biến thức ăn

– Kho với nghĩa là cái kho để chứa cá

* Để câu văn đơn nghĩa người viết cần thêm vào một số từ như sau

– Đem cá về mà kho

– Đem cá về kho mà để

3. Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ngữ cảnh giao tiếp

III. Luyện tập

Bài 1 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 1): Tìm từ đồng âm

+ thu: mùa thu, thu nhập

+ cao: cao thấp, cao tay, cao dán

+ ba: ba má, ba tiêu, ba lá, ba hoa

+ tranh: tranh giành, nhà tranh, tranh ảnh

+ sang: sang trọng, sang sông

+ nam : nam nhi, phía nam

+ sức: sức lực, phục sức

+ nhè: khóc nhè, nhè nhẹ

+ tuốt: tuốt kiếm, tuốt tuột

+ môi: son môi

Bài 2 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ:

– Một bộ phận trên cơ thể: hươu cao cổ, khănn quàng cổ,

– Chỉ các bộ phận của các vật dụng đồ dùng có nét tương đồng với nghĩa gốc: cổ áo, cổ chai, cổ lọ,….

Bài 3 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu

– Chúng tôi ngồi vào bàn bàn bạc kế hoạch ngày mai

– Con sâu lẩn sâu vào bụi rậm

– Năm nay cháu tròn năm tuổi

Bài 4 (trang 136 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Anh chàng trong câu chuyện trên đã dùng từ đồng âm để không trả lại các vạc cho người hàng xóm ( vạc – con vạc, cái vạc; đồng- kim loại đồng, đồng ruộng)

Bản 3/ Soạn bài Từ đồng âm (ngắn nhất)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa (Ngắn Gọn)

1. Từ đồng nghĩa của rọi, trông:

– Rọi: soi, tỏa, chiếu…

– Trông: nhìn, ngó, dòm…

2. Các nhóm từ đồng nghĩa:

a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: trông coi, chăm sóc, …

b. Mong: trông mong, mong đợi, hi vọng…

II. Các loại từ đồng nghĩa:

1. So sánh nghĩa của từ “quả” và “trái”:

2. Nghĩa của hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh”:

Giống: đều chỉ cái chết.

Khác:

– Bỏ mạng: thường chỉ cái chết của những kẻ xấu xa.

– Hi sinh: chỉ cái chết đáng tôn trọng.

III. Sử dụng từ đồng nghĩa:

1. Thay thế được “quả” với “trái” cho nhau vì nghĩa của chúng không thay đổi.

Còn “bỏ mạng” và “hi sinh” không thay được cho nhau vì sắc thái ý nghĩa của bỏ mạng là giễu cợt, sắc của hi sinh là kính trọng.

2. Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.

IV. LUYỆN TẬP:

1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa:

– Gan dạ: can đảm, can trường

– Nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.

– Mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu

– Của cải: tài sản.

– Nước ngoài: ngoại quốc

– chó biển: hải cẩu

– đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu

– năm học: niên khóa

– loài người: nhân loại

– thay mặt: đại diện.

2. Tìm từ gốc Ấn -Âu:

Máy thu thanh: ra-đi-ô

Xe hơi: ô tô

Sinh tố: vi – ta- min

Dương cầm: pi- a – nô.

3. Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:

Bao diêm – hộp quẹt

Cha – tía – ba

Quả dứa – trái thơm

Bà ấy – bả

4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế:

– ăn, xơi, chén:

+, ăn: chỉ sắc thái bình thường

+, xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự

+, chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã

– cho, tặng, biếu:

+, cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.

+, tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

+, Biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.

– yếu đuối, yếu ớt:

+, yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.

+, yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.

– xinh, đẹp:

+, xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)

+, đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).

– tu, nhấp , nốc:

+, tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.

+, nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.

+, nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.

6. Chọn từ thích hợp:

a. thành quả, thành tích:

-thành quả

-thành tích.

b. ngoan cường, ngoan cố:

– ngoan cố

– ngoan cường

c. nhiệm vụ, nghĩa vụ:

– nghĩa vụ

– nhiệm vụ

d. giữ gìn, bảo vệ

– giữ gìn

– bảo vệ

7.

a. đối xử, đối đãi.

– đối xử/ đối đãi

– đối xử

b. trọng đại, to lớn.

– trọng đại/ to lớn

– to lớn

8. Đặt câu:

– Bác Hồ là một con người bình thường nhưng vĩ đại.

– Tớ không nghĩ cậu lại làm cái việc tầm thường ấy.

– Kết quả học tập tốt là phần thưởng dành cho những bạn chăm chỉ.

– Hậu quả của việc nói dối là không ai tin mình nữa.

9.Chữa các từ dùng sai:

– hưởng lạc thay bằng hưởng thụ.

– bao che thay bằng che chở

– giảng dạy thay bằng nhắc nhở

– trình bày thay bằng trưng bày.

chúng tôi

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Từ Đồng Âm Ngắn Gọn Nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!