Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Trao Duyên # Top 3 View | Englishhouse.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Trao Duyên # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Trao Duyên được cập nhật mới nhất trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Xin chào các em! Hôm nay, Soạn Văn sẽ hướng dẫn các em soạn văn bản: Trao duyên. Đây là một trích đoạn trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du và được biên soạn trong chương trình ngữ Văn 10 Tập 2. Mời các em cùng tham khảo!

I. Tìm hiểu chung

* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích Trao duyên được trích từ câu 723 đến câu 756, là lời Thúy Kiều nói cùng Thúy Vân, mở đầu cuộc đời đầy đau khổ của Thúy Kiều khi gia đình gặp biến cố.

* Bố cục: Đoạn trích được chia làm 3 phần:

Phần 1: 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân.

Phần 2: 15 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật cho Vân và dặn dò em.

Phần 3: 8 câu cuối: Kiều đau đớn, vật vã đến ngất đi.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Việc Kiều nhắc đến các kỉ niệm của tình yêu có ý nghĩa:

Kiều được sống trong kí ức đẹp, nàng xót xa, đau đớn khi phải mang những kỉ vật riêng tư chia sẻ với người khác.

Kiều nói với Vân mà như nói với chính bản thân mình. Nhắc lại những kỉ niệm tình yêu cho thấy sức sống mãnh liệt của tình yêu giữa Kiều với Kim Trọng, Kiều trao cho Vân kỉ vật nhưng không thể trao cho Vân kỉ niệm, tình cảm mà nàng dành cho Kim Trọng sẽ không bao giờ phai.

Câu 2:

* Những từ ngữ cho thấy Kiều đã nghĩ đến cái chết: thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối…; người mệnh bạc; Mất người; Thấy hiu hiu gió thì hay chị về; hồn; Dạ đài cách mặt khuất lời; người thác oan.

* Việc tập trung dày đặc những từ ngữ đó có ý nghĩa:

Khi không còn tình yêu, Kiều cảm thấy trống trải và vô nghĩa, chỉ nhìn thấy cái chết xung quanh.

Tư tưởng về cái chết của Nguyễn Du: ảnh hưởng thuyết luân hồi của đạo Phật.

Sự băn khoăn và day dứt của Nguyễn Du trước nỗi đau của con người, thương xót trước thân phận của người con gái tha thiết yêu thương mà số phận nghiệt ngã.

Câu 3:

* Kiều đối thoại với Thúy Vân, với chính mình và với Kim Trọng.

* Diễn biến tâm trạng của Kiều qua các lời thoại trong đoạn trích:

Đối với chính mình: Sau khi trao duyên cho Vân, Kiều cảm thấy trống rỗng, buông xuôi. Không còn tình yêu của Kim Trọng, nàng cảm thấy như mình đã chết đi rồi.

Câu 4:

Mối quan hệ giữa tình cảm và lí trí, nhân cách và thân phận của Kiều qua đoạn trích: Lí trí mách bảo nàng trao duyên cho Thúy Vân và hy sinh cứu cha mẹ để làm tròn chữ hiếu. Nhưng con tim hướng về tình yêu lại khiến nàng thổn thức, đau đớn. Đây cũng là mâu thuẫn giữa các phạm trù đạo đức phong kiến với tâm hồn con người, cũng là sự đau khổ khi nhân cách đa tình, đa cảm song hành cùng thân phận người làm con. Ở đây, Kiều được sống chân thực và tự nhiên với đời sống tình cảm của con người. Nguyễn Du không hề biến Kiều trở thành tấm gương đạo đức đơn giản.

3

/

5

(

3

bình chọn

)

Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Thề Nguyền

I. Tìm hiểu chung

* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích Thề nguyền được trích từ câu 431 đến 452 với nội dung là nói về đêm thề nguyền giữa Kiều và Kim Trọng, 2 người thề nguyện gắn bó chung thủy suốt đời.

* Bố cục: Đoạn trích có thể được chia làm 2 phần:

Phần 1: 14 câu đầu: Kiều trở lại nhà Kim Trọng.

Phần 2: 8 câu cuối: Cảnh Kim – Kiều thề nguyền.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Hàm nghĩa của các từ vội, xăm xăm, băng: một phần là diễn tả tâm trạng và tình cảm của Thúy Kiều, một phần diễn tả những động tác vội vàng, khẩn trương đi theo tiếng gọi của tình yêu và bất chấp những quan niệm hà khắc của lễ giáo phong kiến.

Câu 2:

Không gian thơ mộng và thiêng liêng của cuộc thề nguyền được Nguyễn Du miêu tả:

Không gian là trong nhà, giữa một đêm trăng sáng, ngọn đèn với ánh sáng dìu dịu, hiu hắt.

Có tờ giấy viết lời thề, có đài sen, lò đào thêm hương, trao kỉ vật tóc mây.

Vầng trăng thiên nhiên chính là nhân thức cho cuộc thề nguyền giữa 2 người

Trong không gian đó, hai mái đầu xanh cùng ngước lên trời cao, vầng trăng sáng vằng vặc giữa trời chứng giám cho lời thề gắn bó keo sơn của họ, chứng giám cho tình yêu tự nguyện và sự chung thuỷ, thiêng liêng sâu nặng của họ.

Câu 3:

Liên hệ với trích đoạn Trao duyên để chỉ ra tính chất logic nhất quán trong quan niệm về tình yêu của Kiều:

Đoạn trích này có một sự liên hệ khá chặt chẽ với đoạn trích Trao duyên. Có cuộc thề nguyền thì Thúy Kiều mới có những kỉ vật trao cho Thúy Vân. Tình yêu Kim – Kiều có gắn bó, mang màu sắc tâm linh (vầng trăng chứng giám). Kiều chân thành, tôn thờ và thủy chung với tình yêu. Nàng dám nghĩ, dám sống và cũng dám hi sinh vì tình yêu. Đó chính là quan niệm mới mẻ trong văn học trung đại mà Nguyễn Du muốn thể hiện thông qua Kiều.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Trao Duyên Siêu Ngắn

Câu 1 (trang 106 SKG Ngữ văn 10 tập 2) Ý nghĩa của việc Kiều nhắc đến các kỉ niệm của tình yêu:

– Kiều hồi tưởng lại đêm thề nguyền và sống lại với những kỉ niệm sâu sắc và tuyệt đẹp của tình yêu: quạt ước (chiếc quạt ước hẹn trăm năm), chén thề (chén rượu thề nguyền chung thủy), kỉ niệm đốt hương, gảy đàn bên nhau, các kỉ vật chiếc vành, bức tờ mây,…

– Đối với Kiều, mối tình giữa nàng và Kim Trọng vô cùng chân thành, sâu sắc, thiêng liêng, không thể phai mờ.

– Kiều trao vật, trao duyên cho em nhưng không thể trao tình, nàng đau đớn xót xa tột độ khi phải phá vỡ lời hẹn ước.

– Những kỉ niệm đẹp đẽ về tình yêu với chàng Kim có một sức sống mãnh liệt.

Câu 2 Câu 2 (trang 106 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

– Những từ ngữ cho thấy Kiều đã nghĩ đến cái chết: thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối, người mệnh bạc, mất người, thấy hiu hiu gió thì hay chị về, hồn, dạ đài, người thác oan

– Việc tập trung dày đặc những những từ ngữ này cho thấy:

+ Bi kịch cuộc đời (phải bán mình, phải phụ lại mối tình đầu) khiến Kiều cảm thấy mình như đã chết, không còn tuổi xuân, không còn hạnh phúc, không còn hi vọng.

+ Ám ảnh về cái chết vừa bộc lộ nỗi đau đớn, cay đắng cho số phận vừa gợi ra những dự cảm đen tối về quãng đời phía trước.

+ Nhiều lần nhắc đến cái chết, Thúy Kiều cũng bộc lộ ý thức sâu sắc về bản thân, nàng tự coi mình là một người chết oan, vì hoàn cảnh mà phải phụ lại tình yêu với Kim Trọng. Mất tình yêu, cuộc sống của nàng cũng không còn ý nghĩa gì nữa.

Câu 3 Câu 3 (trang 106 SGK Ngữ văn 10 tập 2)

– Trong đoạn trích, Kiều đối thoại với Thúy Vân, với chính mình và với Kim Trọng (dù Kim Trọng vắng mặt).

– Đối thoại với Thúy Vân:

+ Kiều tha thiết, khẩn nài, trang trọng nhờ em thay mình kết duyên với Kim Trọng (hành động trang trọng, kì lạ, tôn kính với em: ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa; khẩn nài, van xin em có chịu lời, sẽ thưa; ủy thác hoàn toàn cho em, không cho em có sự lựa chọn khác: chắp mối tơ thừa mặc em).

+ Xót xa, cay đắng bày tỏ lí do phải để em nhận mối tơ thừa (hoàn cảnh khách quan éo le sự đâu sóng gió bất kì, nàng đành chọn lấy chữ hiếu; tình cảm với chàng Kim thiêng liêng, sâu nặng, đã thề nguyền đính ước; Chỉ có Vân mới giúp được Kiều với tuổi xuân phía trước, lại có tình chị em máu mủ với Kiều).

– Khi trao kỉ vật, Kiều vừa nói với Vân vừa nói với chính mình:

+ Sống lại những kỉ niệm tình yêu đẹp đẽ, vừa đau đớn khi phải trao kỉ vật tình yêu, vừa giằng xé dữ dội ( duyên này thì giữ vật này của chung).

+ Ám ảnh về cái chết và tự thương xót cho số phận oan khuất của mình: tự coi mình là người đã chết, xót thương cho số phận ngang trái, éo le của chính mình.

+ Đau khổ tột độ vì mối tình đầu tan vỡ: Bây giờ trâm gãy gương tan…/…/Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi. Than thân trách phận: Phận sao phận bạc như vôi/Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

– Đối thoại với Kim Trọng: mặc cảm tội lỗi vì tự cho rằng mình đã phụ tình chàng Kim Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang/ Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây.

Câu 4 Câu 4 (trang 106 Ngữ văn 10 tập 2) Nhận xét về mối quan hệ giữa tình cảm và lí trí, nhân cách và thân phận của Kiều qua đoạn trích:

– Tình cảm và lí trí của Kiều có sự giằng xé và mâu thuẫn dữ dội trong đoạn trích: lí trí buộc nàng phải trao duyên để giữ đúng lời thề ước với Kim Trọng nhưng nỗi đau đớn, thổn thức vì tình yêu tan vỡ cũng giày xéo trái tim của nàng. Dù vậy, Kiều vẫn kiên quyết chọn bổn phận, chọn trách nhiệm giữ lời thề của mình bằng cách cầu xin em gái giúp mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

– Dù thân phận nhỏ bé, bất hạnh và chịu thiệt thòi nhưng Thúy Kiều có một nhân cách trong sáng, giàu tự trọng, có tình có nghĩa và luôn chủ động cố gắng làm những gì có thể để sống trọn vẹn, nghĩa tình với người thân yêu (bán mình chuộc cha, trao lại tình yêu cho em để trả nghĩa cho Kim Trọng). Nàng nguyện hi sinh thân mình, hi sinh tình yêu của mình vì người khác.

Bố cục Bố cục: 3 phần

– Phần 1: 12 câu đầu: Thúy Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.

– Phần 2: 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỉ vật cho em và dặn dò em.

– Phần 3: 8 câu còn lại: Tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của Thúy Kiều.

ND chính Nội dung chính:

Việc bán mình thu xếp xong xuôi, Kiều ngồi thao thức trắng đêm nghĩ đến thân phận và tình yêu lỡ dở của mình. Nàng khẩn khoản nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho chàng Kim.

Soạn Bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác Giả Nguyễn Du

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cuộc đời của Nguyễn Du: cuộc đời của ông nhiều thăng trầm trong thời đại đầy biến động.

* Những đặc điểm về cuộc đời của Nguyễn Du góp phần lí giải về những thành công trong sáng tác của ông:

Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình quý tộc nhiều đời làm quan. Dòng họ nhà ông có 2 truyền thống lớn là khoa bảng và văn hóa, văn học. Do vậy, có thể nói, Nguyễn Du được thừa hưởng trí tuệ và truyền thống từ dòng họ.

Ông làm quan dưới thời nhà Nguyễn, được đi sứ Trung Quốc nên hiểu rộng biết nhiều.

Câu 2:

Những sáng tác chính của Nguyễn Du và đặc điểm chủ yếu của chúng:

* Chữ Hán:

Thanh Hiên thi tập: gồm 78 bài, viết trong khoảng 10 năm gió bụi ở đất Bắc (buồn đau)

Nam Trung tạp ngâm: gồm 40 bài, viết trong khoảng thời gian làm quan dưới triều Nguyễn (buồn đau)

Bắc Hành tạp lục: gồm 131 bài. viết trong chuyến đi sứ bên Trung Quốc (phê phán chế độ phong kiến Trung Hoa; ca ngợi, đồng cảm với người anh hùng, người nghệ sĩ tài hoa, ông cảm thông với những người nghèo khổ, những người phụ nữ tài hoa nhưng bạc mệnh.).

* Chữ Nôm:

Đoạn trường tân thanh (Truyện Kiều): gồm 3254 câu thơ lục bát

Văn chiêu hồn: gồm 184 câu, được viết bằng thể thơ song thất lục bát, nội dung mang tư tưởng nhân đạo sâu sắc

* Đặc điểm chung của các sáng tác chính của Nguyễn Du:

Thể hiện tư tưởng nhân đạo

Lên án, tố cáo những thế lực đen tối chà đạp con người. Đồng thời, ngợi ca, trân trọng con người và vẻ đẹp kì diệu của tình yêu.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Trao Duyên trên website Englishhouse.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!